• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Viễn thông


 

Thông tư 21/2017/TT-BTTTT quy định về cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Tải về Thông tư 21/2017/TT-BTTTT
Bản Tiếng Việt

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2017/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG SỐ LIỆU VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Vin thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết vàng dn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, vin thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về cung cấp và sử dụng sliệu viễn thông.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định việc cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Smáy gọi là sthuê bao viễn thông khởi tạo cuộc gọi thoại (voice call) hoặc cuộc gọi dliệu (data call) hoặc gửi tin nhắn.

2. Số máy được gọi là số thuê bao viễn thông nhận cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi dữ liệu hoặc nhận tin nhắn.

3. Thời gian gọi là thời gian khởi tạo và kết thúc cuộc gọi; thời gian gửi hoặc nhận tin nhn.

4. Số liệu gốc là số liệu nguyên trạng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp hoặc số liệu mới qua bước chuẩn hóa sliệu mà vẫn giữ nguyên quy mô như số liệu nguyên trạng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.

5. Người đại diện theo ủy quyền là người được Cục trưởng Cục Viễn thông hoặc đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ bàn giao hoặc tiếp nhận số liệu viễn thông.

Điều 3. Cung cấp số liệu viễn thông

Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho Cục Viễn thông các loại số liệu viễn thông theo cấu trúc, thời gian, phạm vi và phương thức cung cấp như sau:

1. Loại số liệu viễn thông và cấu trúc sliệu viễn thông:

a) Thông tin thuê bao di động được quy định tại điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần svô tuyến điện, cấu trúc số liệu thông tin thuê bao di động quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này;

b) Số liệu về số máy gọi, số máy được gọi, thời gian gọi có trong bản ghi chi tiết cuộc gọi (CDR). Các số liệu này là số liệu gốc được ghi nhận tại hệ thống tổng đài của doanh nghiệp viễn thông, được lưu trữ tại doanh nghiệp viễn thông trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm yêu cầu cung cấp số liệu.

2. Thời gian, phạm vi cung cấp số liệu:

a) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này phải được cung cấp định kỳ hàng tháng vào trước ngày 15 của tháng kế tiếp, số liệu cung cấp là số liệu lưu trữ tại doanh nghiệp viễn thông tính đến 24 giờ 00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo;

b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này không phải cung cấp định kỳ, doanh nghiệp viễn thông chỉ cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của Cục Viễn thông;

c) Sliệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này phải được cung cấp theo yêu cầu đột xuất bằng văn bản của Cục Viễn thông phục vụ từng mục đích sử dụng sliệu quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

Văn bản yêu cầu cung cấp số liệu phải ghi rõ mục đích sử dụng số liệu; phạm vi cung cấp số liệu (số liệu về 01 (một) thuê bao cụ thể, nhóm thuê bao hay toàn bộ thuê bao của doanh nghiệp trong khoảng thời gian xác định); thời gian doanh nghiệp cần bàn giao số liệu; người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu.

3. Phương thức cung cấp số liệu

a) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, trừ các trường số liệu quy định tại mục 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này được cung cấp qua đường truyền dẫn kết ni từ doanh nghiệp viễn thông đến Cục Viễn thông.

Trường hợp có sự cố kỹ thuật hoặc lý do bất khả kháng đối với đường truyền dẫn, Cục Viễn thông gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số liệu bng cách sao chép trực tiếp vào thiết bị lưu trcủa Cục Viễn thông. Văn bản yêu cầu cần ghi rõ thời gian, địa điểm nhận số liệu, đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu;

b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này được cung cấp qua hình thức truy cập trực tuyến. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập để Cục Viễn thông tiếp cận số liệu từ địa chỉ kết ni tại Cục Viễn thông.

Điều 4. Bàn giao, tiếp nhận số liệu viễn thông

1. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận số liệu được thực hiện tại trụ sở Cục Viễn thông, gia người đại diện theo ủy quyền bàn giao số liệu và người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu. Quá trình bàn giao, tiếp nhận số liệu được lập biên bn và thực hiện theo trình tự như sau:

a) Người đại diện theo ủy quyền bàn giao số liệu kiểm tra tư cách tiếp nhận số liệu của người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu;

b) Xác nhận loại số liệu, phạm vi cung cấp số liệu; bàn giao cu trúc số liệu đối với loại sliệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

c) Kiểm tra niêm phong đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp số liệu viễn thông bằng thiết bị lưu trữ lưu động;

d) Thực hiện quá trình chuyển giao sliệu;

đ) Kiểm tra tính toàn vẹn và đầy đủ số liệu được gửi qua giao thức truyền tệp trên hệ thống máy chủ gửi nhận của doanh nghiệp viễn thông và Cục Viễn thông;

e) Kiểm tra lại tính toàn vẹn và đầy đủ số liệu theo yêu cầu cung cấp số liệu trên hệ thống lưu trữ của Cục Viễn thông;

g) Ký biên bản bàn giao, tiếp nhận số liệu.

2. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm bảo mật số liệu do doanh nghiệp viễn thông cung cấp kể từ thời điểm các đại diện theo ủy quyền ký biên bản bàn giao, tiếp nhận số liệu.

Điều 5. Mục đích, đối tượng sử dụng và nguyên tắc khai thác số liệu viễn thông

1. Số liệu viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp theo quy định tại Thông tư này chỉ phục vụ cho Cục Viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra, giám sát việc quản lý thông tin thuê bao di động của doanh nghiệp viễn thông;

b) Kiểm tra việc sử dụng kho số viễn thông;

c) Thống kê, phân tích về thị trường viễn thông;

d) Kiểm tra độ chính xác ghi cước; tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn không chính xác;

đ) Giải quyết khiếu nại về cước dịch vụ viễn thông, Internet, tranh chấp về cước kết ni giữa các doanh nghiệp viễn thông.

2. Số liệu viễn thông chỉ được khai thác từ kết quả xử lý số liệu gốc dưới dạng số liệu tổng hợp, không được khai thác trực tiếp từ số liệu gốc, ngoại trừ các trường hợp sau:

a) Sliệu đó là bng chứng vi phạm hoặc là đối tượng kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thông tin thuê bao di động và tính cước, ghi cước viễn thông;

b) Số liệu đó là thông tin của cá nhân đề nghị khiếu nại và phục vụ cho việc trả lời khiến nại về cước dịch vụ.

3. Cục trưởng Cục Viễn thông quyết định đối tượng được phép sử dụng kết quả xử lý số liệu để đảm bảo việc sử dụng số liệu đúng mục đích, đúng đối tượng.

Điều 6. Phân loại, bảo mật và lưu trữ số liệu viễn thông

1. Số liệu viễn thông được phân loại và bảo mật như sau:

a) Số liệu gốc được quản lý ở chế độ mật và chỉ được sao chép, kết xuất ra khỏi hệ thống lưu trữ của Cục Viễn thông theo quyết định của Cục trưởng Cục Viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

b) Số liệu tổng hợp được phân loại theo mức độ mật, mức độ lưu hành nội bộ hoặc mức độ phổ biến công khai. Việc qun lý, khai thác số liệu phải tuân ththeo các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Cục Viễn thông lưu trữ số liệu viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp như sau:

a) Lưu trữ trên thiết bị độc lập, không kết ni mạng Internet; có cơ chế bảo vệ chống thâm nhập, tiếp cận sliệu trái phép; có chế độ giám sát thường xuyên để đảm bảo chỉ đối tượng được phân quyền mới được tiếp cận số liệu và chế độ giám sát, ghi lại hoạt động trên thiết bị lưu trữ số liệu;

b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư này được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu tập trung của Cục Viễn thông trong thời gian tối thiểu hai mươi tư (24) tháng kể từ thời điểm nhận bàn giao từ doanh nghiệp viễn thông;

c) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c, khoản 1 Điều 5 Thông tư này chỉ lưu trữ tại cơ sở dữ liệu tập trung của Cục Viễn thông trong thời gian xử lý sliệu, nhưng không vượt quá sáu mươi (60) ngày kể từ thời điểm nhận bàn giao số liệu. Kể từ thời điểm trên, Cục Viễn thông phải xóa số liệu gốc do doanh nghiệp cung cấp, chỉ được lưu trữ số liệu tổng hợp thu nhận được sau quá trình xử lý số liệu;

d) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với quy định liên quan đến mục đích sử dụng số liệu.

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông:

a) Bảo mật số liệu, tài khoản truy cập sliệu do doanh nghiệp cung cấp;

b) Ban hành và áp dụng quy chế thu thập, quản lý và sử dụng số liệu viễn thông trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin và bảo mật số liệu viễn thông; quy định rõ qui trình cụ thể liên quan đến việc thu thập, xử lý, khai thác số liệu viễn thông; quy định rõ quyền và trách nhiệm của từng đơn vị và cá nhân liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thu thập số liệu viễn thông và sử dụng số liệu viễn thông; đảm bảo sử dụng sliệu viễn thông đúng mục đích quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

c) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trong việc giải quyết khiếu nại về bảo mật số liệu.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông:

a) Cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; đảm bảo tính trung thực và toàn vẹn số liệu như được ghi nhận trên hệ thống kỹ thuật tại doanh nghiệp viễn thông;

b) Thiết lập, đảm bảo điều kiện hoạt động tuyến truyền dẫn cung cấp số liệu viễn thông theo yêu cầu của Cục Viễn thông.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017;

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, điều chỉnh;

4. Chánh Văn phòng, Cục trưng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân t
i cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân t
i cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các doanh nghiệp viễn thông
;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trư
ng; các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Cổng thông tin điện tBộ TTTT;
- Lưu: VT, CVT.

BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC 01

CẤU TRÚC SỐ LIỆU THÔNG TIN THUÊ BAO DI ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
21/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về cung cấp và sử dụng sliệu viễn thông)

1. Cấu trúc số liệu doanh nghiệp viễn thông cung cấp định kỳ

STT

Mã trường dữ liệu

Mô tả trường dữ liệu

Giá trị trường dữ liệu

Ghi chú

1

MSISDN

Số thuê bao di động

Số thuê bao di động theo khuôn dạng <84><Mã mạng><Số thuê bao>

Ví dụ 1: 84911234567

Ví dụ 2: 841231234567

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự chữ số [0-9] (string)

Độ dài trường tối đa: 12

Điểm a, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

2.

LOAI_KHACHHANG

Loại khách hàng, bao gồm: Khách hàng tổ chức (TC)

Khách hàng cá nhân (CN)

Giá trị hợp lệ: TC / CN

Kiu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 2

Điểm a, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

3.

DOITUONG_SD

Đối tượng sử dụng số thuê bao, bao gồm:

* KH cá nhân:

CN01: cho bản thân;

CN02: cho người được giám hộ;

CN03: cho thiết bị;

* KH tổ chức:

TC01: cho các cá nhân thuộc tổ chức;

TC02: cho thiết bị;

Giá trị hợp lệ: CN01 / CN02 / CN03 / CN04 / CN05 / TC01/ TC02

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 4

Điểm a, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

4.

HOVATEN_TB

Họ và tên của người sử dụng số thuê bao di động

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền tên của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này.

Họ và Tên (không dấu hoặc Unicode)

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 80

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

5.

NGAYSINH_TB

Ngày tháng năm sinh của người sử dụng số thuê bao di động

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền ngày sinh của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trng thông tin này.

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 10

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

6.

QUOCTICH_TB

Quốc tịch của người sử dụng số thuê bao di động

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền quốc tịch của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 50

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

7.

LOAI_GIAYTO_TB

Loại giấy tờ tùy thân còn thời hạn sử dụng của người sử dụng số thuê bao: bao gồm:

01: Chứng minh thư

02: Hộ chiếu

03: Thẻ căn cước

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: đ trng thông tin này.

Giá trị hợp lệ: 01 / 02 / 03 / “”<rỗng> (Rỗng trong trường hợp thuê bao sử dụng cho thiết bị của Tổ chức)

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 2

Điểm a, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

8.

SOGIAYTO_TB

Sgiấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người sử dụng số thuê bao

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trống thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 15

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

9.

NGAYCAP_TB

Ngày cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người sử dụng sthuê bao di động

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đối tượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trng thông tin này.

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường ti đa: 10

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

10.

NOICAP_TB

Nơi cấp hoặc đơn vị cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người sử dụng số thuê bao di động, bao gồm:

Với loại giấy tờ tùy thân là Hộ chiếu hoặc Chứng minh thư: Nơi cấp giấy tờ tùy thân.

Với loại giấy tờ tùy thân là Thẻ căn cước: Đơn vị cấp giấy tờ tùy thân.

Ghi chú:

- Đối với cá nhân là những đi lượng được giám hộ thì điền thông tin của người giám hộ.

- Đối với thiết bị của cá nhân: là thông tin của cá nhân.

- Đối với thiết bị thuộc tổ chức: để trng thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường ti đa: 80

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

11.

HOKHAUTT_TB

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng số thuê bao di động (đối với người có quốc tịch Việt Nam)

Ghi chú:

+ Thông tin này được ly từ Chứng minh thư/ Thẻ căn cước của người sử dụng số thuê bao di động.

+ Với người sử dụng số thuê bao sử dụng Hộ chiếu để làm thủ tục giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung: để trong thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 50

Điểm b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

12.

TEN_TOCHUC

Tên tổ chức/ doanh nghiệp. Thông tin trên giấy tờ của tổ chức/ doanh nghiệp.

Ghi chú:

- Đi với cá nhân: bỏ trống thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 150

Điểm c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

13.

DIACHI_TOCHUC

Địa chỉ trụ sở giao dịch của tổ chức/ doanh nghiệp. Thông tin trên giấy tờ của tổ chức/ doanh nghiệp

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: b trng thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 500

Điểm c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

14.

SO_GIAYTO_TOCHUC

Số giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức/ doanh nghiệp. Thông tin trên giấy tờ của tổ chức/ doanh nghiệp

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trng thông tin này.

- Loại giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức/doanh nghiệp là 1 trong scác loại giấy tờ sau:

+ Quyết định thành lập

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

+ Giấy phép đầu tư

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 15

Điểm b, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

15.

HOVATEN_DK

Họ và tên người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông.

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trng thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 80

Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

16.

NGAYSINH_DK

Ngày tháng năm sinh của người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này.

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường chính xác: 10

Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

17.

QUOCTICH_DK

Quốc tịch của người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trng thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 50

Điểm c và b, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

18.

LOAI_GIAYTO_DK

Loại giấy tờ tùy thân của người thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông, bao gồm;

01: Chứng minh thư

02: Hộ chiếu

03: Thcăn cước

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trng thông tin này.

Giá trhợp lệ: 01 / 02 / 03 /

(Rng trong trường hợp khách hàng cá nhân)

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 2

Điểm a, khoản 3 và điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

19.

SO_GIAYTO_DK

Sgiấy tờ tùy thân người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông

 Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trống thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 15

Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

20.

NGAYCAP_DK

Ngày cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trng thông tin này.

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ý tự (string)

Độ dài trường chính xác: 10

Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

21.

NOICAP_DK

Nơi cấp hoặc đơn vị cấp giấy tờ tùy thân (tương ứng với loại giấy tờ tùy thân) của người đại diện cho tổ chức thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp viễn thông:

Với loại giấy tờ tùy thân là Hộ chiếu hoặc Chứng minh thư: Nơi cấp giấy tờ tùy thân.

Với loại giấy tờ tùy thân là Thẻ căn cước: Đơn vị cấp giấy tờ tùy thân.

Ghi chú:

- Đối với cá nhân: bỏ trng thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường ti đa: 50

Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

22.

HOKHAUTT_DK

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đại diện cho tổ chức đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với người có Quốc tịch Việt Nam)

Chú ý:

+ Thông tin này được ly từ Chứng minh thư/ Thẻ căn cước của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

+ Với người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng Hộ chiếu để làm thủ tục giao kết hợp đồng: đtrống thông tin này.

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 80

Điểm b và c, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

23.

THANHTOAN

Hình thức thanh toán giá cước của thuê bao di động

Trả trước (TT)

Trả sau (TS)

Giá trị hợp lệ: TT / TS

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 2

Điểm e, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

24.

TEN_NVGD

Họ và tên của nhân viên giao dịch thực hiện:

+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;

+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 80

Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

25.

THOIGIAN_HD

Ngày khách hàng và Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường chính xác: 10

Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

26.

THOIGIAN_CAPNHAT

Thời gian cập nhật thông tin thuê bao (đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức cập nhật lại thông tin thuê bao)

(Ly theo ngày cá nhân, tổ chức yêu cầu cập nhật lại thông tin thuê bao tại Doanh nghiệp viễn thông)

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường chính xác: 10

Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

27.

DIACHI_DIEMGD

Địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông nơi thực hiện:

+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;

+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 500

Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

28.

NOIDK_TINH

Tnh/ Thành phố nơi thực hiện:

+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;

+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao (Ly theo thông tin địa chỉ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông nơi thực hiện giao kết hợp đồng hoặc cập nhật thông tin thuê bao)

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 3

(Theo danh mục mã tỉnh/ Thành phố do Tng Cục thống kê quản lý)

Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

29.

DIENTHOAI_DIEMGD

Sđiện thoại liên hệ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện:

+ Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với khách hàng;

+ Hoặc thực hiện cập nhật thông tin thuê bao

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự chữ số [0-9] (string)

Độ dài trường tối đa: 15

Điểm g, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

30.

NGAY_SUDUNG

Ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao (ngày kích hoạt)

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD hh24:mi:ss

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường chính xác: 19

Điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

31.

TRANGTHAI_TB

Trạng thái hoạt động của thuê bao, bao gồm các trạng thái sau:

M2: Đang hoạt động

K1: Tạm dừng 1 chiu

K2: Tạm dừng 2 chiều

TH: Chấm dứt sử dụng dịch vụ (Thu hồi)

Giá trị hợp lệ: M2 / K1 / K2 / TH

Kiểu dữ liệu: ký tự (string)

Độ dài trường tối đa: 2

Các Doanh nghiệp viễn thông phải tự chuyển đổi các giá trị trạng thái hoạt động của thuê bao mà Doanh nghiệp đang quản lý sang các giá trị hợp lệ này trước khi cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý

Điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

32.

NGAY_TRANGTHAI_TB

Ngày thay đổi trạng thái sang trạng thái hoạt động hiện tại của thuê bao. Ngày này không thay đổi cho tới khi thuê bao chuyển sang một trạng thái khác.

Theo khuôn dạng YYYY-MM-DD

Kiểu dữ liệu: chuỗi ký tự (string)

Độ dài trường chính xác: 10

Điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

2. Cấu trúc số liệu doanh nghiệp viễn thông cung cấp qua hệ thống ứng dụng quản lý của mỗi doanh nghiệp

STT

Loại thông tin

Mô tả thông tin

Cách thức truy xuất

Ghi chú

1.

SOHOA_GIAYTO_CANHAN_TB

Bn số hóa giấy tờ tùy thân của người sử dụng số thuê bao

Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng quản lý của doanh nghiệp, để từ địa chkết ni tại Cục Viễn thông có thể tra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này.

Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao

Điểm a, khoản 3 và điểm d, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

2.

SOHOA_GIAYTO_TOCHUC

Bn số hóa giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức/ doanh nghiệp

Doanh nghiệp cung cp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ng dụng quản lý của doanh nghiệp, để từ địa chkết nối tại Cục Viễn thông có thể tra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này.

Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao

Điểm b, khoản 3 và điểm đ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

3.

SOHOA_NGUOI_DK

Ảnh chụp của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng qun lý của doanh nghiệp, để từ địa chỉ kết ni tại Cục Viễn thông có thtra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này.

Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao

Điểm đ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

4.

SOHOA_HOPDONG

Bản số hóa xác nhận thông tin thuê bao hoặc bản xác nhận thông tin thuê bao có chữ ký điện t(đối với dịch vụ viễn thông di động trtrước)

Doanh nghiệp cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập vào hệ thống ứng dụng qun lý của doanh nghiệp, để từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông có thtra cứu, xem trực tiếp và tải thông tin này.

Truy xuất thông tin dạng hình ảnh hoặc tệp tin chứa hình ảnh thông qua giao diện truy vấn được cung cấp bởi các doanh nghiệp đối với từng thông tin thuê bao

Điểm đ, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau:

“Điều 15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
...
8. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:
...
b) Xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại khoản 5 Điều này; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao; trạng thái hoạt động của thuê bao: đang hoạt động, tạm dừng dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến) hoặc tạm dừng dịch vụ hai chiều (không thực hiện được cuộc gọi đi và không nhận được cuộc gọi đến); số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ (đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng). Đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng dịch vụ cho cá nhân, tổ chức khác phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 2 năm;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

1. Khi giao kết hợp đồng, thuê bao viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin sau đây:

a) Đối với thuê bao là cá nhân: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người có quốc tịch nước ngoài;

b) Đối với thuê bao là tổ chức: Tên tổ chức; địa chỉ hoạt động; số, ngày quyết định thành lập; số, ngày cấp giấy phép hoạt động hoặc số, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng tên đại diện giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông.

2. Đăng ký thông tin thuê bao

Việc đăng ký thông tin thuê bao được thực hiện tại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ của doanh nghiệp viễn thông hoặc tại đại lý được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao (sau đây gọi chung là điểm đăng ký thông tin thuê bao). Điểm đăng ký thông tin thuê bao phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có địa điểm giao dịch xác định;

b) Có đủ trang thiết bị để lưu giữ và chuyển thông tin thuê bao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Có nhân viên giao dịch được doanh nghiệp viễn thông tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao;

d) Các điều kiện khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Lưu giữ thông tin thuê bao

a) Chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao có trách nhiệm lưu giữ thông tin thuê bao đã đăng ký theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

b) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để thu thập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; cung cấp thông tin thuê bao và kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Sử dụng thông tin thuê bao

Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông;

c) Phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông;

d) Các mục đích khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao.

*Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau:

“Điều 15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

1. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm:

a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền).

2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có biển hiệu bao gồm tối thiểu các thông tin sau: “Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông”; tên hoặc thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông thiết lập điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc ủy quyền cho điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; địa chỉ; số điện thoại liên hệ;

b) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; quy trình giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng ủy quyền được doanh nghiệp viễn thông cấp cho doanh nghiệp thiết lập (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền);

c) Có đủ trang thiết bị để nhập thông tin trên giấy tờ của các cá nhân, tổ chức; số hóa giấy tờ của cá nhân, tổ chức; chụp ảnh người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động) và chuyển thông tin, bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp về cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông. Thiết bị số hóa giấy tờ, chụp ảnh phải bảo đảm bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp rõ ràng, sắc nét; bản số hóa giấy tờ phải có đầy đủ các thông tin so với các giấy tờ đã xuất trình của cá nhân, tổ chức khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; ảnh chụp phải có thông tin về thời gian (ngày, giờ) chụp;

d) Nhân viên thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải được tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

3. Khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cá nhân, tổ chức có trách nhiệm xuất trình giấy tờ sau:

a) Trường hợp là cá nhân: bản chính hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn thời hạn sử dụng đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu còn thời hạn lưu hành tại Việt Nam đối với người có quốc tịch nước ngoài (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân);

b) Trường hợp là tổ chức: bản chính hay bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận pháp nhân). Đối với dịch vụ viễn thông di động, tổ chức phải gửi kèm theo danh sách các cá nhân thuộc tổ chức (có xác nhận hợp pháp của tổ chức) được phép sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà tổ chức giao kết với doanh nghiệp viễn thông (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) đồng thời kèm theo bản chính giấy tờ tùy thân của từng cá nhân. Trường hợp người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình;

c) Đối với người dưới 14 tuổi hoặc người được giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự, việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện.

4. Sau khi nhận giấy tờ của cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có quyền và nghĩa vụ thực hiện các quy định sau:

a) Đối chiếu, kiểm tra giấy tờ là đúng của cá nhân, tổ chức đến thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Từ chối giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với các cá nhân, tổ chức xuất trình giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều này hoặc giấy tờ được xuất trình không rõ, không bảo đảm việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin;

c) Nhập đầy đủ, chính xác thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân, tổ chức có giấy tờ đáp ứng đầy đủ các quy định;

đ) Lưu giữ thông tin thuê bao trên cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền đầy đủ các thông tin thuê bao về hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp viễn thông;

e) Bảo đảm khả năng truy nhập vào cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

g) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật.

5. Thông tin thuê bao bao gồm:

a) Số thuê bao; đối tượng sử dụng cho từng số thuê bao: đối với cá nhân (cho bản thân; cho con đẻ, con nuôi dưới 14 tuổi; cho người được giám hộ; cho thiết bị); đối với tổ chức (cho các cá nhân thuộc tổ chức; cho thiết bị);

b) Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân, bao gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; số, ngày cấp, cơ quan cấp hoặc nơi cấp giấy tờ tùy thân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người có quốc tịch Việt Nam);

c) Thông tin trên giấy tờ của tổ chức, bao gồm: tên tổ chức; địa chỉ trụ sở giao dịch; thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và thông tin trên giấy tờ tùy thân của mỗi cá nhân thuộc tổ chức tương ứng với số thuê bao mà tổ chức giao cho cá nhân đó sử dụng (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ của cá nhân, tổ chức đã xuất trình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

đ) Ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động); bản số hóa bản xác nhận thông tin thuê bao hoặc bản xác nhận thông tin thuê bao có chữ ký điện tử (đối với dịch vụ viễn thông di động trả trước);

e) Hình thức thanh toán giá cước (trả trước, trả sau);

g) Họ tên nhân viên giao dịch; thời gian thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; thời gian thực hiện mỗi lần cập nhật thông tin thuê bao (đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức cập nhật lại thông tin thuê bao); địa chỉ và số điện thoại liên hệ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông.

6. SIM thuê bao di động (thiết bị đã được gắn một số thuê bao xác định và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông di động) chỉ được cung cấp cho các cá nhân, tổ chức tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và sau khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đã hoàn thành các quy định tại khoản 4 Điều này. Doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất, vệ tinh (gọi tắt là doanh nghiệp viễn thông di động) chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho thuê bao sau khi đã hoàn thành việc rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao của các cá nhân, tổ chức trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định.

7. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động thực hiện như sau:

a) Đối với 3 số thuê bao đầu tiên, cá nhân xuất trình giấy tờ và ký vào bản giấy hoặc bản điện tử bản xác nhận thông tin thuê bao. Bản xác nhận thông tin thuê bao bao gồm toàn bộ các thông tin thuê bao được quy định tại điểm a và điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều này;

b) Đối với số thuê bao thứ tư trở lên, thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu với doanh nghiệp viễn thông di động. Doanh nghiệp viễn thông di động phải kiểm tra, giám sát, bảo đảm các số thuê bao đó được sử dụng theo đúng quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều này.

8. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

a) Bảo đảm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tuân thủ đầy đủ các quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này. Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông;

b) Xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại khoản 5 Điều này; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao; trạng thái hoạt động của thuê bao: đang hoạt động, tạm dừng dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến) hoặc tạm dừng dịch vụ hai chiều (không thực hiện được cuộc gọi đi và không nhận được cuộc gọi đến); số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ (đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng). Đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng dịch vụ cho cá nhân, tổ chức khác phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 2 năm;

c) Kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp đầy đủ thông tin; chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý theo đúng các quy định; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh của doanh nghiệp ở địa phương để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

đ) Xây dựng, tổ chức, thực hiện quy trình nội bộ để thường xuyên rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình tuân thủ đúng quy định;

e) Đối với thuê bao di động có thông tin thuê bao không đúng quy định, phải thông báo liên tục trong ít nhất 5 ngày, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều này.

Trường hợp cá nhân, tổ chức không thực hiện theo yêu cầu, tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều sau 15 ngày kể từ ngày đầu tiên gửi thông báo đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày tiếp theo nếu không thực hiện.

Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ được thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày tiếp theo nếu không thực hiện.

Thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện;

g) Đối với dịch vụ viễn thông di động, trong hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có quy định cụ thể việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ với các thuê bao khi các thuê bao không thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại điểm e khoản này;

h) Đối với các số thuê bao đã bị chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm e khoản này, doanh nghiệp viễn thông có quyền cung cấp cho các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu;

i) Đối với dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn để thuê bao di động trả trước tự kiểm tra được thông tin thuê bao của mình trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc nhắn tin theo cú pháp TTTB gửi 1414, gửi lại bản tin thông báo cho cá nhân, tổ chức biết tối thiểu các thông tin sau: họ tên; ngày sinh; số, nơi cấp giấy tờ tùy thân; danh sách các số thuê bao mà cá nhân đang sử dụng (đối với thuê bao là cá nhân); tên tổ chức, số giấy chứng nhận pháp nhân (đối với thuê bao là tổ chức). Phương thức kiểm tra phải bảo đảm bí mật thông tin cho người sử dụng theo nguyên tắc là cá nhân, tổ chức chỉ kiểm tra được thông tin của số thuê bao của mình, không kiểm tra được thông tin của các thuê bao khác;

k) Thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đang sử dụng số thuê bao theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này;

l) Khi nhận được yêu cầu của các cá nhân, tổ chức yêu cầu chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình, phải xác minh, thông báo tới thuê bao đến cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định tại điểm e khoản này, thông báo kết quả tới cá nhân, tổ chức yêu cầu;

m) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật;

n) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo từng tỉnh, thành phố bao gồm tối thiểu các thông tin sau: tên, địa chỉ của điểm cung cấp dịch viễn thông; loại hình (cố định của doanh nghiệp viễn thông, lưu động của doanh nghiệp viễn thông hay điểm ủy quyền); tên doanh nghiệp được ủy quyền; thời hạn được ủy quyền; số điện thoại liên hệ; thời gian hoạt động (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động).

9. Cá nhân, tổ chức có quyền và trách nhiệm sau:

a) Xuất trình giấy tờ của mình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của giấy tờ đã xuất trình;

b) Cá nhân chỉ thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 14 tuổi và những người thuộc quyền giám hộ của mình theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng sử dụng là người); cho các thiết bị dùng cho bản thân mình hoặc gia đình mình (đối với đối tượng sử dụng là thiết bị). Tổ chức chỉ thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho các nhân viên, thiết bị thuộc tổ chức;

c) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp;

d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng số thuê bao, người chuyển quyền sử dụng và người nhận quyền sử dụng phải thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông;

đ) Cập nhật lại thông tin thuê bao khi có thay đổi giấy tờ đã xuất trình khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định;

e) Kiểm tra thông tin thuê bao của mình trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều này; bảo đảm thông tin thuê bao của mình là trùng khớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng nhận pháp nhân của mình. Trong trường hợp phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định, có trách nhiệm cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định;

g) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp dịch vụ viễn thông đối với cá nhân, tổ chức sử dụng giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình.

10. Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông;

c) Phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.

11. Các hành vi bị cấm:

a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận pháp nhân của cá nhân, tổ chức khác để giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

b) Nhập sẵn thông tin thuê bao; kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao khi chưa thực hiện, hoàn thành việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định;

c) Mua bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước;

d) Tiết lộ, sử dụng thông tin thuê bao di động trái pháp luật;

đ) Sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin không chính xác khi giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Không đăng ký thay đổi thông tin khi thay đổi chủ thuê bao.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chấp nhận giấy tờ không đúng quy định khi tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao khi không được ủy quyền theo quy định;

b) Không đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với điểm đăng ký thông tin thuê bao;

c) Chủ điểm giao dịch không thực hiện đúng quy trình tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao;

d) Không báo cáo với doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao;

đ) Không kiểm tra, cập nhật hoặc không chuyển chính xác thông tin thuê bao đã đăng ký tại điểm giao dịch của mình cho doanh nghiệp;

e) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng dưới 100 thuê bao.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán SIM thuê bao hoặc thiết bị đầu cuối loại không dùng SIM đã được đăng ký thông tin thuê bao của người khác;

b) Mua bán, trao đổi hoặc sử dụng thiết bị có chức năng kích hoạt SIM thuê bao, đăng ký thông tin thuê bao trái quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện ủy quyền việc tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao không đúng quy định;

b) Không tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao cho điểm đăng ký thông tin thuê bao;

c) Không chấm dứt việc cung cấp dịch vụ đối với chủ thuê bao cung cấp thông tin không chính xác trong trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện;

d) Không cung cấp thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Không chấm dứt việc cung cấp dịch vụ đối với chủ thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng từ 100 thuê bao đến dưới 300 thuê bao;

g) Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Không xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục đăng ký thông tin thuê bao theo quy định;

i) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không thực hiện đúng quy định việc đăng ký, lưu giữ hoặc sử dụng thông tin thuê bao.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chấp nhận thông tin thuê bao do chủ điểm giao dịch không được ủy quyền cung cấp;

b) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng từ 300 thuê bao đến dưới 500 thuê bao.

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để thu thập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định;

b) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác thông tin thuê bao theo quy định với số lượng từ 500 thuê bao trở lên;

c) Không triển khai điểm đăng ký thông tin thuê bao theo quy định;

d) Không chấm dứt hợp đồng ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước với chủ điểm đăng ký thông tin thuê bao vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật được sử dụng để vi phạm hành chính, ngoại trừ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (tang vật là SIM thì tịch thu cả tài khoản có trong SIM) đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Tịch thu số tiền có được, số tiền có trong tài khoản chính của SIM đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

*Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 49/2017/NĐ-CP

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện như sau:

“Điều 30. Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ của các cá nhân, tổ chức khác để thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

b) Không thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông khi chuyển quyền sử dụng số thuê bao theo quy định.

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi số thuê bao đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi do vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ cho thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

b) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định tại một trong các khoản 4, 6, 7 Điều 15 Nghị định 25/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trên mỗi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng quy định tại một trong các điểm quy định tại một trong các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

b) Bản giấy hoặc bản số hóa hoặc bản điện tử xác nhận thông tin thuê bao không có chữ ký của chủ thuê bao hoặc của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc của người được ủy quyền;

c) Thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bên ngoài điểm cung cấp dịch vụ viễn thông;

d) Không có biển hiệu hoặc biển hiệu không có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

đ) Không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

e) Không có đầy đủ trang thiết bị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

g) Bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp không rõ ràng hoặc ảnh chụp không có thông tin về ngày giờ chụp.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trên mỗi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông di động nhưng tổng số tiền phạt không vượt quá 200.000.000 đồng đối với mỗi hành vi khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chấp nhận giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này khi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

b) Không thực hiện đúng quy định tại điểm đ hoặc điểm e khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc không chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán SIM thuê bao di động khi không được doanh nghiệp viễn thông di động ký hợp đồng ủy quyền giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

b) Bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước;

c) Bán, lưu thông trên thị trường thiết bị đầu cuối không dùng SIM đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước;

d) Mua bán, trao đổi hoặc sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt sẵn dịch vụ cho SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao;

đ) Không đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc đăng tải danh sách không đầy đủ thông tin theo quy định.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi không được ủy quyền theo quy định.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Thực hiện ủy quyền việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

b) Chấp nhận thông tin thuê bao do điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không được ủy quyền;

c) Không thông báo hoặc không yêu cầu các thuê bao thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi phát hiện thông tin thuê bao không đúng quy định;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định tại điểm e khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này đối với các thuê bao có thông tin thuê bao không đúng quy định;

đ) Không thông báo hoặc không yêu cầu thuê bao thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu đối với cá nhân sử dụng nhiều hơn 3 số thuê bao di động trả trước;

e) Không cung cấp thông tin thuê bao theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Không cung cấp phương thức tự kiểm tra thông tin thuê bao hoặc cung cấp thông tin thuê bao cho chủ thuê bao tự kiểm tra nhưng không đầy đủ theo quy định;

h) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp nhằm đảm bảo thông tin thuê bao tuân thủ đúng các quy định.

8. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp viễn thông di động khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin thuê bao theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

b) Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung không có đầy đủ các trường thông tin thuê bao và các trường thông tin được quy định tại điểm b khoản 8 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này;

c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ thông tin thuê bao theo quy định;

d) Không thực hiện rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu theo quy trình nội bộ;

đ) Không kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc của Bộ Công an.

9. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông di động do không thực hiện:

a) Bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật nhằm bảo đảm khả năng truy nhập cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp để kiểm tra thông tin thuê bao khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Xây dựng quy trình nội bộ để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

10. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp hoặc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để giả mạo thông tin, ảnh chụp giấy tờ của cá nhân, tổ chức, ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật được sử dụng để vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này nhưng không tịch thu giấy tờ của cá nhân, tổ chức.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp vào tài khoản chính của SIM đối với các thuê bao bắt đầu được cung cấp dịch vụ từ sau ngày Nghị định này có hiệu lực và vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; điểm đ khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm;

b) Buộc doanh nghiệp viễn thông di động nộp lại tổng số tiền tương đương tổng số tiền đã được nạp sau thời điểm 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực vào tài khoản chính của SIM đối với các thuê bao được cung cấp dịch vụ từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực và vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; điểm đ khoản 7 và khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể xác định chính xác, số tiền phải nộp lại được áp dụng theo công thức: 100.000 đồng nhân với số tháng vi phạm.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 21/2017/TT-BTTTT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông   Người ký: Trương Minh Tuấn
Ngày ban hành: 29/09/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 20/10/2017   Số công báo: Từ số 787 đến số 788
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 21/2017/TT-BTTTT

613

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
363215