• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp

Văn bản pháp luật về Luật điện lực

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

Văn bản pháp luật về Bồi thường hỗ trợ tái định cư

Văn bản pháp luật về Tập đoàn điện lực Việt Nam

 

Thông tư 180/2014/TT-BTC quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Thông tư 180/2014/TT-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 180/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ỨNG TRƯỚC CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 41/2009/QH12 của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 6 ngày 25 tháng 11 năm 2009 về chủ trương đầu tư dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Thực hiện Quyết định số 1504/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (sau đây gọi là Quyết định số 1504/QĐ-TTg);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư,

Trong khi dự án Di dân, tái định cư các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận và các dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, 2 chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, để đảm bảo triển khai thực hiện các hạng mục công việc đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai trước đáp ứng tiến độ dự án tại văn bản số 606/VPCP-KTN ngày 24/1/2014; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án điện hạt nhân Ninh Thuận theo quy định tại Quyết định số 1504/QĐ-TTg đối với các công việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư thuộc các dự án điện hạt nhân được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai trước tại văn bản số 606/VPCP-KTN ngày 24/1/2014 của Văn phòng Chính phủ.

2. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đối với các công việc của dự án Di dân, tái định cư điện hạt nhân Ninh Thuận khác với quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất và thiệt hại tài sản khi nhà nước thực hiện Dự án bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất ở, đất sản xuất và thiệt hại về tài sản trên đất phải di chuyển đến nơi ở mới.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi một phần đất sản xuất và thiệt hại về tài sản trên đất nhưng không phải di chuyển chỗ ở.

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sở tại bị thu hồi đất sản xuất, đất ở và thiệt hại về tài sản trên đất khi thực hiện tái định cư.

2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức, thực hiện Dự án, cụ thể:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

c) Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận.

d) Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận.

đ) Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

e) Ban Quản lý dự án Di dân, tái định cư nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận.

g) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Dự án là các công việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư thuộc các dự án điện hạt nhân được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai trước tại văn bản số 606/VPCP-KTN ngày 24/1/2014 của Văn phòng Chính phủ.

2. Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận (sau đây gọi là Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư) là cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thực hiện quản lý dự án Di dân tái định cư thông qua Quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và pháp luật về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và phần vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Ban quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (sau đây gọi là Ban quản lý dự án điện hạt nhân) là cơ quan chức năng giúp Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận thông qua Quy chế do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành; chịu trách nhiệm trước Tập đoàn Điện lực Việt Nam và pháp luật về một số nội dung của Ban quản lý dự án điện hạt nhân theo quy định tại Thông tư này.

4. Vốn là nguồn vốn ứng trước của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để thực hiện Dự án.

Điều 4. Sử dụng vốn

1. Chi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng các dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2. Riêng chi bồi thường, hỗ trợ tại các địa điểm xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2 được thực hiện sau khi điều chỉnh quy hoạch địa điểm xây dựng các Nhà máy được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư, định canh, nghĩa trang.

3. Chi thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn thực hiện Dự án

1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam cấp kinh phí theo kế hoạch sử dụng vốn đã thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để triển khai Dự án. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về kế hoạch, tiến độ triển khai Dự án; bố trí đủ vốn theo kế hoạch, tiến độ triển khai Dự án đã thống nhất.

2. Vốn được chuyển vào tài khoản của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận để thực hiện kiểm soát, thanh toán.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.

4. Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho Dự án đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và những quy định cụ thể tại Thông tư này.

5. Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm quản lý, kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư của Dự án theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Lập và điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm

1. Lập kế hoạch vốn hàng năm

a) Căn cứ lập kế hoạch vốn

Căn cứ tổng tiến độ xây dựng các dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2; Dự án Di dân, tái định cư được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Quy hoạch khu (điểm) tái định cư được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt; Kết quả thực hiện; Tình hình thực tế và khả năng thực hiện trong kỳ kế hoạch của Dự án, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và Ban quản lý dự án điện hạt nhân cùng thống nhất tiến độ thực hiện và đề xuất kế hoạch vốn thực hiện Dự án, làm cơ sở gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam trước ngày 30/11 hàng năm (Phụ lục số 01 kèm theo).

b) Quy trình, thời hạn lập kế hoạch vốn

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất kế hoạch vốn của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và Ban quản lý dự án điện hạt nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có ý kiến bằng văn bản gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam đề nghị thỏa thuận về tiến độ thực hiện và kế hoạch bố trí vốn thực hiện Dự án (Phụ lục số 02 kèm theo).

Tối đa sau 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Tập đoàn Điện lực Việt Nam thống nhất về tiến độ thực hiện và kế hoạch bố trí vốn đồng thời thông báo thỏa thuận bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục số 03) và thực hiện chuyển vốn theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

c) Nguyên tắc lập kế hoạch vốn

Việc thống nhất kế hoạch, lộ trình bố trí vốn hàng năm giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đảm bảo nguyên tắc kịp thời, nhanh chóng và phù hợp với tiến độ thực hiện Dự án.

2. Điều chỉnh kế hoạch vốn

a) Định kỳ 6 tháng 1 lần, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và Ban quản lý dự án điện hạt nhân phối hợp rà soát tiến độ thực hiện Dự án và thống nhất lập phương án điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để thỏa thuận với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Phương án điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư không được làm chậm tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc điều chỉnh kết thúc trước ngày 31/10 của năm sau năm kế hoạch.

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam xem xét, thống nhất với phương án điều chỉnh kế hoạch vốn và thông báo thỏa thuận bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận làm cơ sở triển khai thực hiện theo thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp hết năm kế hoạch không thực hiện hết mức vốn đầu tư đã bố trí (kể cả mức vốn đầu tư điều chỉnh), thì phần vốn kết dư sẽ được chuyển sang năm sau để thanh toán tiếp.

Điều 7. Chuyển vốn

1. Mở tài khoản

Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước để thực hiện việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm hướng dẫn Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư mở tài khoản để được thanh toán vốn.

2. Căn cứ chuyển vốn

a) Kế hoạch vốn, lộ trình bố trí vốn được Tập đoàn Điện lực Việt Nam thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

b) Tiến độ thực hiện Dự án.

3. Trình tự chuyển vốn

Căn cứ thỏa thuận về kế hoạch vốn và lộ trình bố trí vốn đã thống nhất, Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của Ban Quản lý dự án Di dân, tái định cư tại Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Điều 8. Tạm ứng

Việc tạm ứng vốn của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua Ban quản lý di dân, tái định cư cho nhà thầu đối với các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng. Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng.

Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư lập và gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Ninh Thuận theo từng nội dung công việc cụ thể, bao gồm:

1. Đối với công việc bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Hồ sơ

- Kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hợp đồng kinh tế (trường hợp do nhà thầu thực hiện).

- Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư của cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Bảng kê tạm ứng, thanh toán chi tiết theo từng hộ dân có địa chỉ cụ thể có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã sở tại.

b) Mức tạm ứng

Theo yêu cầu và nhu cầu của công việc bồi thường, giải phóng mặt bằng nhưng không được vượt quá kế hoạch và tiến độ đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

c) Nội dung tạm ứng

Tạm ứng cho các công việc theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 19, 20, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của Quyết định số 1504/QĐ-TTg, phù hợp với phạm vi các công việc bồi thường, hỗ trợ di dân và tái định cư được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai.

2. Đối với công việc tư vấn

a) Hồ sơ

- Kế hoạch thực hiện của công việc tư vấn đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Dự toán công tác tư vấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hợp đồng tư vấn ký giữa Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư với đơn vị tư vấn.

- Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của đơn vị tư vấn.

b) Mức tạm ứng

Thực hiện theo quy định tại Hợp đồng tư vấn ký giữa Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và đơn vị tư vấn với mức tối đa bằng 50% giá trị hợp đồng nhưng không được vượt quá 30% kế hoạch vốn hàng năm đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam của công việc tư vấn.

3. Đối với chi phí của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư

a) Hồ sơ

- Kế hoạch vốn của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Dự toán chi phí của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức tạm ứng

Theo kế hoạch triển khai Dự án đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

4. Tạm ứng đối với công tác thi công xây dựng

a) Hồ sơ

- Kế hoạch triển khai công tác thi công xây dựng đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán của các hạng mục xây dựng hạ tầng của cấp có thẩm quyền.

- Văn bản phê duyệt trúng thầu hoặc chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền.

- Hợp đồng thi công xây dựng ký giữa Ban quản lý dự án di dân, tái định cư với đơn vị nhà thầu thi công.

- Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu.

b) Mức tạm ứng

Mức tạm ứng cho mỗi hợp đồng tối đa bằng 50% giá trị hợp đồng. Tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn hàng năm đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho Dự án; Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn mà mức vốn tạm ứng không đủ theo hợp đồng, sau khi đã thanh toán khối hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận tạm ứng tiếp cho Dự án (tổng số vốn đã tạm ứng không vượt quy định của hợp đồng), tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kế hoạch vốn hàng năm đã được thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho Dự án.

5. Tạm ứng chi phí thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Hồ sơ

- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng thống nhất giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Văn bản của cấp có thẩm quyền giao cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Dự toán chi phí thực hiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức tạm ứng

Theo tiến độ công việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và Dự toán chi phí thực hiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi tạm ứng

1. Thanh toán khối lượng hoàn thành

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng.

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận.

1.1. Đối với công việc bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Hồ sơ

- Bảng tổng hợp khối lượng bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng với các hộ dân, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã sở tại; Biên bản bàn giao đất của các hộ dân.

- Giấy đề nghị thanh toán của cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Giấy đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành công việc bồi thường, giải phóng mặt bằng của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư.

- Chứng từ chuyển tiền.

b) Kiểm soát thanh toán

Căn cứ vào hồ sơ và giấy đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán và làm bút toán thu hồi các khoản tạm ứng đối với công việc giải phóng mặt bằng.

c) Thời hạn và trình tự thanh toán

- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận kiểm soát, chuyển vốn cho Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư để thanh toán tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày được Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận chuyển vốn, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư có trách nhiệm chuyển tiền cho cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng để thanh toán trực tiếp chi phí bồi thường cho các hộ dân. Từng hộ dân phải ký nhận, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã.

- Việc thanh toán chi phí bồi thường cho hộ dân phải hoàn thành trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày bắt đầu thanh toán.

- Trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán tiền bồi thường cho các hộ dân; cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư để tổng hợp gửi Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận về tình hình thanh toán chi phí bồi thường và hoàn lại số tiền chưa thanh toán hết (kèm theo báo cáo thuyết minh).

- Chi phí bồi thường đã tạm ứng được thu hồi dần từng lần thanh toán.

1.2. Đối với công tác tư vấn

a) Hồ sơ

- Biên bản nghiệm thu giá trị khối lượng tư vấn hoàn thành được ký giữa Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và đơn vị tư vấn.

- Giấy đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư.

- Chứng từ chuyển tiền.

b) Kiểm soát thanh toán

Căn cứ vào hồ sơ và giấy đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận thực hiện, chức năng kiểm soát thanh toán và làm bút toán thu hồi các khoản tạm ứng đối với công việc tư vấn.

1.3. Đối với chi phí của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư

a) Hồ sơ

- Bảng kê những nội dung công việc mà Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư đã thực hiện như: tiền lương, phụ cấp lương, tiền làm thêm giờ, văn phòng phẩm, công tác phí, tiền điện, nước, thông tin liên lạc và bản sao các chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ kèm theo.

- Giấy đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư.

b) Kiểm soát thanh toán

Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận căn cứ các chế độ chi tiêu hiện hành của nhà nước quy định đối với Ban quản lý dự án, dự toán chi phí của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư đã được phê duyệt để thực hiện thanh toán và làm bút toán thu hồi tạm ứng.

1.4. Thanh toán đối với công tác thi công xây dựng

a) Hồ sơ

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu.

- Giấy đề nghị thanh toán.

- Chứng từ chuyển tiền.

b) Thanh toán khối lượng hoàn thành theo nguyên tắc

- Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng thì việc thanh toán thực hiện theo hợp đồng: theo giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng, việc thanh toán hợp đồng được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng theo thời gian:

+ Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng quy định nêu trên.

- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng, việc thanh toán các khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp bổ sung khối lượng công việc phát sinh thì Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

+ Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh.

+ Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Luật giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

+ Đối với hợp đồng trọn gói: trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện). Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.

1.5. Thanh toán chi phí thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

a) Hồ sơ

- Báo cáo các nội dung đã thực hiện của công việc giải phóng mặt bằng theo quy định tại Thông tư 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), của cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Giấy đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư.

- Chứng từ chuyển tiền.

b) Kiểm soát thanh toán

Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận thực hiện thanh toán và làm bút toán thu hồi tạm ứng.

1.6. Thanh toán chi phí hỗ trợ tái định cư

a) Mức hỗ trợ

Các mức hỗ trợ chi phí tái định cư thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1504/QĐ-TTg .

b) Hồ sơ

- Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hợp đồng kinh tế (trường hợp do nhà thầu thực hiện).

- Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư.

- Bảng kê thanh toán chi tiết theo từng hộ dân có địa chỉ cụ thể đối với các khoản chi bồi thường thanh toán trực tiếp cho hộ tái định cư.

- Các chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ (nếu có).

a) Chi phí hỗ trợ di chuyển

Thanh toán 1 lần cho hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

d) Hỗ trợ tái định cư

Hỗ trợ 1 lần theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

đ) Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

- Bồi thường đất nông nghiệp và trường hợp không được bồi thường đất nông nghiệp: Hỗ trợ 1 lần trước hoặc ngay sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp.

- Hỗ trợ y tế: thực hiện sau khi đã hoàn thành toàn bộ việc di dời đến điểm tái định cư theo yêu cầu của Trung tâm Y tế huyện và Ủy ban nhân dân xã để phòng chống dịch bệnh tại điểm tái định cư.

- Hỗ trợ giáo dục: thực hiện sau khi đã hoàn thành toàn bộ việc di dời đến điểm tái định cư, trước năm học mới.

- Hỗ trợ tiền, sử dụng điện thắp sáng, nước sinh hoạt: Lần đầu được hỗ trợ tối đa 3 tháng (thực hiện sau khi đã hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cư hoặc ngay trước khi di dời); Lần hỗ trợ tiếp theo: thực hiện hỗ trợ định kỳ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Hỗ trợ cán bộ, công chức, công nhân, viên chức đang sinh sống cùng gia đình: thực hiện hỗ trợ 1 lần sau khi cả gia đình đã hoàn thành di dời toàn bộ đến điểm tái định cư.

e) Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

- Chi phí học nghề đối với lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động: hỗ trợ hàng tháng tiền ăn, ở; Hỗ trợ 1 lần tiền đi lại để học nghề (ngay sau khi hoàn thành di dời đến điểm tái định cư và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề).

- Chi phí mua sắm công cụ lao động cho lao động nông nghiệp làm nghề mới: Hỗ trợ 1 lần chi phí trực tiếp cho người lao động sau khi chuyển sang nghề phi nông nghiệp (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi đến).

- Hỗ trợ khác: Hỗ trợ 1 lần trực tiếp cho người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng trước hoặc đúng thời gian quy định (có biên bản bàn giao mặt bằng).

2. Thu hồi tạm ứng

a) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Mức thu hồi từng lần do Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng.

b) Đối với công việc giải phóng mặt bằng

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

Điều 10. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận

1. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, Kho bạc nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư. Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. Kho bạc nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

2. Kho bạc nhà nước có thể thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư đề nghị thanh toán, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho Dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.

3. Kế hoạch vốn năm của Dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), số vốn kế hoạch chưa thanh toán hết năm trước được chuyển tiếp thanh toán cho khối lượng hoàn thành năm tiếp theo.

4. Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho Dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, số vốn thanh toán cho Dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho Dự án.

Điều 11. Quyết toán hạng mục, các nội dung của Dự án

1. Quyết toán vốn đầu tư

a) Đối với chi phí quản lý Dự án: Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư lập báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước và quy định hiện hành đối với đơn vị hành chính. Khi từng dự án được giao quản lý hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các khoản chi phí quản lý dự án được quyết toán theo đúng quy định mức trích (tỷ lệ %) hoặc dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong tổng mức đầu tư của dự án.

b) Đối với hợp đồng xây dựng: trong thời hạn 30 ngày sau khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định), Ban quản lý dự án và nhà thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng theo quy định tại Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

c) Đối với vốn đầu tư quy hoạch chi tiết khu (điểm) tái định cư, chuẩn bị đầu tư, xây dựng công trình và vốn đầu tư Dự án (bao gồm các công trình xây dựng liên khu, liên vùng tái định cư phục vụ tái định cư): Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và quyết toán vốn đầu tư Dự án theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

d) Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi trả trực tiếp cho hộ dân thực hiện như sau:

- Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư lập báo cáo quyết toán theo các nội dung kinh tế phát sinh.

- Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận thẩm định báo cáo quyết toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt.

- Sau khi phê duyệt, chi phí này được tổng hợp vào giá trị Dự án hoàn thành.

đ) Cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Quyết toán vốn: vào ngày 31 tháng 1 hàng năm, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận báo cáo quyết toán với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Tập đoàn Điện lực Việt Nam về vốn của Dự án đến thời điểm 31 tháng 12 năm trước.

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Đối với Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư

Định kỳ hàng quý, năm, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện dự án gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Định kỳ 6 tháng, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và các ngành có liên quan về tình hình tiến độ triển khai Dự án và kế hoạch các nội dung công việc tiếp theo.

3. Đối với Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận

a) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Kết thúc năm kế hoạch, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận tổng hợp số liệu thanh toán vốn đầu tư báo cáo Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước.

c) Hết năm kế hoạch, Kho bạc nhà nước xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho dự án do Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư lập.

Điều 13. Chế độ kiểm tra

1. Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư tự kiểm tra các nội dung kế hoạch triển khai Dự án trong năm trong đó đánh giá kết quả đạt được, chưa thực hiện, nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

2. Ban quản lý dự án điện hạt nhân phối hợp với Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư kiểm tra tình hình triển khai Dự án.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chỉ đạo các cơ quan có liên quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra những nội dung cần thiết để đảm bảo mục tiêu quản lý như: tình hình triển khai của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, nhà thầu về triển khai kế hoạch, tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước, quản lý sử dụng vốn, tạm ứng, thanh toán.

4. Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận về việc thực hiện chế độ thanh toán vốn đầu tư.

Chương III

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN

Điều 14. Đối với các Bộ, Ngành Trung ương

Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Quyết định 1504/QĐ-TTg.

Điều 15. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 50 Quyết định 1504/QĐ-TTg.

2. Thống nhất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam về kế hoạch, tiến độ triển khai Dự án.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước.

4. Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật về những quyết định của mình.

Điều 16. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 51 Quyết định số 1504/QĐ-TTg.

2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận lập kế hoạch, tiến độ triển khai Dự án.

3. Đảm bảo bố trí đủ vốn theo kế hoạch, tiến độ triển khai Dự án đã thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận thanh toán cho Dự án.

Điều 17. Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận

1. Thực hiện kiểm tra Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư, Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận, các nhà thầu thực hiện Dự án về chấp hành chế độ, chính sách đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước.

2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng, đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Được quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận, Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm: các tài liệu cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí vốn kế hoạch đầu tư hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; các tài liệu báo cáo hình thực hiện kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo; các tài liệu phục vụ thẩm quyết toán vốn đầu tư theo quy định.

4. Sở Tài chính tổ chức thẩm tra quyết toán đối với các hạng mục, công trình đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn thành được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt quyết định đầu tư.

Điều 18. Đối với Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận

1. Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho Dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định.

2. Thực hiện theo quy trình thanh toán vốn đầu tư của Dự án do Kho bạc nhà nước Trung ương hướng dẫn. Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư nhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của Nhà nước.

3. Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư trong việc thanh toán vốn.

4. Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình. Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận để xem xét, xử lý.

5. Thường xuyên đôn đốc Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Đôn đốc Ban Quản lý dự án Di dân, tái định cư thanh toán dứt điểm công nợ khi Dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản.

6. Được quyền yêu cầu Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn.

7. Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

8. Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý.

9. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và pháp luật của Nhà nước về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho Dự án.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án điện hạt nhân

1. Thống nhất với Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư để đề xuất kế hoạch, lộ trình bố trí vốn thực hiện Dự án xin ý kiến Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Phối hợp kiểm tra tiến độ thực hiện Dự án, tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư.

3. Báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam về tiến độ thực hiện Dự án, tình hình quản lý, sử dụng vốn.

Điều 20. Đối với Ban Quản lý dự án Di dân, tái định cư

1. Thống nhất với Ban quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận để đề xuất kế hoạch, lộ trình bố trí vốn thực hiện Dự án xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

2. Thực hiện quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chức năng, nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định cụ thể.

3. Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển.

4. Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng.

5. Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận và các cơ quan chức năng của Nhà nước.

6. Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận và Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước.

7. Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu.

8. Thực hiện kế toán đơn vị Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành. Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm gửi Kho bạc nhà nước nơi Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư giao dịch để xác nhận.

9. Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc nhà nước tỉnh Ninh Thuận trả lời và giải thích những nội dung chưa thỏa đáng trong việc thanh toán vốn.

10. Ban quản lý dự án Di dân, tái định cư cấp hóa đơn (bản chụp) đính kèm hồ sơ đề nghị thanh toán đối với các hợp đồng (tư vấn, xây dựng, các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật) cho Ban quản lý dự án điện hạt nhân kê khai hoàn thuế đầu vào.

11. Lập hồ sơ quyết toán Dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ: KH&ĐT, Xây dựng, NN&PTNT, CT;
- Ban kinh tế TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- HĐND, UBND tỉnh Ninh Thuận;
- Sở Tài chính, KBNN tỉnh Ninh Thuận;
- BQLDA điện hạt nhân NT, BQLDADDTĐC;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, ĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 


UBND TỈNH NINH THUẬN
BAN QLDADD TĐC NINH THUẬN

 

Phụ lục 01
Biểu 01/KHV - BQLDADD

 

TỔNG HỢP NHU CẦU KẾ HOẠCH VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ NĂM ……

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Danh mục

QĐịnh đầu tư

Tiến độ thực hiện

Dự toán được duyệt

Lũy kế giá trị KL thực hiện đến kỳ báo cáo

Lũy kế số vốn đã thanh toán đến kỳ báo cáo

Kế hoạch vốn đề nghị kỳ này

Ghi chú

Số

Ngày tháng

Khởi công

Hoàn thành

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

5

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Khu vực tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Khu vực tái định canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Khu vực nghĩa trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi phí đầu tư XD cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chi phí đầu tư các khu tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi phí đầu tư các khu tái định canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chi phí đầu tư khu nghĩa trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi phí Ban quản lý dự án di dân tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi gửi:
- EVN; UBND tỉnh Ninh Thuận
- Bộ KHĐT, TC, CT


BAN QLDA DI DÂN, TĐC NINH THUẬN

Ngày      tháng      năm 201…
BQLDA ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN

 

UBND TỈNH NINH THUẬN

 

Phụ lục 02
Biểu 02/KHV - UBND

 

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ

(Kèm theo CV số………… của UBND tỉnh Ninh Thuận)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Danh mục

QĐịnh đầu tư

Tiến độ thực hiện

Dự toán được duyệt

Lũy kế giá trị KL thực hiện đến kỳ báo cáo

Lũy kế số vốn đã thanh toán đến kỳ báo cáo

Kế hoạch vốn đề nghị kỳ này

Ghi chú

Số

Ngày tháng

Khởi công

Hoàn thành

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

5

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Khu vực tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Khu vực tái định canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Khu vực nghĩa trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi phí đầu tư XD cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chi phí đầu tư các khu tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi phí đầu tư các khu tái định canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chi phí đầu tư khu nghĩa trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi phí Ban quản lý dự án di dân tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi gửi:
- EVN
- Bộ KHĐT, TC, CT

 

Ngày      tháng      năm 201…
UBND TỈNH NINH THUẬN

 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Phụ lục 03
Biểu 03/KHV - EVN

 

THỎA THUẬN KẾ HOẠCH VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ

(Kèm theo CV số…………………..của Tập đoàn Điện lực Việt Nam)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Danh mục

QĐ đầu tư

Tiến độ thực hiện

Dự toán được duyệt

Kế hoạch vốn đề nghị kỳ này

Kế hoạch vốn được duyệt kỳ này

Ghi chú/ Lý do điều chỉnh

Số

Ngày tháng

Khởi công

Hoàn thành

A

B

C

D

E

F

1

2

3

4

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Khu vực tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Khu vực tái định canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Khu vực nghĩa trang

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi phí đầu tư XD cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Chi phí đầu tư các khu tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi phí đầu tư các khu tái định canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chi phí đầu tư khu nghĩa trang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án ….

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư.

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi phí Ban quản lý dự án di dân tái định cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi gửi:
- UBND tỉnh Ninh Thuận;
- Bộ KHĐT, TC, CT
- Ban QLDA ĐHN NT;
- Ban QL DA DD, TĐC.

 

Ngày      tháng      năm 201…
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

 

Điều 51. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định dự án đầu tư dự án Di dân tái định cư của các dự án Nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Chủ trì tổng hợp và cân đối kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có) về bồi thường, di dân tái định cư theo tiến độ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để cân đối và bố trí đủ nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình thuộc dự án Di dân tái định cư. Việc bố trí vốn đầu tư xây dựng phù hợp với tiến độ di dân, tái định cư hàng năm.

d) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế tại vùng tái định cư dự án, chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất tại vùng tái định cư.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra công tác giám sát và đánh giá đầu tư trong quá trình thực hiện dự án Di dân tái định cư.

2. Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn việc quản lý, kiểm soát vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối, bảo đảm vốn và hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc cấp vốn đầu tư trong quá trình thực hiện dự án Di dân tái định cư.

c) Chủ trì việc quản lý, cấp vốn và thanh toán vốn bồi thường, di dân tái định cư. Thống nhất quản lý nguồn vốn ngân sách, vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cho công tác bồi thường, di dân tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong việc xây dựng dự án Di dân tái định cư và kế hoạch bồi thường, di dân tái định cư.

b) Đảm bảo kinh phí đầy đủ, kịp thời cho công tác quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư.

c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về tiến độ xây dựng các dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2.

4. Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành khác liên quan chủ động phối hợp thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 51. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

...

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam:

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong việc xây dựng dự án Di dân tái định cư và kế hoạch bồi thường, di dân tái định cư.

b) Đảm bảo kinh phí đầy đủ, kịp thời cho công tác quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư.

c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về tiến độ xây dựng các dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi bị thu hồi được bồi thường bằng đất đối với dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Đối với dự án Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự nguyện chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang ngành nghề khác, thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng và được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề theo Quy định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

a) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường.

b) Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

3. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi bị thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận: Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền, thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Điều 16. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức

1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao, đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.

3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc không thu tiền thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Điều 17. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở

1. Người sử dụng đất ở khi bị thu hồi đất được bồi thường bằng giao đất ở mới tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi.

2. Việc giao đất, bồi thường tái định cư theo nguyên tắc:

a) Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp diện tích đất được giao thấp hơn diện tích đất bị thu hồi, thì phần diện tích đất vượt không có đất bồi thường được trả bằng tiền theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.

b) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, hộ tái định cư được giao 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, được trả bằng tiền cho phần diện tích tăng thêm; trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, hộ tái định cư được giao 01 (một) lô đất ở tại khu tái định cư, được nhận bằng tiền cho phần diện tích tăng thêm.

...

Điều 19. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi bị thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.

2. Tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng đồng quyền sử dụng được bồi thường như sau:

a) Nếu trong phương án giá bán nhà chung cư không tính tiền sử dụng đất, thì không bồi thường tiền đất.

b) Nếu trong phương án giá bán nhà chung cư có tính tiền sử dụng đất ở và tính cụ thể tiền sử dụng đất cho từng loại căn hộ, thì tiền bồi thường đất ở theo giá đất hiện hành và được phân chia theo tỷ lệ tiền sử dụng đất ở của từng loại căn hộ theo phương án giá bán nhà chung cư.

c) Nếu trong phương án giá bán nhà chung cư không tính cụ thể tiền sử dụng đất ở cho từng loại căn hộ, thì tiền bồi thường đất ở theo giá đất hiện hành được phân chia theo tỷ lệ giá bán của từng căn hộ trong phương án giá bán nhà chung cư.

Khi chi trả tiền bồi thường, trường hợp không đầy đủ những người đồng sở hữu, người đến nhận phải có giấy ủy quyền của những người đồng sở hữu do cấp có thẩm quyền xác nhận.

Điều 20. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại Quy định này.

2. Trường hợp công trình công cộng là công trình lưới điện cao áp: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

3. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất, thì đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền một lần theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá bồi thường đất ở với giá bồi thường đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá bồi thường đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá bồi thường đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp là loại đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp là loại đất trồng cây hàng năm thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm với giá bồi thường đất trồng cây hàng năm nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình, đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền một lần theo tỷ lệ cho từng loại đất như sau:

- Làm hạn chế khả năng sử dụng đối với đất ở thì được tính bồi thường bằng 80% chênh lệch giữa giá đất tại thời điểm trước với giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất nhân với diện tích đất bị hạn chế sử dụng.

- Làm hạn chế khả năng sử dụng đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), đất nông nghiệp thì được tính bồi thường bằng 30% giá bồi thường về đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), đất nông nghiệp.

c) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất, thì phần diện tích đất còn lại được bồi thường theo quy định tại Điểm a, b Khoản này.

...

Điều 23. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (bao gồm: Nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổng, tường rào, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô) của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhà nhiều tầng, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được bồi thường theo mức sau:

a) Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình.

b) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành và giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định.

c) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình là 10%; tổng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

d) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.

3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá đỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây khi bị thu hồi đất thì không được bồi thường:

a) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.

b) Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

- Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.

- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.

c) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.

5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây khi Nhà nước thu hồi đất, việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất có thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.

b) Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.

c) Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

d) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

đ) Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

e) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền.

g) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

Điều 24. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình

1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo quy định tại Điều 23 của Quy định này.

2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:

a) Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 23 của Quy định này.

b) Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được hỗ trợ 80% mức bồi thường quy định tại Điều 23 của Quy định này.

c) Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện tháo dỡ, di dời thì được xem xét hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức hỗ trợ cụ thể quy định tại Điểm này.

3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của Quy định này, hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng hoặc đã lập biên bản xây dựng trái phép thì không được bồi thường, không được hỗ trợ (kể cả những trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004); người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.

Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình thuộc hành lang bảo vệ an toàn khi xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân, công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

1. Trường hợp công trình công cộng là công trình lưới điện cao áp: Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình nhà máy điện hạt nhân, công trình công cộng khác, được hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

- Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án nhà máy điện hạt nhân và các công trình công cộng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn.

- Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định, nhưng không lớn hơn 70% giá trị phân nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành.

- Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng khu vực.

b) Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án nhà máy điện hạt nhân và các công trình công cộng khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

- Trường hợp chưa đáp ứng các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hiện hành, thì được bồi thường, hỗ trợ để thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện để công trình có thể tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn.

- Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hiện hành, thì được bồi thường, hỗ trợ phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

- Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hiện hành, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 26. Bồi thường về di chuyển mồ mả

1. Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí đầu tư hạ tầng (nếu có), đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

2. Đối với mộ của đồng bào các dân tộc ít người, tùy theo phong tục tập quán của từng địa phương, xây dựng chi phí hợp lý.

3. Mức bồi thường cụ thể tại Khoản 1 và 2 Điều này, do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định.

Điều 27. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu

Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu hợp pháp, được cộng đồng dân cư công nhận, thì được bồi thường bằng việc xây dựng mới công trình có quy mô tương đương tại khu tái định cư hoặc một khu vực khác do chủ sở hữu, sử dụng lựa chọn.

Trường hợp không có nhu cầu xây dựng tại nơi tái định cư mới, thì được bồi thường bằng tiền theo giá xây dựng mới công trình có quy mô tương đương tại thời điểm có quyết định thu hồi.

Điều 28. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Mức bồi thường đối với cây hàng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định cụ thể đối với từng loại cây trồng.

2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác, thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại.

3. Rừng khoán trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì được bồi thường bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây sau khi trừ đi nguồn tiền ngân sách; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Trường hợp giá trị thiệt hại thực tế nhỏ hơn nguồn tiền ngân sách đã hỗ trợ thì không được bồi thường.

4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước ít nhất là 3 tháng (tính tại thời điểm thông báo thu hồi đất) để chủ động thu hoạch sản phẩm, quá thời hạn nêu trên mà không thu hoạch thì không được bồi thường.

b) Trường hợp cần giải tỏa gấp, thời gian thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước chưa đủ 3 tháng (tính tại thời điểm thông báo thu hồi đất), đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

c) Đối với vật nuôi có thời gian sinh trưởng kéo dài trên 3 tháng, trường hợp thời gian từ khi cơ quan thực hiện bồi thường thông báo cho người bị thu hồi đất về kế hoạch bồi thường giải tỏa đến khi Nhà nước thu hồi đất không đủ thời gian sinh trưởng của vật nuôi và thực tế người bị thu hồi đất phải thu hoạch sớm, thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

Thời kỳ thu hoạch của vật nuôi được xác định căn cứ vào thời gian nuôi hoặc trọng lượng của vật nuôi, thời gian sinh trưởng đối với vật nuôi có thời gian sinh trưởng kéo dài trên 03 tháng do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định cho phù hợp.

Điều 29. Đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

Tổ chức bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do nhà nước giao quản lý sử dụng thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 30. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc

Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi bị thu hồi đất thì người lao động được bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 27 của Bộ Luật lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 (sáu) tháng.

Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích

1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách của xã; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã.

2. Người thuê đất công ích của xã khi bị thu hồi thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Điều 32. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm theo vị trí của thửa đất thu hồi còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó, nhưng không lớn hơn 100% giá đất ở của thửa đất đó.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành hàng năm cho phần diện tích trong hạn mức theo quy định tại địa phương, phần diện tích vượt hạn mức không được hỗ trợ.

Giá đất ở trung bình của khu vực được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành của khu vực thu hồi đất; Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành của xã nơi có đất bị thu hồi.

3. Diện tích được hỗ trợ tại Khoản 1 và 2 Điều này không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương và không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

Điều 33. Hỗ trợ di chuyển

1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau:

a) Nhà cao 02 tầng trở lên: 50.000 đồng/m2

b) Nhà 01 tầng (mái BTCT, lợp tôn): 30.000 đồng/m2

c) Nhà tạm (dưới cấp IV): 20.000 đồng/m2

Diện tích tính hỗ trợ theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhà nhiều tầng.

Tổng mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Ninh Thuận cho mỗi hộ cao nhất là 5.000.000 (năm triệu) đồng; trường hợp di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, ngoài các mức được hỗ trợ di chuyển như trên, mỗi hộ còn được cộng thêm 5.000 đồng/m2 xây dựng, mức hỗ trợ cho mỗi hộ cao nhất là 10.000.000 (mười triệu) đồng.

Đối với các hộ gia đình có nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo Khoản 2 Điều 24 của Quy định này, thì được hỗ trợ di chuyển theo tỷ lệ tương đương với tỷ lệ hỗ trợ về nhà, công trình.

2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ.

3. Người bị thu hồi đất ở, giải tỏa nhà ở không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, được bố trí nhà ở tạm không phải trả tiền thuê nhà trong thời hạn không quá 06 (sáu) tháng hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở một lần với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/hộ/tháng, trong thời hạn không quá 06 (sáu) tháng.

4. Trước khi giao đất tái định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ tái định cư phải có thông báo bằng văn bản cho từng hộ về thời gian bố trí đất tái định cư, địa điểm và thời gian bố trí nhà tạm hoặc các hộ tự lo chỗ ở tạm làm cơ sở cho việc tính hỗ trợ tiền thuê nhà ở.

Điều 34. Hỗ trợ tái định cư

1. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu đất được bố trí tái định cư theo Quy định này, nếu nhận đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền bằng với khoản chênh lệch đó. Đối tượng hỗ trợ, đơn giá, diện tích cho suất tái định cư tối thiểu được quy định cụ thể như sau:

a) Đối tượng được hỗ trợ một suất tái định cư tối thiểu là hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi là đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

b) Đơn giá hỗ trợ cho suất tái định cư tối thiểu được tính bằng giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định và công bố tại thời điểm thu hồi đất.

Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất, mà tại vị trí nền tái định cư, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chưa quy định giá đất, thì xác định lại giá đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Quy định này.

c) Diện tích hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí 01 (một) nền tái định cư là 200 m2.

d) Việc xác định giá trị một suất tái định cư tối thiểu nêu tại các Điểm a, b, c Khoản này do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định.

2. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư theo quy định mà tự lo chỗ ở (tự nguyện và có cam kết không nhận nền đất tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ được quy định cụ thể như sau:

a) Đối tượng được hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng áp dụng đối với tất cả hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện được bố trí tái định cư, trừ trường hợp đã nhận tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Giá trị hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng tại khu tái định cư tập trung cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định.

3. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống trong căn nhà bị giải tỏa, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có quyền sử dụng trong một thửa đất ở bị thu hồi, thì mỗi hộ gia đình được giao 01 (một) lô đất có thu tiền tại khu tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định, phù hợp với khu quy hoạch tái định cư (không được hưởng hỗ trợ khoản chênh lệch theo quy định tại khoản 2 Điều này).

Điều 35. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp, được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:

a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng.

b) Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 24 tháng; hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Điểm a và b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường/người/tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

d) Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: Theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% của 01 (một) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận; trường hợp chưa được cơ quan thuế xác nhận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm gửi cơ quan thuế.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các lâm trường quốc doanh, ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của lâm trường quốc doanh, ban quản lý rừng, công ty lâm nghiệp đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 80% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công thương nghiệp.

5. Hỗ trợ về y tế: Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 01 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người.

6. Hỗ trợ về giáo dục: Mỗi học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

7. Hỗ trợ thắp sáng: Mỗi hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong thời gian 01 (một) năm kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới. Mức hỗ trợ tương đương 50 kWh/hộ/tháng, được tính với mức giá điện của bậc thang đầu tiên của biểu giá bán lẻ điện hiện hành.

8. Hỗ trợ cấp nước sinh hoạt: Mỗi hộ tái định cư được hỗ trợ trong thời gian 01 năm kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới; mức hỗ trợ 80 lít nước/người/ngày; giá nước được tính theo biểu giá nước sinh hoạt hiện hành tại địa phương.

9. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng hiện đang sinh sống cùng gia đình tại nơi phải di chuyển, được hỗ trợ một lần 500.000 đồng/người sau khi đã đến nơi ở mới.

10. Đối với hộ tái định cư nông nghiệp:

a) Hộ tái định cư nông nghiệp được hỗ trợ tiền mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng cây hàng năm, cây lâu năm và chăn nuôi.

b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ theo tiến độ thực hiện phương án sản xuất được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

c) Hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với nội dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; mức hỗ trợ theo dự toán được duyệt thực hiện theo phương thức chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho đơn vị thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

11. Các tổ chức kinh tế bị thu hồi đất để thực hiện các dự án thành phần Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận được giao đất trong vùng tái định cư để tiếp tục sản xuất kinh doanh, được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

Điều 36. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 32 của Quy định này mà không có đất để bồi thường, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 2 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo loại đất, vị trí đất; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình thức này được thực hiện đối với người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại Điểm a Khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

c) Hỗ trợ lao động nông nghiệp về đào tạo, chuyển đổi ngành nghề và mua sắm công cụ lao động:

- Đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Lao động nông nghiệp (trong độ tuổi lao động) sau khi tái định cư được học nghề miễn phí và được hỗ trợ: Tiền ăn với mức 450.000 đồng/người/tháng, tiền ở với mức 400.000 đồng/người/tháng, tiền đi lại với mức 200.000 đồng/người/khóa học. Lao động nông nghiệp sau khi học nghề được ưu tiên vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.

- Lao động nông nghiệp sau khi chuyển sang nghề phi nông nghiệp được hỗ trợ chi phí mua sắm công cụ lao động làm nghề mới. Mức hỗ trợ tối đa là 10.000.000 đồng/lao động.

2. Hỗ trợ đối với trường hợp không được bồi thường về đất nông nghiệp.

a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại địa phương trên 01 năm, khi bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thu hồi đất cư trú có trách nhiệm xác nhận trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp.

Điều 37. Hỗ trợ khác

1. Người bị thu hồi đất thực hiện bàn giao mặt bằng đúng quy định (trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày quy định chi trả tiền bồi thường ghi trong thông báo của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt) thì được khen thưởng như sau:

a) Có giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên:

- Thưởng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng đúng quy định;

- Thưởng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định trong phạm vi 15 ngày;

- Thưởng 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) đối với trường hợp di chuyển và bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 16 ngày trở lên.

Có giá trị bồi thường dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng): Mức thưởng bằng 75% mức thưởng quy định tại Điểm a khoản 1 Điều này.

c) Thời gian tối đa các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đất gửi tờ trình đến Hội đồng thẩm định đề nghị xét khen thưởng cho từng dự án là 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất. Quá thời hạn nói trên, các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm chi trả tiền khen thưởng từ nguồn kinh phí 4% chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất đủ điều kiện khen thưởng.

d) Hồ sơ kèm theo tờ trình đề nghị xét khen thưởng phải có bản cam kết thời hạn bàn giao mặt bằng của các hộ có đất thu hồi (tại thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ) và biên bản bàn giao mặt bằng giữa người có đất thu hồi, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các ngành chức năng liên quan.

đ) Không xét khen thưởng đối với những trường hợp sử dụng đất lấn chiếm, xây nhà trên đất lấn chiếm, đất không đủ điều kiện bồi thường; xây nhà trái phép.

2. Hỗ trợ đối với mồ mả mới an táng, phải di chuyển.

Đối với mộ mới an táng với thời gian dưới 3 năm, ngoài được bồi thường khi di dời theo quy định tại Điều 26 của Quy định này, còn được hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đối với mộ mai táng dưới 01 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi có đất bị thu hồi), được hỗ trợ 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/mộ.

b) Đối với mộ mai táng từ 01 năm đến 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi có đất bị thu hồi), được hỗ trợ 1.000.000 (một triệu) đồng/mộ.

c) Đối với mộ mai táng từ trên 02 năm đến 03 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi có đất bị thu hồi), được hỗ trợ 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/mộ.

3. Gia đình chính sách xã hội thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và các quy định có liên quan được hỗ trợ một lần với mức 2.000.000 đồng/người hưởng trợ cấp.

4. Hỗ trợ bảo hiểm y tế 1 lần/1 năm cho người có đất bị thu hồi thuộc diện được tái định cư, có độ tuổi từ 7 (bảy) tuổi trở lên và chưa được hưởng chính sách bảo hiểm y tế.

5. Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục hành chính rời nhà cũ, nhận nhà mới: Hỗ trợ một lần với mức 300.000 đồng/hộ.

6. Hỗ trợ 6 tháng lương hoặc phụ cấp lương đối với cán bộ giữ chức vụ Đảng, chính quyền, đoàn thể đang hưởng lương hoặc phụ cấp lương do Nhà nước chi trả ở nơi đi, khi chuyển đến điểm mới không còn hưởng lương hoặc hoặc phụ cấp lương. Mức hỗ trợ tương đương với mức lương hoặc phụ cấp mà cán bộ đó đang hưởng hàng tháng ở nơi đi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

1. Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án mới hoặc sử dụng Ban Quản lý dự án hiện có của tỉnh theo thẩm quyền để thực hiện quản lý dự án Di dân tái định cư.

2. Có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, xây dựng khu tái định cư theo đúng Quy định này. Căn cứ vào nội dung của Quy định này và điều kiện của địa phương để quy định cụ thể các nội dung thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Việc xây dựng khu tái định cư phải thực hiện theo quy hoạch và dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 180/2014/TT-BTC   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành: 27/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Công nghiệp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 180/2014/TT-BTC

414

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
259650