• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Thông tư 05/2021/TT-BGTVT về sửa đổi Thông tư 33/2018/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư 24/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Tải về Thông tư 05/2021/TT-BGTVT
Bản Tiếng Việt

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2021/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2021

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2018/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU; NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU; ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH SÁT HẠCH VÀ CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ THÔNG TƯ SỐ 24/2020/TT-BGTVT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Đường st ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư s33/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyn hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:

“2. Điều kiện cấp giấy phép lái tàu cho lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác

a) Có đủ h sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Thông tư này;

b) Đạt yêu cu đi với nội dung sát hạch quy định tại Thông tư này.”.

2. Bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:

“3. Điều kiện cấp giấy phép lái tàu cho các lái tàu đầu tiên trên các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam

a) Có đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Thông tư này;

b) Là nhân sự lái tàu được doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị hoặc Chủ đầu tư dự án (hoặc tổ chức được Chủ đầu tư dự án giao quản lý dự án đường sắt đô thị) đánh giá đạt yêu cầu khi trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong thời gian vận hành thử toàn hệ thống của Dự án;

c) Đã được Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đánh giá đạt yêu cầu theo quy định.”.

3. Bổ sung điểm d khoản 2 và khoản 5 Điều 29 như sau:

“d) Thành phần Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị đối với các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam: ngoài thành phần quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải có thêm thành phần Chủ đầu tư dự án (hoặc tổ chức được Chủ đầu tư dự án giao quản lý dự án đường sắt đô thị).”.

“5. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị đối với các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam:

a) Kiểm tra, xem xét, đánh giá tính hp lệ và các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu theo quy định của Thông tư này;

b) Lập Biên bn làm việc của Hội đồng sát hạch theo mu quy định tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện của Hội đồng sát hạch theo quy định và đề xuất, kiến nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp hoặc không cấp giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục IIb ban hành kèm theo Thông tư này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép lái tàu

1. Cấp giấy phép lái tàu cho lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác

a) Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sát hạch cấp giấy phép lái tàu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra h sơ. Trường hợp hsơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tchức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác).

Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cá nhân thời gian, địa điểm sát hạch. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả sát hạch, Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện cấp giấy phép lái tàu. Trường hợp không đđiều kiện cấp giấy phép lái tàu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu bao gồm:

Đơn đề nghị sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt phù hp với loại phương tiện dự sát hạch; 03 ảnh màu c3x4cm chụp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

2. Cấp giấy phép lái tàu cho các lái tàu đầu tiên trên các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị có nhu cầu cấp giấy phép lái tàu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dn hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác).

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Cục Đường sắt Việt Nam quyết định thành lập Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu ngay sau khi nhận được văn bản cử người tham gia Hội đồng sát hạch của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch, Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu phải có báo cáo kết quả thực hiện của Hội đồng theo quy định và đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp giy phép lái tàu cho những nhân sự lái tàu đạt yêu cu. Trường hợp nhân sự lái tàu không đạt yêu cầu phải nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất, kiến nghị của Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu, Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện cấp giấy phép lái tàu cho những nhân sự lái tàu được Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đề nghị. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép lái tàu thì Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu bao gồm:

Văn bản đề nghị cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị theo mẫu quy định tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Thông tư này;

Đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu của nhân sự lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục Vb ban hành kèm theo Thông tư này; 03 ảnh màu c3x4cm chụp trong thời hạn không quá 06 tháng ktừ ngày nộp hồ sơ; Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Xác nhận của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị hoặc Chủ đầu tư dự án (hoặc tổ chức được Chủ đầu tư dự án giao quản lý dự án đường sắt đô thị) đối với nhân sự lái tàu được đề nghị cấp giấy phép lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử toàn hệ thống của Dự án theo quy định tại Phụ lục Vc ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu chng chỉ hoặc chứng nhận do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp cho nhân sự lái tàu đã được bồi dưng kiến thức pháp luật đường sắt đô thị theo quy định;

Bản sao hợp lệ: Biên bản nghiệm thu đạt yêu cu hạng mục đào tạo nhân lực vận hành khai thác dự án đường sắt đô thị chuyên ngành lái tàu theo hợp đồng của dự án kèm theo danh sách nhân sự lái tàu được đề nghị cấp giấy phép lái tàu; giấy Chứng nhận an toàn hệ thống (nếu dự án có yêu cầu đánh giá chứng nhận an toàn hệ thống); bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt đô thị do cơ sở đào tạo cấp thông qua quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ của dự án.

3. Hồ sơ cấp giấy phép lái tàu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam trong thời hạn 10 năm. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trtheo quy định hiện hành.”.

5. Bổ sung Điều 77a như sau:

“Điều 77a. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án (hoặc tổ chức được Chủ đầu tư dự án giao quản lý dự án đường sắt đô thị) đường sắt đô thị mi đưa vào khai thác, vận hành có công nghệ sử dụng lần đầu tại Việt Nam

1. Cử người tham gia Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư này.

2. Xác nhận đối với nhân sự lái tàu được đề nghị cấp giấy phép lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử toàn hệ thống của Dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Thông tư này. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận này.”.

6. Bổ sung khoản 7, khoản 8 vào Điều 78 như sau:

“7. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận đối với nhân sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử toàn hệ thng của Dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Thông tư này.”.

“8. Cử người tham gia Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư này.”.

Điều 2. Sửa đổi các cụm từ “Phụ lục IX” thành “Phụ lục XIV” và “Phụ lục X” thành “Phụ lục XV” của Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt

Điều 3. Bổ sung các Phụ lục

Bổ sung các Phụ lục IIa, Phụ lục Ilb, Phụ lục Va, Phụ lục VbPhụ lục Vc vào Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc tổng hợp các ý kiến của các đơn vị, doanh nghiệp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph
;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trư
ng Bộ GTVT;
- Các Thứ trư
ng Bộ GTVT;
- Cục K
iểm tra văn bn QPPL (Bộ Tư pháp);
- C
ông báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông; Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, ATGT (5b).

KT. BTRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Đông

 

PHỤ LỤC IIa

MẪU BIÊN BẢN LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ MỚI ĐƯA VÀO KHAI THÁC CÓ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG LẦN ĐẦU TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BGTVT ngày 01 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti)

HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…..,ngày…tháng…năm….

 

BIÊN BẢN LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Căn cứ Thông tư s33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chc danh nhân viên đường st trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cp, cấp lại, thu hồi giy phép lái tàu trên đường st.

Căn c Thông tư s.../2021/TT-BGTVT ngày...tháng...năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti sa đổi, bsung một số điều của Thông tư s33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 và Thông tư s24/2020/TT-BGTVT ngày 13/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ Quyết định số.../QĐ-CĐSVN ngày... tháng.. .năm... ca Cục Đường sắt Việt Nam vviệc thành lập Hội đồng sát hạch cp giy phép lái tàu (sau đây gọi là Hội đng) tuyến đường st đô thị...(ghi rõ tuyến ĐSĐT).

Hôm nay, hồi...gi...phút,...tháng...năm..., tại Cục Đường sắt Việt Nam Hội đồng đã họp và thống nhất nội dung Biên bn làm việc như sau:

I. Tnh phần Hội đồng tham gia gồm

1. Chtrì cuộc họp:

Ông ... Chủ tịch hội đồng

2. Thành phn dự họp:

- Ông ... Phó chtịch hội đồng;

- Ông ... ủy vn hội đồng;

- Ông ... ủy viên hội đồng, kiêm thư ký hội đồng.

II. Nội dung làm việc

Kim tra, xem xét, đánh giá tính hợp lệ và các nội dung của hồ sơ đề nghcấp Giấy phép lái tàu đường sắt đô thị tuyến... (ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) do ... (ghi rõ tên doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị) đề nghị.

III. Kết quả làm việc của Hội đồng

Hội đồng thống nhất các nội dung dưới đây:

1. Kết quả kiểm tra, xem xét, đánh giá tính hợp lệ ca hồ sơ:

a) Số thành viên Hội đồng nhất trí với kết quả đánh giá:

TT

Hvà tên thành viên hội đồng

Chc danh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Số thành viên Hội đồng không nhất trí với kết quả đánh giá:

TT

Họ và tên thành viên hội đồng

Chức danh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kết quả kiểm tra, xem xét, đánh giá các nội dung ca hồ sơ:

a) Sthành viên Hội đồng nht trí với kết quả đánh giá:

TT

Họ và tên thành viên hội đồng

Chc danh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Số thành viên Hội đồng không nht trí với kết quả đánh giá:

TT

Họ và tên thành viên hội đồng

Chc danh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chi tiết đánh giá tại Phụ lục số... kèm theo Biên bản này (yêu cầu đánh giá theo đúng quy định của Thông tư s.../2021/TT-BGTVT ngày... tháng... năm 2021 của Bộ trưng Bộ Giao thông vận ti sa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư s 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 và Thông tư s24/2020/TT-BGTVT ngày 13/10/2020 ca Bộ trưng Bộ Giao thông vận ti).

4. Hội đồng thống nhất đề nghị Cục Đường st Việt Nam cp giấy phép lái u tuyến đường sắt đô thị... (ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) cho các ông/bà có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Gii tính

Loại giấy phép lái tàu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: tại cột (5) ghi rõ loại giấy phép lái tàu đề nghị cấp phép theo quy định ti khoản 2 Điều 27 Tng tư s 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

5. Hội đồng thống nhất đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam không cấp giấy phép lái tàu tuyến đường sắt đô thị...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) cho các ông/bà có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Lý do đề nghkhông cấp giấy phép lái tàu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Các ý kiến bảo lưu khác của thành viên Hội đồng (Yêu cu nêu rõ ý kiến bảo lưu của từng thành viên Hội đồng nếu có)

7. Các thành viên Hội đồng cam kết những nội dung của Biên bn là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Biên bn này gồm...trang...Phụ lục và được lập...bản có giá trị như nhau

Biên bản này đã được các thành viên Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu tuyến đường sắt đô thị...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) thống nht thông qua và cùng ký tên dưới đây:

TT

Hvà tên thành viên hội đồng

Chức danh

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IIb

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ MỚI ĐƯA VÀO KHAI THÁC CÓ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG LẦN ĐẦU TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BGTVT ngày 01 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti)

HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…..,ngày…tháng…năm….

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Tuyến đường sắt đô thị(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) theo đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị...(ghi rõ tên doanh nghiệp)

Kính gửi: Cục Đường st Vit Nam

Căn cThông tư s 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 ca Bộ trưng Bộ Giao thông vận ti quy định về tiêu chun, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trc tiếp phục vụ chạy tàu: điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giy phép lái tàu trên đường sắt.

Căn cứ Thông tư số.../2021/TT-BGTVT ngày...tháng...năm 2021 ca Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 và Thông tư s 24/2020/TT-BGTVT ngày 13/10/2020 ca Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ Quyết định số.../QĐ-CĐSVN ngày ...tháng... năm của Cục Đường sắt Việt Nam vviệc thành lp Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu tuyến đường sắt đô thị...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT).

Căn cứ Biên bn làm việc ngày...tháng... năm... của Hội đồng sát hạch cp giấy phép lái u tuyến đường sắt đô thị...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT).

Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái u (sau đây gọi là Hội đồng) tuyến ĐSĐT...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) xin báo cáo kết quả và đề xuất Cục Đường sắt Việt Nam như sau:

1. Kết quả kiểm tra, xem xét, đánh giá tính hợp l của hồ sơ đề nghị cấp Giy phép lái tàu tuyến ĐSĐT(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT):

a) Ghi rõ kết quả đánh giá của Hội đồng: (s thành viên đánh giá là hồ sơ hợp lệ, sthành viên đánh giá là hồ sơ không hợp lệ);

b) Các nội dung khác nếu có.

2. Kết quả kim tra, xem xét, đánh giá các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lái tàu tuyến ĐSĐT(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT).

a) Ghi rõ kết quả đáng giá của Hội đồng: (s thành viên đánh giá hồ sơ đạt yêu cầu, số thành viên đánh giá hồ sơ không đạt yêu cầu);

b) Các nội dung khác nếu có.

3. Đề nghị của Hội đồng

a) Hội đồng đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép lái tàu tuyến đường st đô thị...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) cho các ông/bà có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Loại giấy phép lái tàu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: tại cột (5) ghi rõ loại giấy phép lái tàu đề nghị cp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti.

b) Hội đồng đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam không cp giấy phép lái tàu tuyến đường sắt đô thị...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) cho các ông/bà có tên sau đây:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Lý do đề nghị không cp giấy phép lái tàu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Các nội dung khác nếu có.

Hội đồng sát hạch cp giấy phép lái tàu tuyến đường sắt đô thị ...(ghi rõ tên tuyến ĐSĐT) xin cam kết những nội dung nêu trên là đúng sự thật, phù hợp với quy định tại Thông tư số/2021/TT-BGTVT ngày...tháng...năm 2021 của Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải. Nếu sai, Hội đồng xin hoàn toàn chịu trách nhim trước pháp luật.

Kính đề nghị Cục Đường st Vit Nam xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁT
HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

PHỤ LỤC Va

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP LÁI TÀU CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ MỚI ĐƯA VÀO KHAI THÁC, VẬN HÀNH CÓ CÔNG NGHỆ LẦN ĐẦU SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BGTVT ngày 01 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti)

ĐƠN VỊ:……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:
V/v:

…..,ngày…tháng…năm….

 

Kính gửi: Cục Đường sắt Việt Nam

Căn cThông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti quy định v tiêu chun, nhiệm vụ, quyn hạn đối với các chức danh nhân viên đường st trực tiếp phục vụ chy tàu: nội dung, chương trình đào tạo chc danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cp lại, thu hồi giy phép lái tàu trên đường sắt.

Căn cứ Thông tư số.../2021/TT-BGTVT ngày...tháng...m 2021 của Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 và Thông tư s24/2020/TT-BGTVT ngày 13/10/2020 của Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải.

Đnghị Cục Đường sắt Việt Nam cp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị tuyến .... cho các cá nhân theo danh sách dưới đây:

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Gửi kèm theo Hồ sơ đề nghị cấp giy phép lái tàu của từng cá nhân tên trên bao gồm:

- Liệt kê đầy đủ danh mục, thành phần hồ sơ đề nghị cp Giy phépi tàu.

Đơn vị (ghi rõ tên đơn vị đề nghị) xin cam đoan nhng nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai đơn vị (ghi rõ tên đơn vị đề nghị) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kính đề nghCục Đường st Việt Nam xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC Vb

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ MỚI ĐƯA VÀO KHAI THÁC, VẬN HÀNH CÓ CÔNG NGHỆ LẦN ĐẦU SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT-BGTVT ngày 01 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti)

CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị tuyến (1)

Loại (2)………………………………….

Kính gửi: Cục Đưng sắt Việt Nam

Tên tôi là:…………………………………………………..Giới tính (nam/n).......................

Sinh ngày……..tháng…….năm……….tại..........................................................................

Quê quán: .........................................................................................................................

Nơi hiện nay:…………………………….Điện thoi:........................................................

Đơn vị công c hiện nay:..................................................................................................

Số Giy CMND/CCCD…………………..cp ngày….tháng….năm…...tại.........................

Tóm tắt quá trình công tác:...............................................................................................

Từ tháng....năm......
đến tháng....năm......

Công việc đảm nhiệm

Chức vụ

Nơi công tác

 

 

 

 

Đối chiếu với điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu, tôi thấy mình đủ điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị tuyến (1) loại giấy phép: (2).

Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kính đề nghị Cục Đường sắt Việt Nam xem xét, giải quyết./.

 

 

……., ngày.…tháng….năm……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên tuyến đường sắt đô thị mà người được cấp giấy phép lái tàu sẽ thực hiện lái tàu.

(2) Ghi rõ loại giấy phép i tàu đề nghị cp theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư này.

 

PHỤ LỤC Vc

MẪU XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN (HOẶC TỔ CHỨC ĐƯỢC CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN GIAO QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ) ĐỐI VỚI NHÂN SỰ LÁI TÀU ĐÃ TRỰC TIẾP ĐIỀU KHIỂN ĐOÀN TÀU BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ TOÀN HỆ THỐNG CỦA DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2021/TT- BGTVT ngày 01 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti)

ĐƠN VỊ:……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…..,ngày…tháng…năm….

 

GIẤY XÁC NHẬN

Nhân sự lái tàu đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử toàn hệ thống của Dự án tuyến ĐSĐT.... (ghi rõ tên tuyến)

Kính gửi: Cục Đường st Việt Nam

Đơn vị…(ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xác nhn, đánh giá các ông/bà có tên sau đây đã trực tiếp điều khiển đoàn tàu bảo đảm an toàn trong quá tnh vn hành thử toàn h thng ca Dự án đường st đô thị, tuyến ...(ghi rõ tên tuyến).

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Giới tính

Thời gian tham gia vận hành thử toàn hệ thống

Tổng số Km kế hoạch

Tổng số Kmmỗi nhân sự lái tàu phi thực hiện

Tng số Km thực tế đã thực hiện

Tng số Km lái tàu an toàn

Đánh giá chung

Tngày

Đến ngày

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị…(ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xin cam đoan nhng nội dung nêu trên đây là đúng sự thật, nếu sai đơn vị…(ghi rõ tên đơn vị xác nhận) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kính đề nghị Cục Đường st Việt Nam xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu…

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột (5): Ngày bt đầu trc tiếp điều khin đoàn tàu vận hành thtoàn hệ thng;

- Cột (6): Ny hoàn thành tham gia trực tiếp điều khiển đoàn tàu vận hành th toàn h thng;

- Cột (7): Tổng sKm vận hành các đoàn tàu theo kế hoạch vận hành thử toàn hệ thống của Dự án;

- Cột (8): Quy định số Km mà mỗi nhân sự lái tàu phi trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn trong thời gian vận hành thử toàn hệ thống theo yêu cầu của Dự án. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị có quy định số km mà mỗi nhân sự lái tàu phải trực tiếp điều khiển đoàn tàu an toàn lớn hơn số km theo u cầu của Dự án thì thực hiện theo quy định của doanh nghiệp này;

- Cột (9): Số Km thực tế mà nhân sự lái tàu trực tiếp điều khin đoàn tàu an toàn trong thời gian vn hành toàn hệ thống, yêu cầu không ít hơn số Km tại Cột (8);

- Ct (11) Đánh giá nhân sự lái tàu đạt yêu cầu hoặc không đặt yêu cầu khi trực tiếp điều khin đoàn tàu an toàn trong thời gian vn hành thử toàn hthống;

- Tổng số Km lái tàu an toàn tại cột (10) phi bằng tổng số Km thực tế nhân sự lái tàu thực hiện nêu tại ct (9) mới đđiều kin xác nhận đạt yêu cầu lái tàu an toàn tại cột (11);

 

Điều 28. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
...

2. Điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu

a) Có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này;

b) Đạt yêu cầu đối với các nội dung sát hạch quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 28. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu

1. Điều kiện sát hạch:

a) Có độ tuổi từ đủ 23 đến 55 đối với nam, từ đủ 23 đến 50 đối với nữ, có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Có bằng hoặc chứng chỉ về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch;

c) Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng phải có thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên.

2. Điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu

a) Có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này;

b) Đạt yêu cầu đối với các nội dung sát hạch quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...

2. Thành phần của Hội đồng sát hạch có từ 05 đến 07 thành viên, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam hoặc người được Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam ủy quyền;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo doanh nghiệp có thí sinh tham dự kỳ sát hạch;

c) Các thành viên khác của Hội đồng do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu

1. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu (sau đây gọi là Hội đồng sát hạch) do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập.

2. Thành phần của Hội đồng sát hạch có từ 05 đến 07 thành viên, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam hoặc người được Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam ủy quyền;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo doanh nghiệp có thí sinh tham dự kỳ sát hạch;

c) Các thành viên khác của Hội đồng do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt động:

a) Hội đồng sát hạch chỉ làm việc khi có mặt Chủ tịch Hội đồng và tối thiểu 60% tổng số thành viên của Hội đồng;

b) Kết luận đánh giá của Hội đồng sát hạch chỉ có hiệu lực khi được ít nhất 80% tổng số thành viên có mặt nhất trí;

c) Hội đồng sát hạch tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sát hạch:

a) Chỉ đạo và kiểm tra công tác chuẩn bị cho kỳ sát hạch;

b) Chủ trì xây dựng và trình Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt nội dung sát hạch trước khi tổ chức kỳ sát hạch;

c) Chỉ đạo việc sát hạch theo đúng các quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Phổ biến, hướng dẫn nội dung, quy trình sát hạch và các quy định cần thiết khác cho các sát hạch viên;

đ) Sắp xếp lịch sát hạch và tổ chức sát hạch;

e) Tạm ngừng việc sát hạch và báo cáo Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam khi thấy không đủ điều kiện tổ chức kỳ sát hạch;

g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và lập biên bản, gửi lưu trữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại Cục Đường sắt Việt Nam;

h) Quyết định xử lý, giải quyết các trường hợp vi phạm quy trình sát hạch do Tổ sát hạch báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 35. Thủ tục sát hạch, cấp giấy phép lái tàu

1. Trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sát hạch cấp giấy phép lái tàu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trong 02 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cá nhân thời gian, địa điểm sát hạch nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả sát hạch, Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện cấp giấy phép lái tàu cho những người được công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch.

2. Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu bao gồm:

a) Đơn đề nghị sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản đề nghị tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái tàu của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch;

đ) 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm chụp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

3. Hồ sơ sát hạch cấp giấy phép lái tàu quy định tại khoản 2 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam trong thời hạn 10 năm. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 78. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt

1. Tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Hằng năm, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.

3. Xây dựng nội dung và tổ chức kiểm tra, sát hạch nghiệp vụ định kỳ hằng năm đối với các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu ít nhất 02 lần/năm (01 lần lý thuyết, 01 lần thực hành).

4. Tổ chức kiểm tra, sát hạch nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trước khi bố trí đảm nhận chức danh. Không bố trí đảm nhận các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu đối với những trường hợp không đạt tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đạt yêu cầu khi kiểm tra, sát hạch nghiệp vụ định kỳ hằng năm.

5. Đào tạo, tổ chức kiểm tra nghiệp vụ cho lái tàu trước khi thay đổi loại phương tiện giao thông đường sắt quy định tại điểm b khoản 4 Điều 27 Thông tư này; trước khi thay đổi tuyến đường sắt hoặc loại tàu điều khiển đối với đường sắt đô thị và chỉ cho phép chuyển đổi đối với những lái tàu đạt yêu cầu.

*Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 07/2020/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt
...
11. Bổ sung khoản 6 Điều 78 như sau:

“6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc:

a) Lựa chọn lái tàu để hướng dẫn cho nhân viên thực hành lái tàu đã có bằng hoặc chứng chỉ lái tàu đường sắt đô thị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư này;

b) Đề xuất các sát hạch viên tham gia Tổ sát hạch bảo đảm tiêu chuẩn sát hạch viên theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư này.”.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 05/2021/TT-BGTVT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Nguyễn Ngọc Đông
Ngày ban hành: 01/03/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 16/03/2021   Số công báo: Từ số 449 đến số 450
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 05/2021/TT-BGTVT

64

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
467195