• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Khuyến nông


 

Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2017/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:

a) Xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh, kiểm tra, tổng kết, đánh giá chương trình khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

b) Xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh, kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, thực hiện chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương trên phạm vi cả nước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chương trình khuyến nông Trung ương (viết tắt là chương trình) là chương trình khuyến nông thực hiện trong giai đoạn 05 năm, 10 năm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ trưởng) phê duyệt, gồm: tên chương trình; mục tiêu khái quát; các nội dung hoạt động khuyến nông chính; địa bàn triển khai; kết quả dự kiến theo từng lĩnh vực, sản phẩm chủ lực.

2. Dự án khuyến nông Trung ương (viết tắt là dự án) là dự án khuyến nông phù hợp với chương trình khuyến nông Trung ương, thời gian thực hiện từ 01 đến 03 năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ) phê duyệt, gồm: tên dự án; mục tiêu; dự kiến kết quả; địa bàn triển khai và thời gian thực hiện; tên tổ chức được giao chủ trì dự án hoặc áp dụng phương thức đấu thầu để lựa chọn tổ chức chủ trì dự án và kinh phí thực hiện dự án; phạm vi dự án được thực hiện từ 02 tỉnh trở lên, trừ trường hợp đặc thù do Bộ trưởng quyết định.

3. Kế hoạch khuyến nông hàng năm là tập hợp các nội dung hoạt động khuyến nông thực hiện trong năm kế hoạch đã được Bộ phê duyệt.

4. Mô hình trình diễn (viết tắt là mô hình) là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ về quản lý, có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng.

5. Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình được thực hiện tập trung tại một điểm sản xuất với quy mô phù hợp đối với từng dự án.

6. Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên là các nhiệm vụ khuyến nông được thực hiện thường xuyên hàng năm để phục vụ hoạt động chung của hệ thống khuyến nông cả nước và các nhiệm vụ chung của Bộ, ngành (không trùng với các nội dung thuộc các chương trình, dự án khuyến nông đã phê duyệt), gồm các nhóm nhiệm vụ sau:

a) Thông tin tuyên truyền: hội thi, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng; bản tin và trang tin điện tử Khuyến nông Việt Nam; xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu khuyến nông;

b) Đào tạo huấn luyện: tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông các cấp và các đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông; xây dựng học liệu khuyến nông; khảo sát học tập trong và ngoài nước;

c) Hội nghị khuyến nông (cấp vùng, miền, toàn quốc);

d) Hợp tác quốc tế về khuyến nông;

đ) Mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động khuyến nông;

e) Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động khuyến nông.

Điều 3. Tiêu chí lựa chọn tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án

1. Tổ chức chủ trì dự án phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có chức năng, nhiệm vụ khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật hoặc có bộ phận chuyên trách về hoạt động khuyến nông phù hợp với lĩnh vực, sản phẩm của dự án;

b) Trong 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ không thuộc một trong các trường hợp sau: đã chủ trì dự án khuyến nông có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt”; giao nộp sản phẩm không đúng hạn mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ; sử dụng kinh phí dự án khuyến nông không đúng mục đích và quy định của pháp luật.

2. Chủ nhiệm dự án phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Có trình độ đại học trở lên; có ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung của dự án; có ít nhất 03 năm hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật;

b) Trong 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ không thuộc một trong các trường hợp sau: chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ, cấp Nhà nước, hoặc dự án khuyến nông có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt” hoặc có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, dự án;

c) Mỗi cá nhân chỉ làm chủ nhiệm 01 dự án khuyến nông trong cùng thời gian, trường hợp từ 02 dự án trở lên do Bộ quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ quyết định lựa chọn cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 4. Chi quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông và theo quy định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Mức chi theo các quy định sau:

a) Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

b) Điều 1, 2 và 3 Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;

c) Các quy định pháp luật hiện hành khác.

Điều 5. Định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông

1. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng dự thảo định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và chuyên gia (nếu cần thiết).

3. Căn cứ kết quả thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông.

Chương II

XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Điều 6. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt chương trình khuyến nông Trung ương

1. Căn cứ chủ trương, định hướng phát triển của ngành và nhu cầu thực tiễn sản xuất, vào thời điểm xây dựng kế hoạch trung hạn 05 năm, 10 năm của Ngành hoặc khi có chỉ đạo đột xuất, Tổng cục, Cục chuyên ngành đề xuất chương trình khuyến nông Trung ương theo từng lĩnh vực, sản phẩm chủ lực (mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

2. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, đề xuất chương trình khuyến nông Trung ương, tổ chức lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố và gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường kèm theo báo cáo quá trình xây dựng, lấy ý kiến.

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và chuyên gia (nếu cần thiết).

4. Căn cứ kết quả thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hoàn thiện chương trình, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng đặt hàng một số chương trình khuyến nông Trung ương.

5. Chương trình khuyến nông Trung ương được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Điều 7. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt danh mục dự án

1. Căn cứ Chương trình khuyến nông đã được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất, Trung tâm khuyến nông cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Điều 3 của Thông tư này đề xuất dự án và đăng ký chủ trì (mẫu 02 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.

2. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, xây dựng Danh mục dự án gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước ngày 30 tháng 5 hàng năm.

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và chuyên gia (nếu cần thiết).

4. Căn cứ kết quả thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ xem xét, phê duyệt danh mục dự án trước ngày 31 tháng 8 hàng năm. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng đặt hàng một số dự án khuyến nông Trung ương.

5. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố danh mục dự án trên trang thông tin điện tử của Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Điều 8. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án giao trực tiếp

1. Xây dựng hồ sơ dự án

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thông báo và hướng dẫn tổ chức chủ trì xây dựng hồ sơ dự án;

b) Hồ sơ dự án gồm: tóm tắt hoạt động của tổ chức chủ trì (mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư này); lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án (mẫu 04 ban hành kèm theo Thông tư này); thuyết minh dự án (mẫu 05 ban hành kèm theo Thông tư này); giấy xác nhận phối hợp thực hiện dự án (mẫu 06 ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản xác nhận triển khai dự án tại địa phương (mẫu 07 ban hành kèm theo Thông tư này); cam kết đóng góp vốn đối ứng (nếu có);

c) Các nội dung hoạt động khuyến nông thực hiện trong dự án bao gồm: xây dựng mô hình; nhân rộng mô hình (đào tạo, thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo đầu bờ); quản lý dự án. Nội dung xây dựng mô hình thuộc các dự án do cơ quan Trung ương, doanh nghiệp chủ trì phải có sự tham gia của Trung tâm khuyến nông cấp tỉnh. Nội dung nhân rộng mô hình do tổ chức chủ trì phối hợp với Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thực hiện;

d) Tổ chức chủ trì dự án xây dựng 01 bộ hồ sơ dự án gửi về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện hoặc dấu đến của văn thư Trung tâm Khuyến nông Quốc gia. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hướng dẫn tổ chức chủ trì dự án gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường 08 bộ hồ sơ hoàn thiện để tổ chức thẩm định hồ sơ dự án.

2. Thẩm định hồ sơ dự án

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành và chuyên gia (nếu cần thiết) tổ chức thẩm định hồ sơ dự án;

b) Tổ chức chủ trì dự án hoàn thiện hồ sơ dự án gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp thẩm định.

3. Phê duyệt dự án

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt dự án trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

b) Căn cứ quyết định phê duyệt của Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phê duyệt thuyết minh dự án.

Điều 9. Đấu thầu dự án khuyến nông

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu dự án. Trình tự, thủ tục đấu thầu dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 10. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Hàng năm, Trung tâm khuyến nông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức đề xuất kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên (mẫu 08 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trước ngày 31 tháng 7;

b) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, xây dựng kế hoạch khuyến nông thường xuyên và tổ chức lấy ý kiến Tổng cục, Cục chuyên ngành trước ngày 30 tháng 8;

c) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hoàn thiện kế hoạch khuyến nông thường xuyên gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường kèm theo báo cáo quá trình xây dựng, lấy ý kiến trước ngày 30 tháng 9.

2. Thẩm định Kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành có liên quan và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;

b) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hoàn thiện kế hoạch khuyến nông thường xuyên theo ý kiến thẩm định, gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp thẩm định.

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính trình Bộ phê duyệt Kế hoạch khuyến nông thường xuyên trước ngày 31 tháng 10.

Chương III

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHUYẾN NÔNG THƯỜNG XUYÊN

Điều 11. Thông báo giao nhiệm vụ, ký hợp đồng thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Hàng năm, căn cứ quyết định phê duyệt dự án và kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến nông của Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo giao nhiệm vụ cho các tổ chức chủ trì thuộc Bộ và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì).

2. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia ký hợp đồng với các tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thông báo, hướng dẫn các tổ chức tham gia lập kế hoạch chi tiết và ký hợp đồng để triển khai thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 12. Điều chỉnh Chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Điều chỉnh Chương trình

a) Trong quá trình thực hiện, khi cần điều chỉnh, bổ sung Chương trình, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất, gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh.

2. Điều chỉnh dự án

a) Căn cứ đề xuất của Tổ chức chủ trì dự án, Tổng cục, Cục chuyên ngành, kết quả kiểm tra, nghiệm thu hàng năm, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xem xét, phê duyệt điều chỉnh thay đổi nội dung hàng năm nhưng không thay đổi tổng kinh phí đã được phê duyệt, bao gồm: thời gian, địa điểm trình diễn (trong tỉnh hoặc thành phố), tăng hoặc giảm quy mô về đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền; báo cáo Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) sau 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản điều chỉnh được ban hành;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét, điều chỉnh về địa điểm mô hình (giữa các tỉnh, thành phố) và quy mô mô hình giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không làm thay đổi mục tiêu, kết quả và tổng kinh phí dự án so với quyết định phê duyệt dự án;

c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh về mục tiêu, thời gian thực hiện, kết quả, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và tổng kinh phí dự án;

d) Thời gian điều chỉnh hoàn thành trước ngày 30 tháng 11.

3. Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, đề xuất điều chỉnh về nội dung, kinh phí, kết quả giữa các nhóm nhiệm vụ quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này, gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh;

b) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia điều chỉnh đối với những nội dung khác không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và gửi văn bản điều chỉnh về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính để báo cáo.

Điều 13. Kiểm tra dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Kiểm tra dự án

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất kế hoạch kiểm tra gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt. Tần suất kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần cho mỗi dự án trong thời gian thực hiện;

b) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trình Bộ thành lập đoàn kiểm tra; chủ trì tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch, lập biên bản kiểm tra dự án (Mẫu 09 ban hành kèm theo Thông tư này). Thành phần đoàn kiểm tra gồm đại diện Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện dự án. Trường hợp cần thiết, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì kiểm tra đột xuất việc thực hiện dự án theo quy định;

c) Tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thông báo thời gian, địa điểm kiểm tra tới tổ chức chủ trì và các thành viên đoàn kiểm tra. Chủ nhiệm dự án làm báo cáo tiến độ thực hiện gửi về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia qua địa chỉ thư điện tử E-mail: khuyennongvn@mard.gov.vn;

d) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, báo cáo Bộ (Qua Vụ khoa học, Công nghệ và Môi trường) kết quả kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần (trước ngày 30 tháng 6 và 25 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ;

2. Tổ chức chủ trì tự tổ chức kiểm tra dự án và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ;

3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng, trình Bộ phê duyệt kế hoạch kiểm tra nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên, kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định về hoạt động khuyến nông; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.

Điều 14. Nghiệm thu, công nhận kết quả dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Nghiệm thu dự án hàng năm

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành thành lập tổ nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự án trước ngày 25 tháng 12;

b) Hồ sơ nghiệm thu gồm: công văn đề nghị nghiệm thu của tổ chức chủ trì; báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm (mẫu 10 ban hành kèm theo Thông tư này); hợp đồng và biên bản nghiệm thu với các đơn vị phối hợp thực hiện dự án; biên bản kiểm tra, các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

c) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, báo cáo kết quả nghiệm thu dự án hàng năm gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính trước ngày 15 tháng 01 năm sau;

d) Kết quả nghiệm thu, kết quả kiểm tra dự án là cơ sở để quyết toán và xây dựng, điều chỉnh kế hoạch năm tiếp theo.

2. Nghiệm thu kết thúc dự án

a) Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án (01 bản gốc và 08 bản sao) trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Hồ sơ gồm: công văn đề nghị nghiệm thu của tổ chức chủ trì; báo cáo tổng kết dự án (mẫu 11 ban hành kèm theo Thông tư này); biên bản nghiệm thu dự án hàng năm; biên bản kiểm tra, các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ nghiệm thu kết thúc dự án gồm 07 thành viên: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và một số chuyên gia (nếu cần thiết);

c) Tổ nghiệm thu làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, Tổ nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện dự án theo hai mức “đạt” hoặc “không đạt” (mẫu 13 ban hành kèm theo Thông tư này). Dự án được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 thành viên trở lên đánh giá “đạt”;

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp nghiệm thu, tổ chức chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để trình Bộ công nhận kết quả dự án.

3. Nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Trước ngày 31 tháng 3 năm sau,Trung tâm Khuyến nông Quốc gia gửi văn bản và 08 bộ hồ sơ nghiệm thu (01 bản gốc và 07 bản sao) về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

b) Hồ sơ nghiệm thu gồm: báo cáo tổng kết; biên bản nghiệm thu với các đơn vị phối hợp; biên bản kiểm tra, các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên gồm 7 thành viên: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành và một số chuyên gia (nếu cần thiết);

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp nghiệm thu, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để trình Bộ công nhận kết quả thực hiện dự án.

4. Công nhận và xử lý kết quả nghiệm thu

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên hoặc xử lý đối với dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên đánh giá “không đạt”, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm;

b) Kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên được công bố trên trang thông tin điện tử của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Điều 15. Quyết toán

1. Căn cứ để xem xét quyết toán là hồ sơ nghiệm thu quy định tại Điều 14 Thông tư này và báo cáo quyết toán kinh phí khuyến nông Trung ương.

2. Hàng năm, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia quyết toán kinh phí thực hiện đối với tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ, đơn vị tham gia thực hiện nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên theo quy định.

3. Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia quyết toán kinh phí khuyến nông Trung ương đối với dự án do tổ chức trực thuộc Bộ chủ trì.

4. Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết toán kinh phí giao Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên và các dự án do tổ chức ngoài Bộ chủ trì).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ

1. Trách nhiệm của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

a) Đầu mối quản lý nhà nước về công tác khuyến nông; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng về quản lý nhà nước theo sự phân công;

b) Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt, điều chỉnh chương trình; phê duyệt, điều chỉnh dự án, nhiệm vụ, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 12 của Thông tư này);

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu việc thực hiện các hoạt động khuyến nông theo quy định;

d) Chủ trì nghiệm thu, trình Bộ công nhận kết quả dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

đ) Phối hợp với Vụ Tài chính quyết toán kinh phí khuyến nông Trung ương hàng năm;

e) Chủ trì tổ chức tổng kết, đánh giá chương trình khuyến nông trung ương.

2. Trách nhiệm của Vụ Tài chính

a) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông Trung ương; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về quản lý nhà nước theo sự phân công;

b) Thẩm định dự toán, trình Bộ phân bổ và quyết toán kinh phí khuyến nông Trung ương theo quy định;

c) Tham gia thẩm định dự án, nhiệm vụ, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông; kiểm tra, nghiệm thu, sơ kết, tổng kết chương trình, dự án khuyến nông.

3. Trách nhiệm của Tổng cục, Cục chuyên ngành

a) Đề xuất danh mục chương trình khuyến nông Trung ương phục vụ mục tiêu phát triển của Bộ, ngành;

b) Tham gia góp ý, thẩm định dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

c) Tham gia thẩm định định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông; kiểm tra, nghiệm thu, sơ kết, tổng kết chương trình, dự án khuyến nông.

4. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương; điều chỉnh nhiệm vụ, dự án khuyến nông theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 12 của Thông tư này;

b) Chủ trì xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông;

c) Quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương sau khi được Bộ phê duyệt: ký hợp đồng với các tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ, hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán và báo cáo kết quả thực hiện;

d) Thông báo kế hoạch thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố để phối hợp theo dõi, quản lý;

đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra dự án khuyến nông;

e) Phối hợp với tổ chức chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết dự án khuyến nông;

g) Phối hợp với các Tổng cục, Cục chuyên ngành bổ sung, hoàn thiện các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và đề xuất các vấn đề cần nghiên cứu đáp ứng yêu cầu sản xuất;

h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nhiệm vụ được giao.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tham gia đề xuất, góp ý chương trình khuyến nông Trung ương; xác nhận đồng ý triển khai dự án tại địa phương.

2. Chỉ đạo Trung tâm khuyến nông cấp tỉnh, hệ thống khuyến nông địa phương tham gia thực hiện các dự án, nhiệm vụ khuyến nông.

3. Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương thực hiện tại địa phương.

4. Tham gia tổng kết, đánh giá chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương và có kế hoạch nhân rộng ra sản xuất trên địa bàn.

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và đơn vị tham gia thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương

1. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và đơn vị tham gia thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương

a) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm (mẫu 12 kèm theo Thông tư này) gửi Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trước khi tổ chức thực hiện;

b) Tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương được giao theo đúng quy định; bố trí đủ nhân sự và đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để triển khai thực hiện;

c) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu tại cơ sở;

d) Hàng quý, 6 tháng, hàng năm, hoặc đột xuất báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện gửi Trung tâm Khuyến nông Quốc gia để tổng hp báo cáo Bộ;

đ) Quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương;

e) Tổng kết, nghiệm thu kết quả thực hiện và quyết toán kinh phí theo quy định.

2. Trách nhiệm của chủ nhiệm dự án

a) Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung của dự án theo Thuyết minh đã được phê duyệt và văn bản điều chỉnh dự án của cấp có thẩm quyền theo quy định; sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật;

b) Tổng hợp, báo cáo về nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm, tình hình sử dụng kinh phí dự án;

c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ trì và Bộ trưởng về kết quả thực hiện dự án.

3. Trong trường hợp dự án, nhiệm vụ bị ảnh hưởng do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh), tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án kịp thời lập biên bản, đánh giá thiệt hại có xác nhận của chính quyền nơi triển khai và báo cáo bằng văn bản về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia để báo cáo Bộ xem xét xử lý theo quy định.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, nhiệm vụ khuyến nông Trung ương giai đoạn 2016-2018 và 2017-2019 đã được phê duyệt, tiếp tục áp dụng theo quy định tại Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ, dự án khuyến nông Trung ương cho đến khi được nghiệm thu kết thúc.

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2018.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương.

3. Bãi bỏ Điều 17 của Thông tư số 11/2017/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ
Nông nghiệp PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và PTNT
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản
QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Kiểm toán Nhà nước;

- Các đơn vị thuộc
Bộ Nông nghiệp PTNT;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quốc Doanh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Điều 1. Quy định chung

1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác hoặc được cử đi bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí (dưới đây gọi chung là đi công tác). Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài không quá 180 ngày cho một đợt công tác.

2. Ngoài mức công tác phí quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị của Việt Nam đóng tại nước sở tại nơi người đi công tác đến làm việc không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác.

3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí:

a) Trong phạm vi dự toán chi ngân sách được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị.

b) Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

c) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.

d) Có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để thanh toán.

4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

a) Thời gian điều trị tại bệnh viện;

b) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

c) Những ngày đi du lịch kết hợp trong chuyến công tác.

5. Thanh toán công tác phí:

Công tác phí là một khoản chi phí Nhà nước đảm bảo cho người đi công tác nước ngoài chi phí trong thời gian công tác. Khoản chi phí đó bao gồm:

a) Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài gồm:

i) Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);

ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước);

iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh;

iv) Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;

v) Tiền ăn và tiêu vặt ở nước đến công tác;

vi) Tiền tiêu vặt ở nước đến công tác (đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở);

vii) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);

viii) Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;

ix) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);

x) Tiền bảo hiểm y tế;

xi) Tiền chờ đợi tại sân bay;

xii) Trường hợp được cử đi công tác nước ngoài nếu phải tập trung tại một địa điểm nhất định để cùng đi hoặc khi đi nước ngoài về mà không thể về nhà kịp trong ngày, thì được cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn đi công tác nước ngoài thanh toán tiền công tác phí theo chế công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước.

b) Những khoản thanh toán chung cho cả đoàn gồm:

i) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác;

ii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác; tiền thuê phương tiện trong trường hợp phải quá cảnh (theo hành trình công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt);

iii) Tiền điện thoại, fax, internet;

iv) Tiền puốc-boa;

v) Tiền mua vé ra, vào cửa đối với các đoàn cán bộ đi công tác nghiên cứu và khảo sát các lĩnh vực có tính đặc thù liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn như: Văn hóa nghệ thuật, di tích lịch sử, bảo tàng (trong trường hợp Bạn không đài thọ) và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trong đề án, dự toán;

vi) Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại: Đối với các đoàn đi công tác nước ngoài mà trưởng đoàn là Thứ trưởng và tương đương trở lên nếu xét thấy cần tổ chức chiêu đãi, mua quà tặng đối ngoại thì căn cứ mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và văn bản quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương để lập dự toán và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trước khi tổ chức đoàn công tác, trong đó cần thể hiện rõ số lượng, thành phần đối tượng chiêu đãi, tặng quà làm căn cứ tạm ứng và quyết toán kinh phí.

c) Thanh toán trọn gói:

i) Trường hợp đi công tác ngắn hạn nước ngoài do các tổ chức hoặc doanh nghiệp của Việt Nam hoặc nước ngoài tổ chức, mà cán bộ được cử đi công tác phải thanh toán trọn gói, thì cũng chỉ được thanh toán tổng chi phí trọn gói theo những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài tối đa bằng định mức tiêu chuẩn theo mức quy định tại Thông tư này;

ii) Tiền thuê dịch thuật: Tiền thuê dịch thuật (chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan không bố trí được cán bộ làm phiên dịch, dịch tài liệu) thì có thể thuê dịch thuật từ trong nước đi hoặc có thể thuê tại nước đến công tác (để tiết kiệm chi phí phương tiện đi và về). Chi phí dịch thuật được thanh toán trọn gói như sau:

- Trường hợp thuê dịch thuật từ trong nước đi, thanh toán các khoản chi phí: phương tiện đi lại; tiền ăn và tiêu vặt; tiền phòng nghỉ theo mức công tác phí như thành viên đoàn công tác và thù lao dịch thuật theo mức chi dịch thuật quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

- Trường hợp thuê dịch thuật tại nước đến công tác, chi phí trọn gói được xác định gồm các khoản: phương tiện đi lại tại nước sở tại trong thời gian cùng làm việc với đoàn; tiền ăn và tiêu vặt, tiền phòng nghỉ theo mức công tác phí như thành viên đoàn công tác; thù lao dịch thuật (chi theo ngày làm việc thực tế có sử dụng phiên dịch tại chương trình đã được phê duyệt) theo mức chi đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt tại dự toán đoàn đi công tác;

Khi quyết toán khoản chi dịch thuật phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ gồm: hoá đơn hoặc ký nhận thanh toán trọn gói cho người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật) căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đoàn công tác và người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật); trường hợp hoá đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt;

iii) Các khoản thanh toán trọn gói nêu trên phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dự toán trước khi tổ chức đoàn công tác làm căn cứ tạm ứng và quyết toán kinh phí.

d) Thanh toán các khoản chi đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ một phần, ngân sách bảo đảm một phần kinh phí:

i) Căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền và văn bản của phía mời nêu rõ phía mời chỉ đài thọ cho cán bộ, công chức một số khoản, còn khoản chi nào mà phía mời không đài thọ thì cán bộ, công chức được ngân sách nhà nước bảo đảm chi khoản đó theo qui định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Nếu phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở nhưng không chi một khoản tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt theo mức khoán quy định tại tiết iv điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

ii) Tất cả các trường hợp phía mời bảo đảm toàn bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía mời. Ngân sách Nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khoán và ngược lại cũng không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khoán qui định tại Thông tư này.

6. Những khoản thanh toán khác:

Đối với các đoàn công tác tham gia các hội chợ, triển lãm; tổ chức hội nghị, hội thảo; các đoàn văn hóa nghệ thuật đi biểu diễn nước ngoài; các khoá đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại nước ngoài, thì ngoài tiền công tác phí bảo đảm cho người đi công tác nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 1, trường hợp nếu có phát sinh các khoản chi phí thuê dịch vụ tổ chức sự kiện, thuê địa điểm, thuê xe vận chuyển nhạc cụ, đạo cụ, hàng hóa thì phải lập dự toán khoản chi phí thuê và được cấp có thẩm quyền đồng ý và phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ tạm ứng kinh phí. Việc xác định mức chi đối với các khoản chi phí này thực hiện như sau:

- Đối với chi phí thuê dịch vụ tổ chức sự kiện: Trường hợp thuê các đơn vị trong nước có tư cách pháp nhân chuyên tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện tại nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp nếu thuê các đơn vị ở nước ngoài tổ chức thì cần lập phương án so sánh với mức giá thuê các đơn vị trong nước để quyết định giá thuê đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm;

- Đối với khoản chi phí thuê địa điểm; thuê xe vận chuyển hàng hóa, nhạc cụ, đạo cụ đối với đoàn tham gia hội chợ, triển lãm, các đoàn văn hóa nghệ thuật đi biểu diễn nước ngoài khi phải di chuyển nhiều nơi: Thanh toán theo hoá đơn, chứng từ thuê thực tế phù hợp với lịch trình làm việc và căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đoàn công tác với đơn vị cung cấp dịch vụ; trường hợp hoá đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt.

7. Thời gian được hưởng công tác phí bao gồm:

a) Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngoài ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh toán thời gian thực tế công tác; hoặc trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ được thanh toán thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền.

b) Thời gian đi đường, thời gian quá cảnh do nước đến công tác không có đường bay thẳng phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nối chuyến bay (nếu có), ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác.

c) Thời gian chờ đợi: là thời gian ngoài thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngoài, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này cán bộ được cử đi công tác nước ngoài được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

8. Loại ngoại tệ, tỷ giá áp dụng: Loại ngoại tệ áp dụng trong việc xác định định mức, mức chi, tạm ứng và quyết toán là Đô la Mỹ (USD):

Trường hợp thực tế chi bằng ngoại tệ khác với đôla Mỹ sẽ được quy đổi trên cơ sở tổng số được chi tính bằng đôla Mỹ. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ (USD) và đồng ngoại tệ khác được căn cứ vào chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác. Trường hợp không có chứng từ tỷ giá quy đổi thì áp dụng tỷ giá quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá trung bình (mua và bán) của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam hoặc của Bộ Tài chính tại thời điểm đi công tác. Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng ở nước ngoài thì căn cứ vào bản thanh toán trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh toán quy đổi sang đôla Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê.

9. Hồ sơ tạm ứng cho các đoàn đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài:

a) Đối với những đoàn đi công tác nước ngoài được Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng kinh phí và đảm bảo rút dự toán bằng ngoại tệ; hồ sơ tạm ứng dự toán gồm:

(i) Dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm của đơn vị đã được thông báo, có chi tiết mục chi đoàn ra (gửi một lần vào đầu năm);

(ii) Quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền;

(iii) Dự toán tạm ứng chi đoàn đi công tác nước ngoài (theo chế độ, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này);

(iv) Lịch trình công tác;

(v) Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của Hãng hàng không;

(vi) Giấy mời của phía nước ngoài có liên quan đến chi phí tài chính (nếu có).

Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng kịp thời kinh phí bằng ngoại tệ cho các đoàn đi công tác.

b) Đối với trường hợp đơn vị rút dự toán bằng tiền đồng Việt Nam mua ngoại tệ tại Ngân hàng:

Hồ sơ tạm ứng dự toán áp dụng như quy định tại điểm a nêu trên. Căn cứ dự toán chi đoàn đi công tác nước ngoài Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng bằng tiền đồng Việt Nam để đơn vị mua ngoại tệ tại Ngân hàng chi cho cán bộ đi công tác nước ngoài. Tỷ giá quy đổi từ đồng đô la Mỹ sang đồng Việt Nam để lập dự toán tạm ứng là tỷ giá bán của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

10. Quyết toán đoàn đi công tác nước ngoài:

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi về nước, đoàn đi công tác nước ngoài có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, thực hiện quyết toán kinh phí đã tạm ứng để cơ quan, đơn vị tổng hợp gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để được thanh toán tạm ứng; cuối năm tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của đơn vị. Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thanh toán tạm ứng của cơ quan, đơn vị, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện thanh toán tạm ứng kinh phí đoàn ra cho cơ quan, đơn vị.

Tất cả các khoản chi không quy định trong Thông tư này đều không được quyết toán.

11. Các Bộ, ngành và địa phương khi cử cán bộ, công chức đi công tác ở nước ngoài phải thực hiện theo quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta quy định tại Nghị định số 12-CP ngày 1/12/1992 của Chính phủ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc kỹ khi cử cán bộ đi công tác nước ngoài bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 2. Quy định về tiêu chuẩn chi:

Một số khoản chi công tác phí được phân thành 2 tiêu chuẩn chi như sau:

1. Tiêu chuẩn A: Để thanh toán cho các cán bộ, công chức thuộc các chức danh lãnh đạo sau đây:

a) Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên Bộ Chính trị.

b) Cán bộ được hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ – UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; hoặc cán bộ hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương ban hành kèm theo quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương có hệ số lương từ 9,7 trở lên.

c) Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; cán bộ hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành theo Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004, Quyết định số 275-QĐ/TW ngày 04/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ và Hướng dẫn số 05-HD/BTCTTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức trung ương có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp.

2. Tiêu chuẩn B: Để thanh toán cho các cán bộ, công chức không thuộc khoản 1 nêu trên.

Điều 3. Quy định về định mức chi công tác phí

1. Quy định vé máy bay; tàu, xe:

a) Vé máy bay:

i) Hạng ghế đặc biệt (First class): Dành cho các cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

ii) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

iii) Hạng ghế thường (Economy class hoặc Y class): Dành cho các chức danh cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

iv) Thủ tục mua vé máy bay:

Việc mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác ngắn hạn nước ngoài đi từ Việt Nam do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí được thực hiện theo hình thức so sánh báo giá (với ít nhất 2 báo giá kèm theo hồ sơ đặt chỗ; báo giá phải được lấy tối thiểu từ 2 công ty hoặc 2 đại lý bán vé máy bay khác nhau với cùng hành trình bay) của các hãng hàng không hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong đó có ít nhất 1 đại lý chính hãng của hàng không quốc gia Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác;

- Tổng các khoản chi tiền vé (bao gồm các khoản thuế và phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất;

Trường hợp thay đổi đường bay ở nước ngoài do nhu cầu công tác thì trưởng đoàn quyết định việc mua vé.

b) Vé tàu hoả, tàu biển và các phương tiện giao thông khác:

i) Vé loại hạng nhất (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

ii) Vé loại thường (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

2. Quy định thanh toán các khoản công tác phí:

a) Các khoản được thanh toán theo mức khoán (khi quyết toán không cần phải xuất trình hoá đơn, chứng từ):

i) Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt: Theo định mức các nhóm nước đến công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

Riêng đối với tiền thuê phòng nghỉ, nếu mức khoán không đủ chi, sẽ được thanh toán theo thực tế hướng dẫn ở tiết i điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt qui định trong Phụ lục Thông tư này được thanh toán 100% cho thời gian công tác đến 30 ngày. Đối với thời gian công tác từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 180 được hưởng 2/3 mức khoán;

Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do khách quan phải phụ thuộc vào giờ của phương tiện đi lại (giờ bay, giờ tàu) nên phải trả phòng sau 12h trưa, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán tiền thuê phòng tương ứng.

ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước): Áp dụng mức chi theo chế độ công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước;

iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh: Thanh toán theo định mức khoán quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Đối với trường hợp đi công tác do phía nước ngoài mời đài thọ kinh phí thì chỉ thực hiện thanh toán đối với trường hợp phía mời không đài thọ phương tiện đưa đón;

iv) Tiền tiêu vặt: Chỉ áp dụng đối với trường hợp nêu tại tiết i điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư này, theo mức:

- Tiêu chuẩn A: 30 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

- Tiêu chuẩn B: 20 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

v) Tiền điện thoại, fax, internet: Thanh toán khoán theo đoàn công tác, Trưởng đoàn quyết định việc sử dụng để phục vụ công tác chung cho đoàn tại nước ngoài. Mức khoán 80 USD/1 đoàn công tác; riêng đối với các đoàn đàm phán song phương, đa phương mức khoán 250 USD/1 đoàn đàm phán.

b) Các khoản thanh toán theo thực tế:

Đối với các khoản thanh toán theo thực tế thì khi quyết toán nhất thiết phải có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ.

i) Tiền thuê phòng nghỉ:

- Đối với cán bộ lãnh đạo đương chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng ở có đủ tiện nghi loại tốt, an toàn (Phòng Suite loại tốt có phòng ngủ riêng, phòng tiếp khách riêng);

- Đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng có tiện nghi bảo đảm chất lượng (phòng Superior);

- Đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này được thuê 2 người/1 phòng đôi loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard). Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

ii) Tiền vé các phương tiện đi lại: Thanh toán theo hoá đơn mua vé kèm theo cuống vé máy bay. Tiền thuê các phương tiện vận chuyển khác thanh toán theo hoá đơn, chứng từ trả tiền hợp pháp kèm theo cuống vé (nếu có);

iii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác:

- Thanh toán theo hoá đơn thuê phương tiện nhưng không vượt quá 80 USD/1người/1 nước đến công tác. Trường hợp một số nước kiểm soát vé phương tiện đi lại công cộng bằng điện tử không có cuống vé thì Trưởng đoàn công tác chịu trách nhiệm về việc kê khai vé theo thực tế phù hợp với lịch trình làm việc của đoàn làm căn cứ quyết toán;

- Đối với các đoàn công tác mà trưởng đoàn là cấp lãnh đạo có tiêu chuẩn A theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu phải thuê xe để phục vụ các buổi làm việc của đoàn thì được thanh toán theo hoá đơn thuê xe thực tế. Chứng từ thanh toán bao gồm: Dự toán đã được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt trước khi thực hiện; lịch trình làm việc của đoàn phù hợp với hành trình xe chạy. Trưởng đoàn xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phải thuê xe theo thực tế và lịch trình làm việc (không thanh toán đối với hành trình xe chạy của những buổi kết hợp đi thăm quan, du lịch); có đầy đủ hoá đơn, hoặc chứng từ thuê xe hợp pháp ở nước sở tại;

Trường hợp đoàn công tác có tiêu chuẩn A theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này điều động phương tiện của các Cơ quan đại diện ngoại giao tại nước đến công tác để phục vụ các hoạt động chung của đoàn (đã được trưởng đoàn phê duyệt), thì được thanh toán tiền mua xăng xe (nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ);

iv) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đoàn công tác:

Thanh toán theo hoá đơn cước của hãng hàng không, nhưng tối đa không quá 100 USD/1 đoàn công tác. Riêng các đoàn văn hoá nghệ thuật, đoàn đi tham gia hội chợ, triển lãm, đoàn đi tham gia các hoạt động viện trợ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết trên cơ sở hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp và dự toán đoàn ra đã được phê duyệt;

v) Tiền bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ:

- Phạm vi bảo hiểm: Căn cứ yêu cầu bắt buộc của nước mà cán bộ được cử đến công tác hoặc nhu cầu của cơ quan cử cán bộ đi công tác, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ khoản chi phí mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức trong thời gian đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài với phạm vi bảo hiểm cơ bản sau đây:

+ Chi phí y tế phát sinh trong quá trình điều trị do hậu quả của ốm đau, bệnh tật (loại trừ các bệnh có sẵn) hay tai nạn bất ngờ;

+ Chi phí vận chuyển cấp cứu tại nước đang công tác;

+ Chi phí hồi hương cán bộ trong trường hợp ốm đau, tai nạn khẩn cấp;

- Chi phí vận chuyển hồi hương thi hài trong trường hợp cán bộ không may bị tử vong;

- Mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước về chi phí mua bảo hiểm:

+ Trường hợp đi công tác từ 3 tháng trở xuống: Được hỗ trợ tối đa 50 USD/người/chuyến công tác;

+ Trường hợp đi công tác trên 3 tháng đến 6 tháng: Được hỗ trợ tối đa 80 USD/người/chuyến công tác;

- Phương thức mua bảo hiểm:

Cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài có thể mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm này tại Việt Nam;

- Phương thức thanh toán:

Ngân sách Nhà nước sẽ thanh toán phí bảo hiểm cho cán bộ, công chức trên cơ sở chứng từ (biên lai thu phí hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho cán bộ, công chức) cho mỗi chuyến công tác;

Trường hợp cán bộ, công chức mua bảo hiểm với phí bảo hiểm cao hơn mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước, sẽ chỉ được thanh toán tối đa bằng mức hỗ trợ, phần chênh lệch sẽ do cán bộ, công chức tự chịu;

- Thanh toán chi phí vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm:

Trường hợp chi phí y tế thực tế phát sinh vượt quá mức trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm, cơ quan có cán bộ đi công tác tập hợp hồ sơ các khoản chi phí kèm theo chứng từ cần thiết để xem xét chi trả từng trường hợp cụ thể;

vi) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có): Thanh toán theo thực tế ghi trên chứng từ thu hoặc hoá đơn thu tiền;

vii) Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu: Thanh toán theo phiếu thu hợp pháp của cơ quan lãnh sự trong và ngoài nước;

viii) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có): Thanh toán theo hoá đơn thu tiền của đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo;

ix) Tiền chờ đợi tại sân bay: Căn cứ vào lịch bay, giờ bay được ghi trong vé để xác định thời gian chờ đợi tại sân bay do nối chuyến hoặc chuyển máy bay. Nếu phải chờ 6 giờ trở lên thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại sân bay trên cơ sở hoá đơn, chứng từ hợp lệ, theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ quy định tại tiết i điểm b khoản 2 Điều 3. Trên toàn tuyến bay từ Việt Nam tới nước công tác và ngược lại có bao nhiêu lần phải chờ đợi thì được thanh toán bấy nhiêu lần theo qui định này;

x) Chi chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại:

- Mức chi chiêu đãi: Không vượt quá mức khoán tiền ăn và tiêu vặt một ngày/người theo quy định tại Phụ lục Thông tư này (bao gồm cả đồ uống và các loại thuế phải thanh toán);

- Mức chi mua quà tặng đối ngoại: Áp dụng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

3. Quy định đặc biệt đối với các đoàn cấp cao:

a) Đoàn cấp cao là những đoàn do Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên Bộ chính trị, Uỷ viên trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm trưởng đoàn đi thăm hữu nghị chính thức, thăm không chính thức, làm việc hoặc dự hội nghị quốc tế.

b) Thanh toán tiền ăn và tiêu vặt hoặc tiền tiêu vặt:

i) Đối với thành viên chính thức (được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) được thanh toán tiền ăn và tiêu vặt (tùy theo chế độ đài thọ của phía mời nêu tại điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư này) gấp 2 lần mức quy định tại Phụ lục Thông tư này;

Trường hợp được phía mời đài thọ toàn bộ các bữa ăn, thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 2 lần mức quy định tại tiết iv điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

ii) Đối với thành viên đoàn tuỳ tùng được thanh toán tiền ăn và tiêu vặt gấp 1,5 lần mức qui định tại Phụ lục Thông tư này;

Trường hợp được phía mời đài thọ toàn bộ các bữa ăn thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 1,5 lần mức quy định tại tiết iv điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

c) Tiền puốc-boa: Thanh toán theo mức khoán 50 USD/người/1 nước, áp dụng cho thành viên của đoàn có chức danh quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Trưởng đoàn quyết định sử dụng để phục vụ công tác chung cho đoàn.

d) Tiền điện thoại, fax, internet: Do Trưởng đoàn quyết định.

đ) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đoàn công tác: Thanh toán theo hóa đơn cước thực tế của hãng hàng không. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm quyết định về trọng lượng cước mang theo.

e) Đối với các khoản chi theo chương trình hoạt động của Phu nhân/Phu quân đoàn cấp cao: Thanh toán theo hóa đơn thực tế; căn cứ các hoạt động tại đề án đoàn ra đã được phê duyệt, Trưởng đoàn quyết định đối với các khoản chi cần thiết phục vụ hoạt động của Phu nhân/Phu quân trên tinh thần tiết kiệm.

g) Các khoản chi khác (thuê phòng làm việc, thuê phòng tiếp xúc song phương, thuê thiết bị phục vụ phòng họp và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho đoàn cấp cao): Thanh toán theo hóa đơn thực tế do Trưởng đoàn quyết định.

h) Các khoản chi còn lại được thanh toán như mức thông thường quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại Điều 10; điểm d khoản 2 Điều 11; Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 13; điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 16.

2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 13; điểm a khoản 1 Điều 14; điểm a, điểm d khoản 1 Điều 16; khoản 1 Điều 17.

3. Sửa đổi Điều 15 như sau:

“Điều 15. Kiểm tra dự án

1. Kiểm tra của Bộ

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, lập kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch và quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với các đơn vị nói trên tiến hành kiểm tra đột xuất;

b) Thành phần Đoàn kiểm tra gồm đại diện Trung tâm Khuyến nông Quốc gia làm Trưởng đoàn; các thành viên gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện dự án;

c) Tần suất kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần cho mỗi dự án trong thời gian thực hiện;

d) Tối thiểu 5 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thông báo thời gian, địa điểm kiểm tra tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và thành viên đoàn kiểm tra. Chủ nhiệm dự án làm báo cáo tiến độ thực hiện gửi về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia qua địa chỉ thư điện tử E-mail: khuyennongvn@mard.gov.vn.

2. Tổ chức chủ trì dự án tự kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án và gửi báo cáo kết quả kiểm tra trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia sau 15 ngày kể từ ngày kiểm tra, đánh giá”.

4. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 18 như sau:

“a) Đầu mối quản lý nhà nước về công tác khuyến nông;”

5. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 18 như sau:

“d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án đặt hàng; thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp; trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án và kinh phí dự án được thực hiện; điều chỉnh, thẩm định và trình Bộ trưởng công nhận kết quả thực hiện dự án;”

6. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 18 như sau:

“b) Phối hợp với Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng danh mục dự án đặt hàng; tham gia thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu dự án, kiểm tra, nghiệm thu dự án; trực tiếp triển khai các dự án được Bộ giao chủ trì; quản lý các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì theo quy định;”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 25/2017/TT-BNNPTNT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Lê Quốc Doanh
Ngày ban hành: 15/11/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/12/2017   Số công báo: Từ số 907 đến số 908
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT

1.170

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
368580