• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật phí và lệ phí


Văn bản pháp luật về Luật năng lượng nguyên tử

 

Thông tư 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Tải về Thông tư 287/2016/TT-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 287/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật năng lượng nguyên tử;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử bao gồm: Phí thẩm định an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân; Phí thẩm định điều kiện để cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên t; Phí thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân; Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

2. Thông tư này áp dụng đối với

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh, cấp cơ sở; cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân;

c) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hoặc phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh, cấp cơ sở phải nộp phí thẩm định; khi đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (Bộ Khoa học và Công nghệ) và Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng và quyết toán phí, lệ phí theo năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được và số tiền phí thu được (theo tỷ lệ quy định tại Điều 6 Thông tư này) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành

Điều 6. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc cung cấp dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước được để lại 85% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ việc cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 15% vào ngân sách nhà nước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả: chi phí thuê khoán chuyên môn, thuê dịch vụ tra cứu, cung cấp thông tin, thuê dịch thuật, thuê thẩm định; chi phí tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ; chi phí thực hiện đề tài, đề án, nhiệm vụ nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục cấp giấy phép, giấy đăng ký và chứng chỉ.

Điều 7. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 76/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về năng lượng nguyên tử.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. DANH MỤC PHÍ

I. PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN BỨC XẠ, AN NINH HẠT NHÂN

STT

Nội dung công việc thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Thẩm định cấp giấy phép vận hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ

1.1

Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liu:

1.1.1

Máy gia tốc

1 máy

40.000.000

1.1.2

Thiết bị dùng nguồn phóng xạ

1 thiết bị

45.000.000

1.2

Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị xạ trị:

1.2.1

Thiết bị xạ trị nông

1 thiết bị

4.000.000

1.2.2

Thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao

1 thiết bị

13.000.000

1.2.3

Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng x

1 thiết bị

16.000.000

1.2.4

Máy gia tc

1 máy

20.000.000

1.3

Thm định cấp giy phép vận hành máy gia tốc sử dụng trong sản xuất chất phóng xạ và máy gia tốc khác.

1 máy

20.000.000

1.4

Thm định cấp giy phép sử dụng thiết bị bức xạ sử dụng trong y tế:

1.4.1

Thiết bị X-quang chụp răng

1 thiết bị

2.000.000

1.4.2

Thiết bị X-quang chụp vú

1 thiết bị

2.000.000

1.4.3

Thiết bị X-quang di động

1 thiết bị

2.000.000

1.4.4

Thiết bị X-quang chn đoán thông thường

1 thiết bị

3.000.000

1.4.5

Thiết bị đo mật độ xương

 

3.000.000

1.4.6

Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình

1 thiết bị

5.000.000

1.4.7

Thiết bị X-quang chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)

1 thiết bị

8.000.000

1.4.8

Hệ thiết bị PET/CT

1 thiết bị

16.000.000

1.5

Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị bức xạ sử dụng trong công nghiệp, nghiên cứu đào tạo và lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật khác:

1.5.1

Thiết bị đo ht nhân

1 thiết bị

4.000.000

1.5.2

Thiết bị phân tích huỳnh quang tia X

1 thiết bị

4.000.000

1.5.3

Thiết bị đo sc ký khí

1 thiết bị

4.000.000

1.5.4

Thiết bị khử tĩnh đin

1 thiết bị

4.000.000

1.5.5

Thiết bị phát tia X dùng trong soi kiểm tra bo mch

1 thiết bị

4.000.000

1.5.6

Thiết bị phát tia X dùng trong kiểm tra an ninh

1 thiết bị

4.000.000

1.5.7

Ph kế Mossbauer

1 thiết bị

4.000.000

1.5.8

Thiết bị phát tia X chụp ảnh bức xạ công nghiệp

1 thiết bị

5.000.000

1.5.9

Thiết bị đo địa vật lý giếng khoan và thăm dò đa chất

1 thiết bị

7.000.000

1.5.10

Thiết bị chụp ảnh bức xạ công nghiệp chứa nguồn gamma

1 thiết bị

8.000.000

1.5.11

Thiết bị gamma chiếu xạ tự che chắn (gamma cell)

1 thiết bị

13.000.000

1.5.12

Thiết bị tạo trường gamma (gamma field)

1 thiết bị

52.000.000

2

Thẩm định cấp giấy phép sản xuất, chế biến, lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ

2.1

Thẩm định cấp giấy phép sản xuất chất phóng xạ

1 cơ sở

60.000.000

2.2

Thẩm định cấp giy phép chế biến chất phóng xạ

1 cơ sở

26.000.000

2.3

Thm định cấp giy phép lưu giữ ngun phóng xạ:

2.3.1

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình

1 ngun

4.000.000

2.3.2

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình

1 ngun

3.000.000

2.3.3

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình

1 ngun

2.000.000

2.4

Thm định cấp giy phép sử dụng ngun phóng xạ:

2.4.1

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình

1 nguồn

7.000.000

2.4.2

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy him phóng xạ trung bình

1 nguồn

5.000.000

2.4.3

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình

1 nguồn

3.000.000

3

Thm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ đối với cơ sở thăm dò, khai thác quặng phóng xạ để cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ

1 cơ sở

60.000.000

4

Thm định cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

4.1

Thẩm định cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ

1 cơ sở

60.000.000

4.2

Thm định cấp giy phép xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng:

4.2.1

Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình hoặc với số lượng lớn hơn hoặc bằng 10 nguồn

1 địa điểm

20.000.000

4.2.2

Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình với số lượng nhỏ hơn 10 nguồn

1 nguồn

2.000.000

4.2.3

Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình với số lượng nhỏ hơn 10 nguồn

1 nguồn

1.000.000

5

Thm định đcấp giy phép xây dựng cơ sở bức xạ

5.1

Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ

1 cơ sở

25.000.000

5.2

Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ

1 cơ sở

25.000.000

5.3

Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia

1 cơ sở

40.000.000

5.4

Các cơ sở bức xạ khác

1 cơ sở

15.000.000

6

Thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ

6.1

Thm định đcấp giy phép thay đi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức x:

6.1.1

Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ

1 cơ sở

25.000.000

6.1.2

Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ

1 cơ sở

25 000 000

6.1.3

Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia

1 cơ sở

40.000.000

6.1.4

Các cơ sở bức xạ khác

1 cơ sở

15.000.000

6.2

Thm định đcấp giy phép chm dứt hoạt động cơ sở bức xạ:

6.2.1

Cơ sở vận hành máy gia tc

1 cơ sở

7.000.000

6.2.2

Cơ sở xạ trị sử dụng thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao và thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ

1 cơ sở

25.000.000

6.2.3

Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu sử dụng nguồn phóng xạ

1 cơ sở

25.000.000

6.2.4

Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ có hoạt độ lớn hơn 10.000 lần mức miễn trừ

1 cơ sở

25.000.000

6.2.5

Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ

1 cơ sở

40.000.000

6.2.6

Kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia

1 cơ sở

65.000.000

7

Thm định đcấp giy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ

7.1

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy him phóng xạ trên trung bình

1 nguồn hoặc 1 lô nguồn để sử dụng trong 1 thiết bị

7.000.000

7.2

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy him phóng xạ trung bình

1 nguồn

2.000.000

7.3

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy him phóng xạ dưới trung bình

1 nguồn

1.000.000

8

Thm định đcấp giấy phép đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng x

8.1

Chất phóng xạ:

 

 

8.1.1

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình

1 kiện hàng

7.000.000

8.1.2

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trung bình

1 kiện hàng

2.000.000

8.1.3

Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình

1 kiện hàng

1.000.000

8.2

Chất thải phóng xạ

1 chuyến hàng

4.000.000

8.3

Vật liệu hạt nhân nguồn

1 chuyến hàng

4.000.000

8.4

Vật liệu hạt nhân

1 chuyến hàng

7.000.000

9

Thm định đcấp giy phép vận chuyn vật liệu phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Vit Nam

9.1

Chất phóng xạ

1 chuyến hàng

25.000.000

9.2

Vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn

1 chuyến hàng

65.000.000

Ghi chú:

Phân nhóm đối với nguồn phóng xạ:

1.1. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ trên trung bình: bao gồm nguồn thuộc nhóm 1 và nhóm 2 theo phân loại nguồn phóng xạ theo quy định tại quy chuẩn quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư s24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ” (QCVN 6: 2010/BKHCN);

1.2. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy him phóng xạ trung bình: bao gồm nguồn thuộc nhóm 3 theo phân loại nguồn phóng xạ theo quy định tại quy chuẩn quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN;

1.3. Nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình: bao gồm nguồn thuộc nhóm 4 và nhóm 5 theo quy định tại quy chuẩn quốc gia QCVN 6: 2010/BKHCN.

2. Việc tính phí đối với các thiết bị bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ nêu tại mục 1.5 trong bảng trên chỉ áp dụng đối với trường hợp thiết bị sử dụng kèm với 01 nguồn phóng xạ. Đối với trường hợp thiết bị sử dụng kèm với nhiều nguồn phóng xạ việc tính phí thẩm định phải tính theo phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng nguồn phóng xạ nêu tại mục 2.4 trong bảng.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành đồng thời nhiều công việc bức xạ, thì mức thu phí được tính như sau:

a) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 2 đến 3 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành từ 2 đến 3 công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định tại biểu trên;

b) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 4 đến 5 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành 4 đến 5 công việc bức xạ thì áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định tại biểu trên;

c) Đối với giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng từ 6 nguồn bức xạ hoặc giấy phép tiến hành 6 công việc bức xạ trở lên thì áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định tại biểu trên.

Ví dụ: Một cơ sở xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ để được phép nhập khẩu 4 chất phóng xạ thuộc nhóm nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm phóng xạ dưới trung bình và vận chuyển chất phóng xạ đó trong 18 kiện hàng. Phí thẩm định để cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sẽ được tính như sau:

90% x (4 x 1.000.000 + 18 x 1.000.000) = 19.800.000 đồng

4. Trường hợp gia hạn giấy phép thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy phép mới quy định tại Biểu mức thu.

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thì không thu phí thẩm định.

II. PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

TT

Nội dung công việc thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đng)

1

Thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ đào tạo (đào tạo an toàn bức xạ; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ đối với nhân viên bức xạ).

1 dịch vụ

10.000.000

2

Thm định điều kiện cấp giy đăng ký dịch vụ kiểm định thiết bị bức xạ.

1 dịch vụ

10.000.000

3

Thm định điều kiện cấp giy đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử khác.

1 dịch vụ

7.000.000

Ghi chú:

Trường hợp gia hạn giấy giấy đăng ký thì thu bằng 75% mức thu phí thẩm định cấp giấy giấy đăng ký mới quy định tại Biểu mức thu.

Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy đăng ký thì không thu phí thẩm định.

III. PHÍ THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN CẤP TỈNH, CẤP CƠ SỞ

TT

Công việc

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

1

Thm định kế hoạch ứng phó sự cbức xạ, sự cố hạt nhân cấp tỉnh

01 bản kế hoạch

15.000.000

2

Thẩm định đphê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở

 

 

2.1

Thẩm định đphê duyệt đi với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ I, II và III và Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp

01 bản kế hoạch

5.000.000

2.2

Thẩm định đphê duyệt đi với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp), nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc

01 bản kế hoạch

2.000.000

2.3

Thẩm định đphê duyệt đi với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm nguy cơ IV - Cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ thuộc nhóm 5 theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X quang chẩn đoán y tế và thiết bị phát tia X khác

01 bản kế hoạch

500.000

B. DANH MỤC LỆ PHÍ

TT

Công việc

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

1

Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ

1 chứng chỉ

200.000

2

Cấp chứng chỉ hành nghdịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

1 chứng chỉ

200.000

 

Điều 19. Khai phí, lệ phí
...

3. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước

a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm.

c) Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Điều 26. Thời hạn nộp thuế
...

2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Xác định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí
...

2. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định này được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

- Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).

- Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

- Trích khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí.

- Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

b) Chi không thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi nhiệm vụ không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí theo Luật phí và lệ phí).

- Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 287/2016/TT-BTC   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 15/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 05/01/2017   Số công báo: Từ số 7 đến số 8
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 287/2016/TT-BTC

2.051

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
324311