• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Căn cước công dân


 

Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Tải về Thông tư 11/2016/TT-BCA
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2016/TT-BCA

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Căn cứ Luật căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số Điều về biện pháp thi hành Luật căn cước công dân;

Căn cNghị định s 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tchức của Bộ Công an;

Theo đnghị của Tng cục trưng Tng cục Cnh sát;

Bộ trưng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định vtrình tự cp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tc, trình tự thực hiện cấp, đi, cp lại thCăn cước công dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cán bộ làm công tác cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Công an các đơn vị, địa phương.

3. Tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Tuân thủ quy định của Luật căn cước công dân, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tạo Điều kiện thuận lợi nhất cho công dân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân, bo đảm khách quan, nhanh chóng, kịp thời.

3. Cán bộ làm công tác cấp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc hướng dẫn, trả lời công dân hoặc các đề xuất của mình.

Chương II

TRÌNH TỰ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ

1.  Khi tiếp công dân đến làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp công dân yêu cầu người đến làm thủ tục viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu; kiểm tra thông tin công dân kê khai trong Tờ khai căn cước công dân, các giấy tờ, tài liệu liên quan và tập hợp thành hồ sơ. Trường hợp công dân kê khai đúng quy định thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp công dân kê khai không đúng quy định thì hướng dẫn công dân kê khai lại Tờ khai căn cước công dân.

2. Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trong hồ sơ của công dân đến làm thtục với thông tin trong Cơ sở dliệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dliệu căn cước công dân và gii quyết như sau:

a) Trường hợp hồ sơ đĐiều kiện thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

b) Trường hợp hồ sơ đủ Điều kiện nhưng thông tin chưa đy đủ, chính xác thì hướng dn công dân bsung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bsung. Khi đã bsung đầy đủ thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

c) Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ Điều kiện thì trlại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân.

d) Trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để đi chiếu. Sau khi đối chiếu thấy chính xác thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

đ) Trưng hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định.

Điều 5. Thu nhận thông tin

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân, cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin thực hin như sau:

1. Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc và trả lại cho công dân (nếu có); thu thẻ Căn cước công dân đối với trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân.

2. Nhập thông tin về loại cấp thẻ Căn cước công dân (cấp, đổi, cấp lại), thông tin nhân thân, đặc Điểm nhận dạng của công dân.

3. Thu nhận vân tay ca công dân: Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái.

Trường hợp nếu không thu nhận được đ10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin vtình trạng vân tay không thu nhn được.

4. Chụp ảnh chân dung của công dân.

5. In Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, chuyển cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên và cán bộ thu nhận thông tin kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên.

Trường hợp công dân có Điều chnh thông tin so với thông tin trong hồ sơ cấp, đi, cp lại thCăn cước công dân trước đây hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì phải nhập thông tin về căn cứ, nội dung Điều chnh và in Phiếu Điều chỉnh thông tin căn cước công dân, chuyn cho công dân kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên. Cán bộ thu nhận thông tin ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu này và lưu vào hồ sơ cp, đổi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

6. Thu lệ phí đối với trường hợp đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định.

7. Giao giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân cho công dân.

8. Cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin cuối ca hoặc cuối buổi tiếp dân, bàn giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cán bộ phân loại hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cần tra cứu tàng thư căn cước công dân

1. Các trường hợp cần tra cứu gồm:

a) Chứng minh nhân dân bị mất hoặc hư hỏng đến mức không thxác định được đầy đnội dung các thông tin trên Chứng minh nhân dân;

b) Khi cần xác minh, đối chiếu thông tin về công dân trong tàng thư căn cước công dân theo yêu cu của người có thm quyền.

2. Hồ sơ tra cứu gồm: Phiếu giao nhận hồ sơ, Tờ khai căn cước công dân. Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân.

3. Duyệt hồ sơ cn tra cứu:

a) Tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tnh (sau đây gọi chung là Công an cp huyện):

- Trường hợp cần tra cứu tàng thư trong phạm vi tnh, thành phtrực thuộc Trung ương thì Đội trưng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trt tự xã hội duyệt hồ sơ cần tra cứu và gửi Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đtra cứu.

- Trường hợp cn tra cứu tàng thư ngoài phạm vi tnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Trưởng Công an cp huyện chuyn hồ sơ cn tra cứu đến Phòng Cảnh sát qun lý hành chính về trật tự xã hội nơi cần tra cứu.

b) Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:

- Trường hợp cn tra cứu tàng thư trong phạm vi tnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Đội trưng Đội Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú; cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân (Chng minh nhân dân) và giấy tờ đi lại khác hoặc Đội trưởng Đội cấp, qun lý thCăn cước công dân (Chứng minh nhân dân) và giy tờ đi lại khác (sau đây gọi chung là Đội trưởng Đội căn cước công dân) chuyển hồ sơ cần tra cứu đến Đội tàng thư căn cước công dân thuc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để tra cứu.

- Trường hợp cần tra cứu tàng thư ngoài phạm vi tnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Trưng phòng Cảnh sát quản lý hành chính vtrật tự xã hội chuyển hồ sơ cần tra cu đến Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cp tnh) nơi cần tra cứu.

c) Tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia: Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia chuyn hồ sơ cần tra cứu đến Phòng Cnh sát quản lý hành chính về trt tự xã hội nơi cần tra cứu.

4. Đơn vị nhn được yêu cầu tra cứu có trách nhiệm tra cứu theo nội dung, thời hạn tra cứu và gửi kết quả tra cứu cho đơn vị yêu cầu.

5. Khi nhn được kết quả tra cứu, phải đối chiếu, so sánh với thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân và x lý như sau:

a) Trường hợp xác định các thông tin của công dân là phù hợp thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Trường hợp xác định thông tin của công dân không phù hợp thì thực hiện các biện pháp xác minh, xử lý theo quy định và yêu cầu công dân khai lại hồ sơ theo quy định chung.

Điều 7. Xử lý, duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Tại Công an cp huyện

a) Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ Điều kiện và không đủ Điều kiện, lập văn bản đề xuất Đội trưởng Đội Cảnh sát qun lý hành chính về trật tự xã hội.

b) Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kiểm tra các hồ sơ đủ Điều kiện và báo cáo Trưng Công an cấp huyện; đối với các h sơ không đĐiều kiện thì thông báo bằng văn bn cho công dân.

c) Trưng Công an cấp huyện kiểm tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt các hsơ đủ Điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

d) Sau khi hồ sơ đã được Trưởng Công an cấp huyện duyệt, Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chuyn dữ liệu điện tử đnghị cấp, đi, cấp lại thCăn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính vtrật tự xã hội.

2. Tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:

a) Đối với dữ liệu điện tcấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Công an cấp huyện chuyn lên thì thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

b) Đối với hồ sơ cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Phòng Cnh sát quản lý hành chính về trật tự hội trực tiếp tiếp nhận thì thực hiện như sau:

- Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ Điều kiện và không đủ Điều kiện, lập văn bản đề xuất Đội trưởng Đội căn cước công dân.

- Đội trưởng Đội căn cước công dân kiểm tra các hồ sơ đủ Điều kiện và báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; đối với các hồ sơ không đủ Điều kiện thì thông báo bng văn bản cho công dân.

c) Trưng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội kim tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt các hồ sơ đủ Điều kiện cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

d) Sau khi hồ sơ đã được Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, Đội trưởng Đội căn cước công dân thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

3. Tại Trung tâm căn cước công dân quốc gia:

a) Đối với dữ liệu điện tử cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Công an các địa phương chuyển lên thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

b) Đối với hồ sơ cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Trung tâm Căn cước công dân quốc gia trực tiếp tiếp nhận thì thực hiện như sau:

- Cán bộ được phân công phân loại hồ sơ cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tiến hành phân loại hồ sơ đủ Điều kiện và không đĐiều kiện, lập văn bản đề xuất Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quc gia.

- Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia kim tra kết quả xử lý hồ sơ và duyệt hồ sơ đủ Điều kiện cấp, đi, cấp lại thCăn cước công dân; đối với hồ sơ không đủ Điều kiện thì thông báo bng văn bản cho công dân.

- Sau khi hồ sơ đã được Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia duyệt thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 8. Xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Sau khi tiếp nhận dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, Đội trưởng Đội căn cước công dân thực hiện như sau:

1. Thm định dữ liệu điện tử đnghị cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, báo cáo Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính vtrật tự xã hội về kết quả thm định. Đối với trường hợp đủ Điều kiện cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cưc công dân thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này; đối với trường hợp đủ Điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác hoặc trường hợp không đĐiều kiện thì xem xét phê duyệt trả dữ liệu điện tử cấp, đổi, cp lại th Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục để xử lý theo quy định tại Điểm b, c, đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Chuyn dliệu điện tử đề nghị cấp, đi, cấp lại thCăn cước công dân hợp lệ lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

Điều 9. Xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

Cán bộ tiếp nhận, xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện:

1. Đi sánh để kiểm tra vân tay trong dữ liệu điện tử đnghị cấp, đi, cấp lại thCăn cước công dân với vân tay trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Nếu vân tay là đúng của người đnghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp vân tay không đúng của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì lập văn bản báo cáo Giám đc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đ xut Cục trưng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư trả lại dữ liệu điện tử cho nơi tiếp nhận hồ sơ để xử lý theo quy định tại Điểm b, đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Kiểm tra các thông tin nhân thân của công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Trường hợp các thông tin của công dân là phù hợp thì lp văn bản báo cáo Giám đc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đ xut Cục trưng Cục Cnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

b) Trường hợp không đủ Điều kiện cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Điều 10. Phê duyệt cấp, đổi, cấp lại và in hoàn chỉnh thẻ Căn cước công dân

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Ngày cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân là ngày Cục trưng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

3. Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia tchức in hoàn chnh thẻ Căn cước công dân sau khi đã được phê duyệt.

Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Trung tâm căn cước công dân quốc gia có trách nhiệm:

a) Trả thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

b) Trả dữ liệu kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

c) Chuyển dữ liệu về công dân cho Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận, cp nhật dữ liệu kết quphê duyệt cấp, đổi, cấp lại thCăn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định và chuyển trả dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi làm thủ tục.

3. Nơi m thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại th Căn cước công dân đquản lý theo quy định.

b) Trthẻ Căn cước công dân, cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho công dân.

Đối với công dân có đăng ký trthẻ Căn cước công dân tại địa chtheo yêu cầu thì bàn giao thẻ Căn cước công dân và giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) cho đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát đtrả cho công dân.

c) Chuyển hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân về tàng tcăn cước công dân nơi công dân đăng ký thường trú theo quy định.

Điều 12. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Công an cấp huyện hoàn thành việc xử lý, duyệt hồ sơ và chuyển dữ liệu điện tử đnghị cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính vtrật tự xã hội trong thời hạn như sau:

a) Đối với thành phố, thị xã thì trong thời hạn 1,5 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi thẻ Căn cước công dân và 05 ngày làm việc đi với trường hợp cấp lại thCăn cước công dân, ktừ ngày tiếp nhận đhồ sơ đnghị cấp, đi, cấp lại thCăn cước công dân.

b) Đi với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, ktừ ngày tiếp nhận đhồ sơ đề nghị cấp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

c) Đối với các khu vực còn lại: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, ktừ ngày tiếp nhận đhồ sơ đề nghị cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Tại Công an cấp tnh:

a) Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp huyện chuyn lên thì ngay trong ngày đi với trường hp cấp, đổi và 02 ngày làm việc đi với trường hợp cấp lại, ktừ khi nhn đdữ liệu điện tử, Công an cấp tnh phải hoàn thành việc xử lý và chuyn dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

b) Đối với hồ sơ do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, ktừ khi tiếp nhận hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý và chuyn dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

3. Tại Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư:

a) Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp tnh chuyn lên thì trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đi và 05 ngày làm việc đi với trường hợp cp lại, ktừ khi nhn đủ dliệu điện tử, Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chnh thẻ Căn cước công dân.

b) Đối với hồ sơ do Trung tâm căn cước công dân quốc gia tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ny làm việc, ktừ khi nhn đủ hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chnh thẻ Căn cước công dân.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, ktừ khi in hoàn chnh thCăn cước công dân, thCăn cước công dân phải được chuyn phát v đến nơi làm thtục cấp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành ktừ ngày 20 tháng 4 năm 2016 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BCA ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Tng cục trưng Tng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tng cục trưng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

 

 

Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- C
ác Tng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an:
- C
ông an, Cảnh sát PCCC các tỉnh, thành phố trc thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra
văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- Công báo
, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT
, C72, V19.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Khi tiếp công dân đến làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp công dân yêu cầu người đến làm thủ tục viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu (nếu không kê khai trực tuyến) hoặc in Tờ khai căn cước công dân mà công dân đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến để công dân kiểm tra lại thông tin, ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên.

Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trên Tờ khai căn cước công dân với thông tin trên các giấy tờ công dân xuất trình. Nếu thông tin kê khai đúng quy định thì tập hợp thành hồ sơ và thực hiện theo khoản 2 Điều này. Nếu thông tin kê khai không đúng quy định thì hướng dẫn công dân kê khai lại Tờ khai căn cước công dân.

Trường hợp công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện cần điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu mà việc điều chỉnh này thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện và công dân xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về cư trú thì tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu của công dân đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 5 như sau:

“1. Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trả lại cho công dân đối với những trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Đối với Chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 2 Điều 5 như sau:
...
2. Nhập thông tin về loại cấp thẻ Căn cước công dân, thông tin nhân thân của công dân trực tiếp từ Tờ khai căn cước công dân hoặc qua thiết bị thu nhận thông tin (đối với trường hợp công dân đăng ký trực tuyến); tả và nhập thông tin về đặc điểm nhân dạng của công dân”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 5 như sau:

“8. Cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin cuối ca hoặc cuối buổi tiếp dân, bàn giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cán bộ phân loại hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; chuyển hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu của công dân (nếu có) cho bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để thực hiện điều chỉnh cho công dân theo quy định”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

Cán bộ tiếp nhận, xử lý dữ liệu đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện:

1. Đối với trường hợp đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân thì chuyển dữ liệu của người đề nghị cấp thẻ sang bộ phận cấp số định danh cá nhân để cấp số thẻ Căn cước công dân hoặc thẩm định số định danh cá nhân nếu công dân có kê khai số định danh cá nhân.

2. Đối sánh để kiểm tra vân tay trong dữ liệu đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân với vân tay trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Đối với trường hợp cấp thẻ Căn cước công dân: Nếu vân tay của công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu vân tay của công dân có trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Nếu vân tay trong dữ liệu trùng khớp với vân tay của công dân đã được lưu trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu vân tay trong dữ liệu không trùng khớp với vân tây của công dân đã được lưu trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Kiểm tra các thông tin nhân thân của công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Trường hợp thông tin của công dân là đúng quy định thì lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

b) Trường hợp thông tin của công dân không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Trung tâm căn cước công dân quốc gia có trách nhiệm:

a) Trả thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu;

b) Trả dữ liệu kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi đã chuyển dữ liệu;

c) Cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp thẻ Căn cước công dân, thông tin của công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và kiến nghị hủy số định danh cá nhân (nếu có) theo quy định.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nhận dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định và trả dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi đã chuyển dữ liệu.

3. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định;

b) Tiếp nhận sổ hộ khẩu đã được điều chỉnh từ bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để trả lại cho công dân (nếu có);

c) Trả thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có); thu, cắt góc và trả lại Chứng minh nhân dân cho công dân theo quy định (nếu có).

Đối với công dân có đăng ký trả kết quả tại địa chỉ theo yêu cầu thì bàn giao thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có) cho đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát để trả cho công dân.

d) Chuyển hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân về tàng thư căn cước công dân theo quy định”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
7. Thay cụm từ “nơi làm thủ tục” tại khoản 1 Điều 8 bằng cụm từ “nơi đã chuyển dữ liệu”;

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
7. Thay ... cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư” tại khoản 1 ... Điều 10 ... bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
7. Thay ... cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư” tại ... khoản 2 Điều 10 ... bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
7. Thay ... cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư” tại ... khoản 3 Điều 12 bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
- Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
7. Thay ... cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư” tại ... khoản 3 Điều 12 bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.

Xem nội dung VB
Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11/2016/TT-BCA   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 04/03/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết

Kể từ ngày 20/4/2016, Thông tư 07/2014/TT-BCA quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND) sẽ hết hiệu lực. Mọi quy trình về cấp đổi CMND sẽ thay thế thành quy trình về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CCCD) và được điều chỉnh bởi Thông tư 11/2016/TT-BCA ban hành ngày 4/3/2016 của Bộ Công an.

Từ nay, công dân sẽ sử dụng thẻ CCCD thay cho CMND hiện hành. Quy trình về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BCA như sau:

- Công dân sẽ được phát và điền thông tin vào tờ khai Căn cước công dân theo mẫu, kèm theo là nộp các giấy tờ liên quan.

- Cán bộ tiếp công dân kiểm tra thông tin tờ khai và các giấy tờ liên quan, đối chiếu với thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Sau đó cán bộ chịu trách nhiệm sẽ thực hiện các công việc sau:

+ Thu CMND, cắt góc và trả lại cho công dân, thu lại thẻ nếu đổi thẻ CCCD.

+ Nhập các thông tin (loại CCCD, thông tin thân nhân, đặc điêm,…).

+ Thu nhận vân tay.

+ Chụp ảnh chân dung của công dân.

+ In phiếu thu nhận thông tin, đưa công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên.

+ Thu lệ phí nếu công dân cấp, đổi thẻ CCCD theo quy định.

+ Giao giấy hẹn nhận thẻ CCCD.

+ Cán bộ phân loại hồ sơ cấp, đổi thẻ, cấp lại thẻ CCCD tiếp nhận hồ sơ.

Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân như sau:

Đối với Công an cấp huyện thì

- Ở thành phố, thị xã thì 1,5 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi thẻ CCCD và 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại thẻ CCCD.

- Ở các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo thời hạn là 10 ngày làm việc.

- Các khu vực còn lại thời hạn là 05 ngày làm việc.

Tại Công an cấp tỉnh thì

- Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp huyện chuyển lên thì ngay trong ngày đối với trường hợp cấp, đổi và 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhận đủ dữ liệu điện tử.

- Đối với hồ sơ do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.

 Ngoài ra Thông tư 11/2016 còn quy định thời gian cho Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư.

Từ khóa: Thông tư 11/2016/TT-BCA

6.138

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
302774