• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Biển Việt Nam


Văn bản pháp luật về Luật khoáng sản

 

Thông tư 06/2017/TT-BTNMT định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tải về Thông tư 06/2017/TT-BTNMT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2017/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM TỶ LỆ 1:500.000

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường bin và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tng cục trưởng Tng cc Bin và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tim năng khí hydrate các vùng bin Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế-kỹ thuật công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2017.

Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 829/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế k thuật tạm thời công tác điều tra địa chất khoáng sản bin độ sâu từ 300 đến 2.500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng bin Việt Nam tỷ lệ 1:500.000.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ
trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Ki
m toán Nhà nước;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ T
ư pháp);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT,
Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thu
c Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, KHTC, TCBHĐV
N.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN ĐỘ SÂU TỪ 300 ĐẾN 2.500M NƯỚC VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM, TỶ LỆ 1: 500.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Công tác điều tra địa chất khoáng sản biển sâu từ 300 đến 2.500m nước;

1.2. Công tác địa vật lí biển sâu;

1.3. Công tác trắc địa phục vụ điều tra địa chất và địa vật lý biển sâu.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện công tác điều tra địa chất khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước và đánh giá tiềm năng khí hydrate các vùng biển Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000.

3. Cơ sở xây dựng

- Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam";

- Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;

- Quyết định số 162/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển độ sâu từ 300 đến 2500m nước tỷ lệ 1:500.000 và đánh giá tiềm năng hydrate khí các vùng biển Việt Nam và Quyết định số 276/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Quyết định số 2374/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016;

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

4. Quy định viết tắt

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1.

Bản đồ

16.

Kỹ sư chính

KSC

2.

Bản đồ địa chất

BĐĐC

17.

Kỹ thuật viên

KTV

3.

Bảo hộ lao động

BHLĐ

18.

Lái xe

LX

4.

Công nhân

CN

19.

Lao động

5.

Công nhân bậc 3 (nhóm 2)

CN3 (N2)

20.

Mức độ khó khăn

KK

6.

Địa chất

ĐC

21.

Ngoài trời

NT

7.

Địa chất - khoáng sản

ĐCKS

22.

Vật liệu

VL

8.

Địa vật lý

ĐVL

23.

Số thứ tự

TT

9.

Điều tra địa chất

ĐTĐC

24.

Thiết bị

TB

10.

Điều tra khoáng sản

ĐTKS

25.

Thời hạn sử dụng

TH

11.

Định mức

ĐM

26.

Thực địa

12.

Đơn vị tính

ĐVT

27.

Trong phòng

TP

13.

Dụng cụ

DC

28.

Văn phòng

VP

14.

Kỹ sư

KS

29.

Định mức lao động công nghệ

Định mức lao động

15.

Kỹ sư cao cấp

KSCC

30.

Định biên lao động

Định biên

5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết trên biển

TT

Cấp khó khăn

Đặc điểm thời tiết

Hệ số

1

I

Sóng cấp 0 -I; Gió cấp 0-2

Thời tiết tốt

1,0

2

II

Sóng cấp II - III; Gió cấp 3-4

Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

1,5

3

III

Sóng cấp IV - V; Gió cấp 5-6

Không có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

1,8

4

Sóng trên cấp V, gió trên cấp 6 hoặc có hiện tượng thời tiết nguy hiểm

- Không tiến hành khảo sát, đo đạc

 

6. Các quy định khác

6.1. Định mức lao động công nghệ: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc công việc. Nội dung của 1 định mức lao động bao gồm:

a) Yêu cầu và nội dung công việc: gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc (công việc);

b) Phân loại khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc, làm căn cứ để xây dựng định mức theo loại khó khăn;

c) Định biên lao động: xác định cụ thể loại lao động, chức danh nghề nghiệp và cấp bậc công việc;

d) Định mức thời gian: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công tổ/đơn vị sản phẩm.

6.2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức tiêu hao vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị, cụ thể như sau:

Định mức tiêu hao vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc);

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị, cụ thể như sau:

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị là tháng;

- Khung thời gian tính khấu hao thiết bị theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị;

Định mức điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức như sau:

Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Định mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% định mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ;

e) Định mức cho các vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% định mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

6.3. Thời gian thực hiện một ca làm việc

Thời gian một ca làm việc của các đội khảo sát, điều tra địa chất biển sâu được xác định là 6 giờ theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

6.4. Việc vận chuyển cán bộ công nhân và các thiết bị máy móc tđơn vị đến địa điểm tập kết tại nơi làm việc và ngược lại, từ vùng nọ đến vùng kia chưa có trong tập định mức này.

6.5. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật địa chất khoáng sản biển sâu trong những trường hợp định mức không có hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện thì được áp dụng các định mức tương tự của các ngành, lĩnh vực trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường.

7. Trong quá trình áp dụng Định mức Kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

MẠNG LƯỚI TRUNG BÌNH CHO CÔNG TÁC ĐIỀU TRA

Bảng 1

Công việc

Mật độ trạm trên 1 km2

Khoảng cách giữa các tuyến (km)

Khoảng cách giữa các trạm trên tuyến (km)

Điều tra địa chất khoáng sản biển sâu

0,015

15

5

PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐỘ SÂU THI CÔNG

Bảng 2

Loại khó khăn

Đ sâu nước bin

Loại 1

Từ 300m đến <1.000m

Loại 2

Từ 1.000m đến <1.500m

Loại 3

Từ 1.500m đến <2.000m

Loại 4

Từ 2.000m đến 2.500m

Bảng 3

PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO KHOẢNG CÁCH ĐI LẠI

Mức đ đi li

Khoảng cách di chuyển

Loại 1

Đến 100km

Loại 2

100-200

Loại 3

200-300

Loại 4

>300km

PHÂN LOẠI PHỨC TẠP CỦA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN

Bảng 4

Điều kiện thi công

Đặc điểm địa chất - địa hình đáy biển

Đơn giản

- Đáy bin được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ tứ, đá gốc trước Đệ Tứ lộ không đáng kể; thành phần thạch học của trầm tích khá đồng nhất, chủ yếu là cát, bùn, ít đứt gãy.

- B mặt địa hình đáy biển ổn định, thoải đều.

Trung bình

- Đáy biển được phủ chủ yếu bởi các thành tạo Đệ t, thành phần trầm tích gồm cát, bột, sét lẫn lộn; trầm tích carbonat phân bố trên diện tích khá rộng (trên 25% diện tích khảo sát), cấu trúc địa chất phức tạp vừa, dự kiến trong vùng có mặt 2 đến 3 hệ thống đứt gãy.

- Vùng biển có một số đột biến về bề mặt địa hình đáy biển, mức độ phân cắt vừa.

Phức tạp

- Đáy bin xuất hiện nhiều đá xâm nhập và phun trào, cấu trúc đáy biển bị chi phối bởi nhiều hệ thống đứt gãy.

- Vùng có nhiều đột biến về bề mặt địa hình, có sườn dốc.

Chương I

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

1. NGOÀI TRỜI

1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị phương tiện, tài liệu, dụng cụ, máy móc để tiến hành công việc trên tàu. Liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh;

- Lắp đặt các dụng cụ, máy móc phục vụ lấy mẫu địa chất và vận hành thử các thiết bị phục vụ khảo sát lấy mẫu:

+ Công tác trắc địa: lắp đặt cần đo sâu, ăng ten thu tín hiệu, liên kết đồng bộ các thiết bị với máy tính.

+ Công tác lấy mẫu trầm tích: lắp đặt tời cẩu, ống phóng trọng lực, ống phóng cỡ lớn... vận hành thử các thiết bị.

+ Công tác lấy mẫu nước: lắp đặt thiết bị lấy mẫu nước, kiểm tra chế độ lấy mẫu, vận hành thử thiết bị.

- Di chuyển từ nơi ở đến nơi neo đậu của tàu. Di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên;

- Khi tàu cách trạm khảo sát 300-400m thì giảm tốc độ hoặc tắt máy cho tàu trôi đến đúng vị trí khảo sát, chuẩn bị các thiết bị khảo sát lấy mẫu;

- Khi tàu dừng hẳn và ổn định vị trí bắt đầu khởi động tời (cẩu) thả dụng cụ, thiết bị lấy mẫu;

- Kéo thiết bị lấy mẫu lên, đưa vào vị trí an toàn, thuận lợi trên boong tàu để lấy và mô tả mẫu;

- Nghiên cứu, mô tả mẫu trầm tích tầng mặt theo trật tự nguyên dạng (mẫu box-core), mô tả mẫu ống phóng, ghi nhật ký theo yêu cầu chuyên môn của chuyên đề;

- Sắp xếp mẫu ống phóng vào khay, lấy và bảo quản mẫu box-core theo đúng trật tự nguyên dạng, ghi số hiệu mẫu; lấy mẫu nước tầng sát đáy phục vụ phân tích ngay trên tàu, hãm mẫu lưu bằng hóa chất và bảo quản trong tủ bảo ôn ở nhiệt độ 2- 4°C. Các mẫu lấy được nếu có dấu hiệu của hydrate khí phải nhanh chóng mô tả, chụp ảnh, lấy mẫu phân tích nhanh hoặc bảo quản bằng thiết bị chuyên dụng;

- Sau khi nghiên cứu, mô tả mẫu xong, tiến hành chia mẫu cho từng loại chuyên đề:

+ Mu trầm tích nguyên dạng lấy bằng thiết bị box-core (lấy tại tất cả các trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

+ Mu trầm tích lấy bằng ống phóng (lấy 50% số trạm): các chuyên đề lấy mẫu: trầm tích tầng mặt, địa chất, dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển, dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

+ Lấy mẫu nước các tầng sát đáy bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng: các chuyên đề lấy mẫu: dị thường địa hóa khí, hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất;

- Cọ rửa, làm vệ sinh thiết bị lấy mẫu, sắp xếp lại thiết bị, dụng cụ chuẩn bị lấy mẫu tại trạm tiếp theo;

- Di chuyển đến lấy mẫu tại trạm tiếp theo;

- Thực hiện công tác văn phòng tại chỗ...(liên kết tài liệu các chuyên đề, làm tài liệu thực tế, đúc rút kinh nghiệm, định hướng cho công tác tiếp theo);

- Kết thúc 1 chuyến khảo sát tàu di chuyển về cảng, đưa mẫu lên bờ, làm công tác văn phòng chuyến và chuẩn bị nước, nhiên liệu, thực phẩm cho đợt khảo sát tiếp theo;

- Hoàn chỉnh tài liệu, đóng gói mẫu, lập danh sách và yêu cầu gửi đi phân tích;

- Sơ bộ xác định các diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí, các khu vực có biểu hiện phức tạp về môi trường, địa chất để điều tra bổ sung;

- Vẽ bản đồ thực địa của các chuyên đề;

- Viết báo cáo kết quả thực địa, đánh máy tài liệu, ứng dụng tin học để xử lý số liệu thực địa, hoàn thiện các bản đồ tài liệu thực tế, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu tài liệu thực địa.

1.2. Phân loại khó khăn

- Phân loại khó khăn theo độ sâu thi công quy định tại Bảng 2.

- Mức độ phức tạp của đặc điểm địa chất và mức độ phân cắt địa hình đáy biển quy định tại Bảng 4.

- Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách di chuyển đến trạm đầu tiên của tuyến khảo sát quy định tại bảng 7.

1.3. Định biên

Bảng 5

TT

Công việc

KSC6

KSC2

KS3

CN4 (N2)

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo đáy biển

1

1

1

1

4

2

Bản đ địa chất

1

2

3

4

10

3

Bản đ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

1

1

2

2

6

4

Bản đdị thường địa hóa khí

1

1

2

2

6

5

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1

1

 

 

2

6

Bản đồ dự báo triển vọng và tim năng khí hydrate

1

1

1

1

4

7

Bản đồ trm tích tng mặt

1

 

1

1

3

8

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

1

 

1

3

1.4. Định mức: Công nhóm /100km2

Bảng 6

Điều kiện thi công

Độ sâu thi công (m)

300 - <1000

1000 - <1500

1500 - <2000

2000 - 2.500

Đơn giản

2,39

3,31

4,07

4,84

Trung bình

2,63

3,66

4,51

5,36

Phức tạp

2,97

4,15

5,12

6,10

Điều kiện thi công quy định tại Bảng 4.

Bảng 7

Hệ số điều chỉnh khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến

Khoảng cách di chuyển

H số

Đến 100km

1,00

100-200

1,09

200-300

1,19

>300km

1,28

Ghi chú:

1. Định mức tại bảng 6 tính cho khoảng cách di chuyển từ bờ đến đầu tuyến khảo sát là 100km. Với các khoảng cách di chuyển khác thì định mức được tính bằng định mức tại bảng 6 nhân với hệ số tại bảng 7.

2. Mức thời gian, mức sử dụng dụng cụ, thiết bị của công tác ngoài trời cho điều tra bổ sung được tính bằng 0,95 mức điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

2. TRONG PHÒNG

2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

2.1.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu; lập kế hoạch, dự toán;

- Thu thập các tài liệu, các thông tin mới nhất của vùng nghiên cứu;

- Dự kiến diện tích có triển vọng khoáng sản rắn đáy biển và tiềm năng hydrate khí để điều tra ở tỷ lệ lớn hơn;

- Dự kiến vùng phức tạp về địa chất, vùng ẩn chứa tiềm năng tai biến, vùng có khả năng ô nhiễm môi trường để điều tra chuyên đề;

- Thiết kế mạng lưới điều tra, thiết kế trạm quan trắc;

- Dự kiến các loại vật tư cần thiết phục vụ cho từng chuyên đề trong cả đợt khảo sát, các loại thiết bị sẽ sử dụng để khảo sát lấy mẫu, các loại dụng cụ, thiết bị dự phòng; vận hành thử thiết bị, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ lấy và bảo quản mẫu;

- Lựa chọn các phương pháp xử lý số liệu;

- Lập kế hoạch khối lượng và nội dung công việc chung cho bước địa chất và riêng cho tng chuyên đề;

- Hoàn thiện phương pháp khảo sát, lấy mẫu;

- Viết và bảo vệ đề cương chung cho bước thi công và cho từng chuyên đề;

- ng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định;

- Hoàn thành thủ tục cấp giấy phép khảo sát, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, mua bảo hiểm đi biển, thuê tàu thuyền, phương tiện khảo sát;

- Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị cứu hộ, an toàn trên biển;

- Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật và công nhân.

2.1.2. Định biên (quy định tại bảng 8)

Bảng 8

TT

Công việc

KSC8

KSC6

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo đáy biển

1

 

 

1

1

3

2

Bản đồ địa chất

1

1

2

2

1

7

3

Bản đồ địa động lực

1

 

 

 

1

2

4

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

1

 

1

1

1

4

5

Bản đồ dị thường địa hóa khí

1

 

1

1

1

4

6

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

1

 

1

 

 

2

7

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

 

1

1

1

4

8

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

1

 

 

1

1

3

9

Bản đồ trầm tích tầng mặt

1

 

1

1

1

4

10

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

 

1

1

1

4

2.1.3. Định mức: Công nhóm/100 km2

Bng 9

Công việc

Mức

Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

0,16

2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

2.2.1. Nội dung công việc

- Lập bản đồ tài liệu thực tế chung cho bước thi công;

- Chọn gửi mẫu phân tích;

- Lựa chọn mẫu phân tích để kiểm tra nội; ngoại bộ, sp xếp mẫu lưu vào kho;

- Xử lý, tính sai số kết quả phân tích mẫu;

- Nhập sliệu vào máy vi tính;

- Tính toán các thông số ngoài thực địa;

- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích;

- Lên vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí; khoanh vẽ sự phân bố nhiệt độ nước biển theo tài liệu viễn thám;

- Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate;

- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích;

- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

- Thành lập bộ bản đồ theo từng chuyên đề;

- Tính trữ lượng tài nguyên khoáng sản dự báo;

- Viết báo cáo kết quả, thành lập các bản đồ có kèm theo chú giải, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu;

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến nơi bảo quản.

2.2.2. Định biên (quy định tại bảng 10)

Bảng 10

TT

Công việc

KSC8

KSC7

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo

 

1

 

1

1

3

2

Bản đồ địa chất

1

1

3

2

2

9

3

Bản đồ địa động lực

 

1

1

2

1

5

4

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

 

1

1

2

3

7

5

Bản đồ dị thường địa hóa khí

1

1

1

2

1

6

6

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

 

1

1

1

1

4

7

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

 

1

2

1

5

8

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

 

1

1

1

1

4

9

Bản đồ trầm tích tầng mặt

 

1

1

1

1

4

10

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

1

2

1

2

7

2.2.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Bảng 11

Công việc

Mức

Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công

0,78

2.3. Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

2.3.1. Nội dung công việc

- Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan phục vụ viết báo cáo tổng kết chuyên đề;

- Liên kết số liệu phân tích các năm của toàn dự án để xử lý số liệu;

- Tính toán xử lý số liệu cho toàn vùng tổng kết (các tham số địa hóa của cả vùng nghiên cứu);

- Vẽ bản đồ đẳng trị Trend phần dư các nguyên tố hóa học trong nước biển, trong trầm tích theo số liệu tổng hợp;

- Vẽ vành dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích, vành dị thường địa hóa khí theo số liệu tổng hợp trên toàn vùng nghiên cứu;

- Vẽ vành dị thường nguyên tố U, Th, K trên toàn vùng nghiên cứu;

- Khoanh vẽ các vùng triển vọng khoáng sản và tiềm năng khí hydrate trên toàn vùng nghiên cứu;

- Hoàn chỉnh hồ sơ các điểm khoáng sản (nếu có);

- Nghiên cứu các tài liệu địa vật lý, so sánh với kết quả thu được của địa chất;

- Vẽ các mặt cắt địa chất, địa vật lý, địa hình, trầm tích theo tài liệu tổng hợp;

- Thành lập cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp;

- Thành lập bộ bản đồ tổng kết theo từng chuyên đề có kèm theo chú giải theo tài liệu tổng hợp;

- Viết báo cáo tổng kết chuyên đề, bảo vệ trước hội đồng nghiệm thu.

2.3.2. Định biên (quy định tại bảng 12)

Bảng 12

TT

Công việc

KSC7

KSC2

KS3

KTV8

Nhóm

1

Bản đồ địa mạo

 

1

 

 

1

2

Bản đồ địa chất

1

 

1

1

3

3

Bản đồ địa động lực

 

1

1

 

2

4

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

 

1

1

1

3

5

Bản đồ dị thường địa hóa khí

 

1

1

 

2

6

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản đáy biển

 

1

1

1

3

7

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng khí hydrate

1

 

1

 

2

8

Bn đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

 

1

1

 

2

9

Bản đồ trầm tích tầng mặt

 

1

1

 

2

10

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

 

1

 

1

2

2.3.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Bảng 13

Công việc

Mức

Văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề

0,78

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Chương II

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ THIẾT BỊ

1. VẬT TƯ

1.1. Ngoài trời

Tính cho 100km2

Bảng 14

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Acqui khô 6V

cái

0,003

2

Bản đồ địa hình

mảnh

0,018

3

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,018

4

Bao ni lông đựng mẫu

kg

0,009

5

Bật lửa ga

cái

0,024

6

Bút bi

cái

0,036

7

Bút chì 24 màu

hộp

0,003

8

Bút chì đen

cái

0,036

9

Bút dạ các màu

hộp

0,03

10

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,018

11

Dầu máy (5% xăng)

lít

0.012

12

Dây buộc mẫu

kg

0,006

13

Giấy A4

ram

0,006

14

Giấy gói mẫu

tờ

0,372

15

Hộp ghim dập

hộp

0,003

16

Hộp xốp

cái

0,123

17

Nhật ký

quyển

0,387

18

Pin 1,5V

đôi

3,225

19

Ruột chì kim

hộp

0,006

20

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,018

21

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

0,018

22

Sơn các màu

kg

0,003

23

Tẩy

cái

0,003

24

Thùng đựng mẫu

chiếc

0,075

25

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,075

26

Túi nilông chống ướt 60x90cm

cái

0,186

27

Túi xác rắn đựng mẫu 15 x 20 cm

cái

0,747

28

Túi xác rắn đựng mẫu 40 x 60 cm

cái

0,15

29

Vải nhựa

m2

0,042

30

RP7 chống gỉ

hộp

0,01

31

Chai thủy tinh nút cao su

chai

10

32

Chai nhựa đựng mẫu nước

chai

20

33

Xi lanh hút khí

cái

10

34

Ống nhựa PVC đựng mẫu

m

7,5

Mức độ tiêu hao vật liệu tính cho mọi điều kiện độ sâu và mức độ khó khăn phức tạp địa hình đáy biển.

Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 15.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

Bảng 15

TT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,40

2

Bản đồ đa chất

1,00

3

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên t quặng chính trong trm tích

0,60

4

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,60

5

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,20

6

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,40

7

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,30

8

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,30

1.2. Trong phòng

Tính cho 100 km2

1.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công (quy định tại bảng 16)

Bảng 16

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Bản đồ địa hình

mnh

0,007

2

Bìa đóng sách

tờ

0,021

3

Bìa nhựa

tờ

0,021

4

Bút bi

cái

0,007

5

Bút chì 24 màu

hộp

0,007

6

Bút chì đen

cái

0,007

7

Bút kim các loại

cái

0,007

8

Bút xóa

cái

0,007

9

Giy A3

ram

0,007

10

Giấy A4

ram

0,007

11

Giy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,007

12

H dán

lọ

0,007

13

Hộp ghim dập

hộp

0,007

14

Hộp ghim kẹp

hộp

0,007

15

Mực in laser

hộp

0,014

16

Mực photocopy

hộp

0,014

17

Ruột chì kim

hộp

0,007

18

S 15 x 20 cm

quyển

0,007

19

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,007

Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 17.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu

Bảng 17

TT

Nội dung công việc

Hệ số

1.

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,43

2.

Bản đồ địa chất

1,00

3.

Bản đồ địa động lực

0,29

4.

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

0,57

5.

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,57

6.

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,29

7.

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,57

8.

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

0,43

9.

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,57

10.

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,57

1.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả thi công hàng năm, văn phòng báo cáo tổng kết chuyên đề

Bng 18

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Định mức

1.

Bản đồ địa hình

mảnh

0,007

2.

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,007

3.

Bìa đóng sách

tờ

0,042

4.

Bìa nhựa

tờ

0,042

5.

Bút bi

cái

0,014

6.

Bút chì 24 màu

hộp

0,014

7.

Bút chì đen

cái

0,007

8.

Bút kim các loại

cái

0,007

9.

Bút xóa

cái

0,014

10.

Giấy A3

ram

0,014

11.

Giấy A4

ram

0,014

12.

Giấy kẻ ly 60 x 80 cm

tờ

0,007

13.

Giấy kẻ ngang

thếp

0,007

14.

Hồ dán

lọ

0,007

15.

Hộp ghim dập

hộp

0,007

16.

Hộp ghim kẹp

hộp

0,007

17.

Mực in laser

hộp

0,014

18.

Mực photocopy

hộp

0,014

19.

Ruột chì kim

hộp

0,007

20.

Sổ 15 x 20 cm

quyển

0,042

21.

Sơn chống gỉ

kg

0,014

22.

Tẩy

cái

0,007

23.

Túi ni lông đựng tài liệu

cái

0,007

Ghi chú: Bảng định mức tiêu hao vật liệu trên được tính chung cho tất cả các loại vật liệu sử dụng của các chuyên đề trong điều tra địa chất khoáng sản biển sâu và đánh giá tiềm năng hydrate khí, các chuyên đề sẽ có mức tiêu hao vật liệu khác nhau được quy định tại Bảng 19, Bảng 20.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm

Bng 19

TT

Công việc

Hệ số

1.

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,33

2.

Bản đồ địa chất

1,00

3.

Bn đồ địa động lực

0,56

4.

Bn đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

0,78

5.

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,67

6.

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,44

7.

Bn đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,56

8.

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

0,44

9.

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,44

10.

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,78

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao vật liệu công tác văn phòng báo cáo kết tổng kết chuyên đề

Bảng 20

TT

Công việc

Hệ số

1.

Bản đồ địa mạo đáy biển

0,11

2.

Bản đồ địa chất

0,33

3.

Bản đồ địa động lực

0,22

4.

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tquặng chính trong trầm tích

0,33

5.

Bản đồ dị thường địa hóa khí

0,22

6.

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

0,33

7.

Bản đồ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

0,22

8.

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

0,22

9.

Bản đồ trầm tích tầng mặt

0,22

10.

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

0,22

2. DỤNG CỤ - THIT BỊ

2.1. Ngoài trời

Tính cho 100km2

Bảng 21

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Ba lô

cái

24

29,06

16,61

12,46

8,30

2.

Batê đãi mẫu

cái

24

0,00

0,00

0,00

0,00

3.

Búa địa chất

cái

24

7,27

4,15

6,23

4,15

4.

Bút chì kim

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

5.

Bút kẻ nét kép

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

6.

Cân 50 - 100 kg

cái

24

0,00

0,00

0,00

0,00

7.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

8.

Cáp lụa  F10mm

m

12

134,14

76,65

57,49

38,33

9.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

3,63

4,15

6,23

4,15

10.

Dao rọc giấy

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

11.

Dao rựa

cái

12

1,76

1,01

0,75

0,50

12.

Đèn pin

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

13.

Đèn xạc điện

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

14.

Địa bàn địa chất

cái

36

7,27

0,00

6,23

0,00

15.

Eke

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

16.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

29,06

16,61

12,46

8,30

17.

Giy BHLĐ

đôi

6

29,06

16,61

12,46

8,30

18.

Hộp đựng tài liệu

cái

36

3,63

4,15

6,23

4,15

19.

Kéo cắt giấy

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

20.

Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

cái

60

1,32

0,75

0,57

0,38

21.

Khóa hòm

cái

36

3,63

4,15

6,23

4,15

22.

Kìm nguội

cái

24

1,76

1,01

0,75

0,50

23.

Kính BHLĐ

cái

12

29,06

16,61

12,46

8,30

24.

Kính lúp 20 x

cái

48

3,63

4,15

6,23

4,15

25.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

3,63

4,15

6,23

4,15

26.

Máy tính bỏ túi

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

27.

Mũ BHLĐ

cái

12

29,06

16,61

12,46

8,30

28.

Ống đựng bản vẽ

ng

24

3,63

4,15

6,23

4,15

29.

ng nhòm

cái

48

0,97

0,55

0,42

4,15

30.

Phao cá nhân

cái

24

29,06

16,61

12,46

8,30

31.

Qun áo BHLĐ

bộ

12

29,06

16,61

12,46

8,30

32.

Quần áo mưa

bộ

12

29,06

16,61

12,46

8,30

33.

Tất sợi

đôi

6

29,06

16,61

12,46

8,30

34.

Thau nhựa

cái

9

3,63

4,15

6,23

4,15

35.

Thước cuộn thép

cái

24

0,00

0,00

0,00

4,15

36.

Thước đo độ

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

37.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

38.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

39.

Thước vẽ đường cong

cái

24

3,63

4,15

6,23

4,15

40.

Xc ct đựng tài liệu

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

41.

Xẻng

cái

12

1,16

0,66

0,50

0,33

42.

Tời điện 2,2kw

cái

36

0,69

0,42

0,14

0,14

43.

Xô xách nước

cái

12

3,63

4,15

6,23

4,15

Bảng 22

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Ba lô

cái

24

16,61

12,46

16,61

12,46

2.

Búa đa chất

cái

24

0,00

0,00

5,48

4,11

3.

Bút chì kim

cái

12

4,15

6,23

5,48

4,11

4.

Bút kẻ nét kép

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

5.

Cân 50 - 100 kg

cái

24

4,15

6,23

0,00

0,00

6.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,00

0,00

5,48

4,11

7.

Cáp lụa F10mm

m

12

4,15

6,23

76,65

57,49

8.

Cáp lụa F5 mm

m

12

76,65

57,49

0,00

0,00

9.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

4,15

6,23

5,48

4,11

10.

Dao rọc giấy

cái

12

4,15

6,23

5,48

4,11

11.

Dao rựa

cái

12

1,01

0,75

1,01

0,75

12.

Đèn pin

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

13.

Đèn xạc điện

cái

12

4,15

6,23

5,48

4,11

14.

Địa bàn địa chất

cái

36

0,00

6,23

5,48

0,00

15.

Eke

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

16.

Găng tay BHLĐ

đôi

6

16,61

12,46

16,61

12,46

17.

Giầy BHLĐ

đôi

6

16,61

12,46

16,61

12,46

18.

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

60

4,15

6,23

5,48

4,11

19.

Kéo cất giấy

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

20.

Khay đựng mẫu inốc 40 x 40cm

cái

60

0,75

0,57

0,75

0,57

21.

Khóa hòm

cái

36

4,15

6,23

5,48

4,11

22.

Kìm nguội

cái

24

1,01

0,75

1,01

0,75

23.

Kính BHLĐ

cái

12

16,61

12,46

16,61

12,46

24.

Kính lúp 20 x

cái

48

4,15

6,23

5,48

4,11

25.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

4,15

6,23

5,48

4,11

26.

Máy tính bỏ túi

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

27.

Mũ BHLĐ

cái

12

16,61

12,46

16,61

12,46

28.

Nhiệt kế

cái

12

4,15

6,23

0,00

4,11

29.

Ống đựng bản vẽ

ống

24

0,55

0,42

5,48

4,11

30.

Ống nhòm

cái

48

16,61

12,46

0,55

0,42

31.

Phao cá nhân

cái

24

16,61

12,46

16,61

12,46

32.

Quả nặng

quả

12

16,61

12,46

0,00

0,00

33.

Quần áo BHLĐ

bộ

12

16,61

12,46

16,61

12,46

34.

Quần áo mưa

bộ

12

4,15

6,23

16,61

12,46

35.

Tất sợi

đôi

6

0,00

0,00

16,61

12,46

36.

Thau nhựa

cái

9

4,15

6,23

5,48

4,11

37.

Thước cuộn thép

cái

24

4,15

6,23

0,00

4,11

38.

Thước đo độ

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

39.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

40.

Thước tỷ lệ 3 cnh

cái

24

4,15

6,23

5,48

4,11

41.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,66

0,50

5,48

4,11

42.

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

0,42

0,14

4,15

6,23

43.

Xẻng

cái

12

 

 

0,66

0,50

44.

Xô xách nước

cái

12

4,15

6,23

4,15

6,23

Bảng 23

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Cuốc đại dương

cái

2,20

1,30

0,40

 

2.

Ống phóng trọng lực

cái

3,30

2,00

0,70

0,70

3.

Thiết bị lấy mẫu nước

cái

2,20

1,30

0,40

 

4.

Máy phát điện - 5kVA

cái

0,69

0,42

0,14

0,14

5.

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

3,63

0,64

0,48

0,32

6.

Radio

cái

2,64

1,51

1,13

0,75

Bảng 24

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Cuốc đại dương

cái

1,30

0,40

0,36

0,36

2.

Ống phóng trọng lực

cái

2,00

0,70

0,36

0,36

3.

Thiết bị lấy mẫu nước

cái

1,30

0,40

0,36

0,36

4.

Máy phát điện - 5kVA

cái

0,42

0,14

0,36

0,36

5.

GPS

cái

 

 

0,57

0,57

6.

ng phóng piston

cái

 

 

0,36

0,36

7.

Máy đo ph gamma

cái

 

 

 

 

8.

Máy ảnh kỹ thuật s

cái

0,64

0,48

0,64

0,48

9.

Radio

cái

1,51

1,13

1,51

1,13

Bảng 25

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Xăng

lít

0,144

0,144

0,144

0,144

2.

Du diezen

lít

2,93

1,76

0,59

0,59

Bảng 26

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Xăng

lít

0,144

0,144

0,144

0,144

2.

Du diezen

lít

1,76

0,59

2,00

2,00

Ghi chú: Các bảng định mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu trên được tính cho độ sâu thi công 300-1000m, điều kiện thi công đơn giản với mức độ đi lại loại 1. Với cùng mức độ đi lại, các độ sâu thi công và điều kiện thi công khác nhau sẽ có mức tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu khác nhau, được quy định tại Bảng 27. Hệ số điều chỉnh cho các mức độ đi lại được quy định tại bảng 7.

Bảng hệ số điều chỉnh tiêu hao dụng cụ, thiết bị, năng lượng nhiên liệu công tác ngoài trời

Bng 27

Điều kiện thi công

Độ sâu thi công (m)

300 - <1000

1000 - <1500

1500 - <2000

2000 - 2.500

Đơn giản

1,00

1,39

1,71

2,03

Trung bình

1,10

1,53

1,89

2,25

Phức tạp

1,24

1,74

2,15

2,55

2.2. TRONG PHÒNG

Tính ca/100km2

2.2.1. Văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

Bảng 28

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

1,16

0,66

0,50

0,33

0,50

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,20

0,11

0,09

0,06

0,09

5.

Bàn làm việc

cái

60

0,78

0,44

0,33

0,22

0,33

6.

Bút chì kim

cái

12

0,49

0,28

0,21

0,14

0,21

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,39

0,22

0,17

0,11

0,17

9.

Chuột máy tính

cái

24

1,26

0,72

0,54

0,36

0,54

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,49

0,28

0,21

0,14

0,21

14.

Eke

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

0,78

0,44

0,33

0,22

0,33

16.

Ghế xoay

cái

48

1,16

0,66

0,50

0,33

0,50

17.

Kệ mẫu

cái

36

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

21.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,04

0,02

0,02

0,01

0,02

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,49

0,28

0,21

0,14

0,21

25.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

0,97

0,55

0,42

0,28

0,42

26.

Thước đo độ

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

28.

Thước nhựa 1 m

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

29.

Thước tỷ lệ 3 cnh

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,10

0,06

0,04

0,03

0,04

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,97

0,55

0,42

0,28

0,42

32.

USB

cái

24

1,93

1,11

0,83

0,55

0,83

Bảng 29

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

BĐ địa động lực

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

0,66

0,33

0,67

0,67

0,17

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,11

0,06

0,11

0,11

0,03

5.

Bàn làm việc

cái

60

0,44

0,22

0,44

0,44

0,11

6.

Bút chì kim

cái

12

0,28

0,14

0,28

0,28

0,07

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,00

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,22

0,11

0,22

0,22

0,06

9.

Chuột máy tính

cái

24

0,72

0,36

0,72

0,72

0,18

10.

Compa 12 bộ phận

b

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,28

0,14

0,28

0,28

0,07

14.

Eke

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

0,44

0,22

0,44

0,44

0,11

16.

Ghế xoay

cái

48

0,66

0,33

0,67

0,67

0,17

17.

Kệ mẫu

cái

36

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

21.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,02

0,01

0,02

0,02

0,01

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,28

0,14

0,28

0,28

0,07

25.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

0,55

0,28

0,55

0,55

0,14

26.

Thước đo độ

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

28.

Thước nhựa 1m

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,06

0,03

0,06

0,06

0,02

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

0,55

0,28

0,55

0,55

0,14

32.

USB

cái

24

1,11

0,55

1,11

1,11

0,28

Bảng 30a

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,43

0,24

0,24

0,18

0,12

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

2,13

1,22

1,22

0,91

0,61

3.

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,05

0,03

0,03

0,02

0,01

4.

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,01

 

 

 

 

5.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,06

0,04

0,04

0,03

0,02

6.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

7.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,06

0,03

0,03

0,03

0,02

Bảng 30b

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ địa mạo đáy biển

Bản đồ địa động lực

BĐ trầm tích tầng mặt

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,12

0,18

0,06

0,24

0,24

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

0,61

0,91

0,30

1,22

1,22

3.

Máy scanner A4 - 0,05 kw

cái

0,01

0,02

0,01

0,03

0,03

4.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,02

0,03

0,01

0,04

0,04

5.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

 

0,01

0,01

0,01

0,01

6.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,02

0,03

0,01

0,03

0,03

Bảng 31

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1

Điện năng

kwh

15,55

8,89

8,89

6,67

4,44

Bảng 32

TT

Tên nhiên liệu, năng lượng

ĐVT

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ địa mạo đáy biển

Bản đồ địa động lực

BĐ trầm tích tầng mặt

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường và tai biến địa chất

1

Điện năng

kwh

4,44

6,67

2,22

8,89

8,89

2.2.2. Văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm, văn phòng báo cáo tng kết các chuyên đ

Bảng 33

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ địa chất

BĐ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

BĐ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

BĐ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

BĐ địa mạo đáy biển

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

2,09

1,57

1,40

1,05

0,53

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,35

0,26

0,24

0,18

0,09

5.

Bàn làm việc

cái

60

1,40

1,05

0,93

0,70

0,35

6.

Bút chì kim

cái

12

0,87

0,66

0,58

0,44

0,22

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,70

0,53

0,47

0,35

0,18

9.

Chuột máy tính

cái

24

2,27

1,70

1,51

1,13

0,57

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,87

0,66

0,58

0,44

0,22

14.

Eke

cái

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

1,40

1,05

0,93

0,70

0,35

16.

Ghế xoay

cái

48

2,09

1,57

1,40

1,05

0,53

17.

Kệ mẫu

cái

96

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,04

0,03

0,03

0,02

0,01

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

21

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

22.

Máy tính bỏ túi

cái

24

0,07

0,06

0,05

0,04

0,02

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,87

0,66

0,58

0,44

0,22

25.

Quạt trần -0,1 kw

cái

60

1,74

1,31

1,16

0,87

0,44

26.

Thước đo độ

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

28.

Thước nhựa 1 m

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,18

0,13

0,12

0,09

0,05

31.

T đựng tài liệu

cái

60

1,74

1,31

1,16

0,87

0,44

32.

USB

cái

24

3,48

2,61

2,32

1,74

0,87

Bảng 34

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

BĐ dị thường địa hóa khí

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ trầm tích tầng mặt

BĐ địa chất môi trường và tai biến địa chất

BĐ địa động lực

1.

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

2.

Bàn dập ghim loại lớn

cái

48

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

3.

Bàn máy vi tính

cái

60

1,57

1,05

1,22

0,87

1,05

4.

Bàn kính can vẽ

cái

60

0,26

0,18

0,21

0,15

0,18

5.

Bàn làm việc

cái

60

1,05

0,70

0,82

0,58

0,70

6.

Bút chì kim

cái

12

0,66

0,44

0,51

0,37

0,44

7.

Bút kẻ nét kép

cái

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

8.

Cặp đựng tài liệu

cái

24

0,53

0,35

0,41

0,29

0,35

9.

Chuột máy tính

cái

24

1,70

1,13

1,32

0,95

1,13

10.

Compa 12 bộ phận

bộ

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

11.

Dao rọc giấy

cái

12

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

12.

Đèn neon - 0,04kw

bộ

24

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

13.

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,66

0,44

0,51

0,37

0,44

14.

Eke

cái

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

15.

Ghế tựa

cái

60

1,05

0,70

0,82

0,58

0,70

16.

Ghế xoay

cái

48

1,57

1,05

1,22

0,87

1,05

17.

Kệ mẫu

cái

96

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

18.

Kéo cắt giấy

cái

24

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

19.

Kính lập thể

cái

60

0,03

0,02

0,02

0,02

0,02

20.

Kính lúp 20 x

cái

48

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

21.

Kính lúp 5 - 7x

cái

36

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

22.

Máy tính b túi

cái

24

0,06

0,04

0,04

0,03

0,04

23.

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

24.

Quạt thông gió

cái

60

0,66

0,44

0,51

0,37

0,44

25.

Quạt trần - 0,1 kw

cái

60

1,31

0,87

1,02

0,73

0,87

26.

Thước đo độ

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

27.

Thước nhựa 0,5m

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

28.

Thước nhựa 1m

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

29.

Thước tỷ lệ 3 cạnh

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

30.

Thước vẽ đường cong

cái

24

0,13

0,09

0,11

0,08

0,09

31.

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1,31

0,87

1,02

0,73

0,87

32.

USB

cái

24

2,61

1,74

2,03

1,45

1,74

Định mức tiêu hao dụng cụ tại Bảng 33 và Bảng 34 áp dụng cho công tác văn phòng sau thực địa và báo cáo kết quả hàng năm. Định mức tiêu hao dụng cụ phục vụ công tác văn phòng báo cáo tổng kết các chuyên đề được tính bằng 50% định mức tại Bảng 35 và Bảng 36.

Bng 35

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ địa chất

Bản đồ dị thường địa hóa các nguyên tố quặng chính trong trầm tích

Bản đồ dị thường địa hóa khí

Bản đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt theo tài liệu viễn thám

Bản đồ dự báo triển vọng khoáng sản rắn đáy biển

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,97

0,73

0,73

0,65

0,48

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

4,85

3,64

3,64

3,23

2,42

3.

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,12

0,09

0,09

0,08

0,06

4.

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

5.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,11

0,08

0,08

0,08

0,06

6.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

7.

Máy in A4 - 0,5kw

cái

0,06

0,05

0,05

0,04

0,03

Bảng 36

TT

Tên thiết bị

ĐVT

BĐ dự báo triển vọng và tiềm năng hydrate khí

BĐ địa mạo đáy biển

Bản đồ địa động lực

BĐ trầm tích tầng mặt

Bản đồ hiện trạng địa chất môi trường

1.

Điều hòa 12 000 BTU - 2,2 kw

cái

0,48

0,24

0,48

0,57

0,4

2.

Máy vi tính - 0,4kw

cái

2,42

1,21

2,42

2,83

2,02

3.

Máy scanner A4 - 0,05kw

cái

0,06

0,03

0,06

0,07

0,05

4.

Máy photocopy - 0,99kw

cái

0,01

 

0,01

0,01

0,01

5.

Máy hút ẩm - 2kw

cái

0,06

0,03

0,06

0,07

0,05

6.

Máy hút bụi - 1,5 kw

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

7.

Máy in A4 - 0,5 kw

cái

0,03

0,02

0,03

0,04

0,03

Ghi chú:

Công tác trong phòng của điều tra bổ sung được tính bằng mức của điều tra diện tích theo mạng lưới thiết kế.

Phần III

CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ BIỂN SÂU

Chương I

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ

1. Ngoài trời

1.1. Khảo sát địa vật lý biển

1.1.1. Nội dung công việc

a) Đo địa vật lý biển trên tàu khảo sát, gồm: đo địa chn, từ biển, trọng lực, thủy âm, sonar

- Kiểm tra hoạt động của tổ hợp máy móc thiết bị làm việc ở trạng thái tĩnh và động sau khi kết thúc công việc lắp ráp, ghép nối đồng bộ tổ hợp địa vật lý với các thiết bị định vị;

- Đo thử nghiệm, chọn thông số đo đạc;

- Đo xác định chiều dài của cáp và giá trị Deviaxia của tàu tại vùng khảo sát;

- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo trong vùng khảo sát;

- Thu thập số liệu trên các tuyến ngang, tuyến dọc, tuyến kiểm tra, tuyến liên kết cho các phương pháp nghiên cứu địa vật lý biển;

- Thả các thiết bị thu, phát xuống biển sau đuôi tàu khảo sát theo khoảng cách đã chọn;

- Cảnh giới an toàn các thiết bị thả kéo sau tàu trong quá trình đo trên các tuyến;

- Vận hành tổ hợp thiết bị để thu thập số liệu: chọn chế độ đo, khai báo các thông số đo đạc, ngày tháng, tên file, tên tuyến, theo dõi kết quả số liệu hiện trên màn hình và trên băng ghi trong quá trình đo;

- Truyền số liệu vào máy tính và lưu giữ, ghi số liệu vào đĩa CD - Rom;

- Ghi nhật ký hành trình đo khảo sát;

- Khi kết thúc tuyến đo, tắt các nguồn phát và toàn bộ hệ thống dừng đo ghi;

- Trong thời gian tàu di chuyển sang tuyến khảo sát tiếp theo, khẩn trương kiểm tra, chỉnh sửa, khắc phục các lỗi, các sự cố nhanh chóng đưa toàn bộ hệ thống trở lại trạng thái sẵn sàng làm việc;

- Cất giữ, bảo quản băng ghi địa chấn và băng đo sâu;

- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên boong tàu.

b) Đo từ biển tại trạm quan sát trên bờ:

- Chuẩn bị máy móc, thử máy, đo chọn điểm đặt máy;

- Làm lán trại để che thiết bị và người trong quá trình thực hiện công việc đo;

- Ghi nhật ký đo biến thiên từ hàng ngày;

- Tiến hành kiểm tra thiết bị và nạp điện vào ác qui khi kết thúc ngày đo;

+ Điều kiện thực hiện

- Thời tiết bình thường, sóng dưới cấp 4, gió dưới cấp 5;

- Khoảng cách các trạm quan sát biến thiên từ trong vùng khảo sát: 60 - 70 km

+ Những công việc chưa có trong định mức:

- Thuê sử dụng tần số vô tuyến, thuê địa điểm làm trụ sở văn phòng thực địa và địa điểm đặt trạm quan sát biến thiên từ trong vùng công tác;

- Thuê phương tiện, tàu thuyền phục vụ khảo sát.

1.1.2. Định biên (quy định tại bảng 37)

Bảng 37

TT

Tên công việc

KSC8

KSC6

KS8

KS6

KS4

KTV 11

CN4 (N2)

Nhóm

a.

Đo địa vật lý biến trên tàu khảo sát

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đo địa chấn, (nguồn sparker)

1

1

2

3

2

3

3

15

2

Đo sonar quét sườn

1

1

1

1

1

4

4

13

3

Đo trng lc boong tàu

 

2

 

2

 

1

1

6

4

Đo từ bin trên tàu

 

1

1

 

 

1

2

5

5

Đo thủy âm

1

1

2

2

3

2

2

13

b.

Đo từ bin tại trạm quan sát trên bờ

 

1

1

 

 

1

 

3

1.1.3. Định mức

a) Đo địa vật lý biển: công nhóm /100 km tuyến

Bảng 38

Điều kiện thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

8,82

10,31

11,80

13,30

Trung bình

9,93

11,60

13,28

14,96

Phức tạp

11,34

13,26

15,17

17,10

- Đo địa vật lý biên (bổ sung): công nhóm /100 km tuyến

Bảng 39

Điều kin thi công

Mức độ đi lại

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Đơn giản

10,78

12,70

14,61

16,53

Trung bình

12,13

14,29

16,44

18,60

Phức tạp

13,86

16,33

18,79

21,26

- Mức độ đi lại quy định tại Bảng 3, điều kiện thi công quy định tại Bảng 4

b) Đo t biển tại trạm quan sát trên bờ: tính cho 1 tháng trạm

1.2. Tháo - lắp thiết bị địa vật lý biển trên tàu khảo sát

1.2.1. Nội dung công việc

- Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc lắp ráp - tháo dỡ thiết bị;

- Kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ linh kiện đã đưa xuống tàu sau khi vận chuyển từ nơi cất giữ của đơn vị;

- Lắp đặt hai máy phát điện 14KVA và hệ thống làm mát trên boong tàu và kiểm tra bảo dưỡng chúng;

- Lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp điện từ hai máy phát điện vào buồng đặt thiết bị địa vật lý;

- Lắp ráp đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý trong buồng đặt máy trên tàu khảo sát;

- Lắp ráp các thiết bị trên boong và làm lán che mưa nắng;

- Lắp ráp hệ thống thông tin liên lạc tại trụ sở văn phòng thực địa;

- Tháo dỡ toàn bộ thiết bị đo địa vật lý trên tàu khảo sát và trụ sở văn phòng sau khi kết thúc đợt khảo sát thực địa;

- Đóng gói, kiểm kê, ghi số hiệu linh kiện thiết bị dụng cụ chuẩn bị cho việc vận chuyển về đơn vị.

1.2.2. Định biên (quy định tại bảng 40)

Bảng 40

TT

Tên công việc

KSC7

KSC6

KSC5

KS7

KS5

KTV11

CN4

Nhóm

1

T hợp địa chn

 

1

1

 

6

4

3

15

2

Tổ hợp sonar quét sườn

1

1

1

1

1

2

2

9

3

Tổ hợp trọng lực boong tàu

1

1

 

2

 

1

<