• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa


 

Thông tư 10/2015/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 26/2011/TT-BKHCN quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tải về Thông tư 10/2015/TT-BKHCN
Bản Tiếng Việt

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2015/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2015

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 26/2011/TT-BKHCN NGÀY 4/10/2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BNV ngày 21/10/2009 của Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 4/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa”.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“Điều 3. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng (hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là một hình tròn viền ngoài màu vàng, có nền màu đỏ tươi; phía trong có 02 bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối 02 gốc bông lúa có hình vành khuyên viền màu vàng, nền màu xanh nước biển, bên trong có chữ KSVCL (viết tắt của cụm từ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG) màu vàng; ở giữa có hình mỏ neo màu vàng; phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn, giữa hình tròn là hình chữ S, lồng chữ V, bên trái chữ S màu vàng và màu đỏ, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ”.

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ

Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên mũ kê pi và mũ mềm.

1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kê pi (hình 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) gồm cành tùng kép bằng kim loại có màu vàng gắn liền với biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 35mm, chiều dài 58mm chiều cao 48mm.

2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kê pi (hình 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 29 mm”.

3. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trên ve áo trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm có hai phần.

1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên nền ve áo là biểu tượng thu nhỏ của Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng, dập nổi, sơn màu như biểu tượng, đường kính là 21mm, được gắn chính giữa nền ve áo.

2. Nền Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo (hình 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) có hình bình hành, góc nhọn là 45o, góc tù là 135o, chiều dài 55mm, chiều cao 35mm; nền màu xanh rêu; ở giữa gắn biểu tượng kiểm soát viên chất lượng thu nhỏ, đường kính 21mm (theo quy định tại khoản 1 Điều này)”.

4. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Cầu vai kiểm soát viên chất lượng gắn trên vai áo

Cầu vai kiểm soát viên chất lượng được mang trên vai áo trang phục kiểm soát viên chất lượng dùng để phân biệt từng ngạch, chức vụ lãnh đạo kiểm soát viên chất lượng khi thi hành công vụ như sau:

1. Thông số và bố cục trên nền cầu vai kiểm soát viên chất lượng.

a) Cúc gắn trên cầu vai làm bằng kim loại màu vàng, đường kính 20mm, bề mặt là phù hiệu kiểm soát viên chất lượng, dập nổi không đổ màu, được gắn ở đầu nhọn của cấp hiệu (hình 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Sao gắn trên nền cầu vai làm bằng kim loại màu vàng, nhám bề mặt, kích thước 22mm (hình 7 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở giữa nền cầu vai, số lượng sao được gắn phân biệt theo ngạch công chức.

c) Vạch gắn trên nền cầu vai làm bằng kim loại màu vàng, nhám bề mặt, chiều dài 42mm (hình 8 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở cuối nền cầu vai, số lượng vạch được gắn phân biệt chức vụ lãnh đạo.

d) Cầu vai của ngạch kiểm soát viên chất lượng có hình thang đứng, viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh rêu có hoa văn, một đầu bằng, đầu kia nhọn, chiều cao 130 mm, đáy lớn 45mm, đáy nhỏ 40mm (hình 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Quy định về số sao cho từng ngạch kiểm soát viên chất lượng như sau:

a) Kiểm soát viên cao cấp chất lượng gắn ba sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Kiểm soát viên chính chất lượng gắn hai sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Kiểm soát viên chất lượng gắn một sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

d) Kiểm soát viên trung cấp chất lượng không gắn sao (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Quy định về số vạch gắn trên nền cầu vai cho chức vụ lãnh đạo kiểm soát viên chất lượng như sau:

a) Cục trưởng, Phó cục trưởng gắn ba vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Cục và Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương gắn 2 vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

c) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Chi cục thuộc Cục và Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương gắn 1 vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

d) Kiểm soát viên chất lượng không gắn vạch (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)”.

5. Sửa đổi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng

Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trước ngực để nhận biết tên, số hiệu của công chức kiểm soát viên chất lượng khi thi hành công vụ.

1. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng có hình chữ nhật, dài 80mm, rộng 23mm; được làm bằng kim loại (hình 9 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bên trái là biểu tượng thu nhỏ của phù hiệu kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này”.

6. Thay thế phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BKHCN ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa bằng Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 08 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND, Sở KH&CN, Chi cục TĐC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Trang thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Việt Thanh

 

PHỤ LỤC I

MẪU BIỂU TƯỢNG CỦA KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng, phù hiệu kiểm soát viên chất lượng

Hình 1

Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

Hình 2.

Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kêpi

Hình 3.

Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kêpi

 

Hình 4.

Nền phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

 

PHỤ LỤC II

MẪU BIỂU TƯỢNG CẦU VAI, PHÙ HIỆU KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Cầu vai, phù hiệu kiểm soát viên chất lượng

Hình 5.

Cúc gắn trên cầu vai kiểm soát viên chất lượng

 

Hình 6.

Nn cầu vai kiểm soát viên chất lượng

Hình 7.

Quy định về số sao cho ngạch kiểm soát viên chất lượng

Hình 8.

Quy định về số vạch gắn trên nền cầu vai chức vụ lãnh đạo kiểm soát viên chất lượng

 

PHỤ LỤC III

MẪU BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Biển hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng

Hình 9.

Biển hiệu thẻ kiểm soát viên chất lượng

Điều 3. Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng

Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng (hình 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là một hình tròn viền ngoài màu vàng, có nền màu đỏ tươi; phía trong có 02 bông lúa màu vàng tươi, phía dưới nối 02 gốc bông lúa có hình vành khuyên viền màu trắng, nền màu xanh nước biển, bên trong có chữ KSVCL (viết tắt của cụm từ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG) màu trắng; ở giữa có hình mỏ neo màu vàng; phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn viền nền màu trắng, phía trên mang dòng chữ CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG, phía dưới hình tròn mang dòng chữ PROSPERITY THROUGH QUALITY, giữa hình tròn là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.

Biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được in trên một số loại giấy tờ, biểu mẫu, phương tiện công tác chuyên dùng, vật lưu niệm và các biểu trưng khác của ngành; được gắn trên mũ kê pi, mũ mềm kiểm soát viên chất lượng; hoặc một phần của biểu tượng (hình lồng 02 bông lúa, mỏ neo, cánh én bên trên có biểu trưng chất lượng tạo thịnh vượng hình tròn, giữa là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ) được gắn trên phù hiệu kiểm soát viên chất lượng

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ

Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được gắn trên mũ kê pi và mũ mềm.

1. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ kê pi (hình 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) gồm cành tùng kép bằng kim loại có màu trắng bạc bao lấy biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 35mm, chiều cao 5mm.

2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên mũ mềm kê pi (hình 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) là biểu tượng kiểm soát viên chất lượng được đúc nổi có hình tròn đường kính 29mm, chiều cao 3mm

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo

Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trên ve áo trang phục kiểm soát viên chất lượng gồm có hai phần.

1. Một phần phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên phù hiệu ve áo (hình 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm 02 bông lúa màu vàng bao lấy hình tròn màu trắng, ở giữa có hình mỏ neo màu vàng, phía trên hình mỏ neo có hình cánh én màu vàng; phía trên hình cánh én có biểu trưng hình tròn viền nền màu trắng mang dòng chữ CHẤT LƯỢNG TẠO THỊNH VƯỢNG, phía dưới hình tròn mang dòng chữ PROSPERITY THROUGH QUALITY giữa hình tròn là hình chữ S, bên trái chữ S màu đỏ và màu vàng, bên phải chữ S màu xanh nước biển và màu đỏ.

2. Phù hiệu kiểm soát viên chất lượng gắn trên ve áo (hình 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này) có hình bình hành, góc nhọn là 450, góc tù là 1350, chiều dài 75mm, chiều cao 32mm; nền màu xanh nước biển; ở giữa có một phần của biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, được làm bằng kim loại dập nổi


Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Cầu vai kiểm soát viên chất lượng gắn trên vai áo

Cầu vai kiểm soát viên chất lượng được mang trên vai áo trang phục kiểm soát viên chất lượng để phân biệt các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

1. Cầu vai cơ bản:

a) Cúc gắn trên cầu vai bằng kim loại, đường kính 15mm là phù hiệu kiểm soát viên chất lượng (hình 3 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này); được gắn ở đầu nhọn của cấp hiệu.

b) Cầu vai cơ bản của ngạch kiểm soát viên có hình thang đứng, viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lá cây, một đầu bằng, đầu kia nhọn ở phía mút, chiều cao 130mm, đáy lớn 45mm; đáy nhỏ 40mm chung với đáy của tam giác cân có chiều cao 10mm (hình 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Quy định cầu vai cho từng ngạch kiểm soát viên chất lượng

a) Cầu vai ngạch kiểm soát viên trung cấp chất lượng (hình 7 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh nước biển (cùng màu với nền phù hiệu kiểm soát viên chất lượng đeo ở ve áo).

b) Cầu vai ngạch kiểm soát viên chất lượng (hình 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu xanh lam.

c) Cầu vai ngạch kiểm soát viên chính chất lượng (hình 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu nâu đất.

d) Cầu vai ngạch kiểm soát viên cao cấp chất lượng (hình 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) có viền xung quanh màu vàng, nền cầu vai màu đỏ


Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng

Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng được đeo trước ngực để nhận biết tên, số hiệu của công chức kiểm soát chất lượng khi thi hành công vụ.

1. Biển hiệu kiểm soát viên chất lượng có hình chữ nhật, dài 85mm, rộng 20mm; được làm bằng kim loại (hình 11 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đường viền ngoài rộng 1,5mm; nền màu xanh đen.

3. Bên trái là một phần của biểu tượng kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

4. Bên phải từ trên xuống dưới là họ tên người mang biển hiệu; số hiệu người mang biển hiệu (trùng với số hiệu ghi trên thẻ kiểm soát viên chất lượng).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10/2015/TT-BKHCN   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Trần Việt Thanh
Ngày ban hành: 19/06/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 10/2015/TT-BKHCN

408

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
280367