• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật quốc phòng


 

Thông tư 298/2017/TT-BQP về hướng dẫn thực hiện về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

Tải về Thông tư 298/2017/TT-BQP
Bản Tiếng Việt

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 298/2017/TT-BQP

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM NHIỆM VỤ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài ct liệt sĩ;

Căn cứ Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số chế độ phụ cấp, trợ cấp, bồi dưỡng, tiêu chuẩn vật chất, hậu cn đối với những người làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và một số chế độ, chính sách đối với những người liên quan; bảo đảm trang bị, phương tiện, vật tư, hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các Đội trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và các tổ chức được giao trực tiếp chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước theo quy định tại Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết gọn là Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc biên chế của các Đội trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước.

2. Các tổ chức trực tiếp chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, gồm:

a) Ban Chỉ đạo về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ các cấp (sau đây viết gọn là Ban Chỉ đạo 1237 các cấp); Ban Công tác đặc biệt các cấp; Ủy ban Chuyên trách Chính phủ, Ban Chuyên trách cấp tỉnh; Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 1237 các cấp; Cơ quan Thường trực Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách Chính phủ;

b) Các Đội trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (sau đây viết gọn là Đội tìm kiếm, quy tập) ở trong nước và ngoài nước;

c) Các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ thu thập, hoàn thiện hồ sơ về liệt sĩ, hồ sơ mộ liệt sĩ; đơn vị Quân đội đón tiếp thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ.

3. Người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (người dẫn đường, bảo vệ, trực tiếp tham gia các hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ); người cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ.

4. Thành viên các tổ chức nêu tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc biên chế của các Đội tìm kiếm, quy tập ở trong nước và ngoài nước.

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này khi trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung. Ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định, còn được hưởng các chế độ sau:

1. Phụ cấp bằng 100% mức tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở ngoài nước, được tính hưởng theo tháng; trường hợp không đủ tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính hưởng bằng 01 tháng, dưới 15 ngày được tính bằng 1/2 tháng.

2. Phụ cấp khu vực bằng 1,0 so với mức lương cơ sở đối với người hưởng lương, so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì đối với hạ sĩ quan, binh sĩ, được tính hưởng theo tháng khi trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở ngoài nước.

3. Phụ cấp trách nhiệm bằng 0,5 so với mức lương cơ sở đối với người hưởng lương, so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì đối với hạ sĩ quan, binh sĩ, được tính hưởng theo tháng kể từ tháng được cấp có thẩm quyền quyết định trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước.

4. Bồi dưỡng mức 220.000 đồng/người/ngày đối với những ngày trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. Khi hưởng chế độ bồi dưỡng, không được hưởng chế độ công tác phí.

5. Bồi dưỡng sức khỏe mức 500.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm), được tính hưởng như sau: Thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài ct liệt sĩ từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được bồi dưỡng 02 lần; dưới 06 tháng được bồi dưỡng 01 lần.

6. Ăn thêm bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh, được tính hưởng theo ngày trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước.

7. Hỗ trợ học tiếng Lào, tiếng Campuchia mức 500.000 đồng/người/năm (thời gian không quá 03 năm), được cấp phát tập trung cho Đội tìm kiếm, quy tập ở ngoài nước theo quân số thực tế làm nhiệm vụ.

8. Được cấp trang phục chuyên dùng bằng hiện vật theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung.

9. Chi thanh toán viện phí, chuyển thương được thực hiện như sau:

a) Trường hợp bị bệnh, bị thương phải khám và chữa bệnh tại các cơ sở y tế của nước Bạn thì được thanh toán các khoản chi phí khám, chữa bệnh theo quy định của nước sở tại; Đội tìm kiếm, quy tập lưu giữ chứng từ, giấy tờ liên quan làm cơ sở thanh, quyết toán (giấy vào viện, giấy ra viện; chứng từ, hóa đơn thanh toán viện phí);

b) Trường hợp phải chuyển bệnh nhân về nước điều trị, được thanh toán chi phí vận chuyển theo thực chi; Đội tìm kiếm, quy tập lập văn bản kê khai hành trình vận chuyển bệnh nhân và những chi phí cụ thể cho từng trường hợp làm cơ sở thanh, quyết toán.

Điều 4. Chế độ, chính sách đối với thành viên Ban Chỉ đạo 1237 các cấp, Ban Công tác đặc biệt các cấp, Ủy ban Chuyên trách Chính phủ, Ban Chuyên trách cấp tỉnh; thành viên Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 1237 các cấp; thành viên Cơ quan Thường trực Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách Chính phủ.

Thành viên các tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ chỉ đạo tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung. Ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định, còn được hưởng các chế độ sau:

1. Sinh hoạt phí mức 220.000 đồng/người/ngày đối với những ngày thực tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp đi kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. Trường hợp hưởng chế độ sinh hoạt phí thì không hưởng chế độ phụ cấp lưu trú theo quy định đối vi cán bộ, công chức đi công tác trong nước.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở ngoài nước được hưởng chế độ công tác phí đối với những ngày trực tiếp làm nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài (sau đây viết gọn là Thông tư số 102/2012/TT-BTC), do ngân sách Nhà nước bảo đảm.

3. Trường hợp bị bệnh, bị thương được thanh toán viện phí, chi phí chuyển thương như hướng dẫn tại khoản 9 Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; người cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ

1. Người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (bao gồm người dẫn đường, bảo vệ, trực tiếp tham gia các hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ) được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung; thực hiện như sau:

a) Bồi dưỡng mức 220.000 đồng/người/ngày đối với những ngày thực tế được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước;

b) Được đảm bảo tiền ăn bằng hai (02) lần mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh, được tính hưởng theo ngày thực tế được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước;

c) Được cấp tiền mua trang phục chuyên dùng, nếu có thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ ba (03) tháng trở lên;

d) Được bố trí phương tiện đi lại hoặc thanh toán tiền đi lại như quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác trong những ngày được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước;

đ) Trường hợp bị bệnh, bị thương được thanh toán viện phí, chi phí chuyển thương như hướng dẫn tại khoản 9 Điều 3 Thông tư này;

e) Căn cứ chi trả: Quyết định về việc huy động của Trưởng ban Chỉ đạo 1237 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc của Thủ trưởng Cục Chính trị quân khu, trên cơ sở kế hoạch tìm kiếm, quy tập đã được Trưởng ban Chỉ đạo 1237 Quân khu phê duyệt (Quyết định ghi rõ thời gian được huy động, các chế độ được hưởng, kinh phí chi trả);

g) Tổ chức chi trả: trong nước do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) chi trả; ở ngoài nước do Đội tìm kiếm, quy tập chi trả; lập phiếu chi trả (Mu 02) làm chứng từ thanh, quyết toán.

2. Người cung cấp thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được hài cốt liệt sĩ, được hưởng chế độ bồi dưỡng và được khen thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung; thực hiện như sau:

a) Bồi dưỡng mức 3.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được 01 hài cốt liệt sĩ; mức 5.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 02 đến 05 hài cốt liệt sĩ; mức 10.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 06 hài cốt liệt sĩ trở lên;

b) Người có thành tích xuất sắc về cung cấp thông tin chính xác được khen thưởng ngay sau khi có kết quả tìm kiếm, quy tập; do Tư lệnh hoặc Chính ủy quân khu hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định;

c) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Đội tìm kiếm, quy tập (nếu làm nhiệm vụ ở ngoài nước) lập văn bản có xác nhận của chính quyền địa phương sở tại (cấp xã) và chỉ huy đơn vị tìm kiếm, quy tập (Mu 01) trực tiếp chi trả chế độ cho người cung cấp thông tin chính xác; lập phiếu chi trả (Mu 02) làm chứng từ thanh, quyết toán.

3. Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ được hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung; thực hiện như sau:

a) Được hỗ trợ tiền đi lại (bao gồm cả lượt đi và lượt về) theo khoảng cách từ nơi cư trú đến các đơn vị nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu; số lượng không quá 03 người, mi năm một lần; mức chi cụ thể một lượt như sau:

- Khoảng cách dưới 100 km: Mức 150.000 đồng/người;

- Khoảng cách từ 100 km đến dưới 300 km: Mức 300.000 đồng/người;

- Khoảng cách từ 300 km đến dưới 500 km: Mức 500.000 đồng/người;

- Khoảng cách từ 500 km đến dưới 1.000 km: Mức 800.000 đồng/người;

- Khoảng cách từ 1.000 km đến dưới 1.500 km: Mức 1.100.000 đồng/người;

- Khoảng cách từ 1.500 km đến dưới 2.000 km: Mức 1.500.000 đồng/người;

- Khoảng cách từ 2.000 km trở lên: Mức 1.700.000 đồng/người.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, là thân nhân của liệt sĩ Nguyễn Văn B; thường trú tại phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; làm đơn đề nghị và được Ủy ban nhân dân phường Khương Mai cấp Giấy giới thiệu đến Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên/Quân khu 5 tìm mộ liệt sĩ Nguyễn Văn B; đi cùng ông Nguyễn Văn A có 02 thân nhân liệt sĩ. Khoảng cách từ nhà ông Nguyn Văn A đến Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên là 1.170 km.

Theo quy định ông Nguyễn Văn A được hỗ trợ tiền đi lại như sau:

1.100.000 đòng/người x 02 lượt x 03 người = 6.600.000 đồng.

b) Được hỗ trợ tiền ăn với số lượng không quá 03 người; thời gian không quá 05 ngày; mức hỗ trợ tiền ăn một ngày cho một người bằng 02 lần mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;

c) Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ khi đến đơn vị nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu nộp Giấy giới thiệu (Mu 03, bản chính), 01 bản sao có chứng thực Giấy báo tử liệt sĩ hoặc Bằng Tổ quốc ghi công. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc đơn vị cấp Sư đoàn hoặc tương đương trở lên quyết định hỗ trợ; lập phiếu chi trả (Mu 02) và lưu các giấy tờ nêu trên làm chứng từ thanh, quyết toán.

Điều 6. Bảo đảm, chi phí hoạt động đối với các Đội tìm kiếm, quy tập ở trong nước và ngoài nước

Các Đội tìm kiếm, quy tập ở trong nước và ngoài nước được bảo đảm theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung; thực hiện như sau:

1. Bảo đảm trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung.

2. Bảo đảm xăng, dầu, bao gồm: Chi mua xăng, dầu phục vụ nhiệm vụ khảo sát, tìm kiếm, cất bốc, di chuyển hài cốt liệt sĩ (cả trong nước và ngoài nước) được thanh toán theo thực tế thực hiện nhiệm vụ.

3. Kinh phí làm nhà tạm mức 150.000.000 đồng/nhà/đội.

4. Chi cất bốc mộ liệt sĩ có hài cốt mức 1.000.000 đồng/mộ. Nội dung chi gồm: Tiểu sành, vải liệm, ny lon, rượu hoặc cồn, hương, nến, xà phòng và đồ lễ theo phong tục của địa phương.

5. Chi sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô mức 40.000.000 đồng/xe/năm.

6. Chi hỗ trợ cho Ban Công tác đặc biệt, Ban Chuyên trách cấp tỉnh của Bạn làm lễ tiễn hài cốt liệt sĩ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/năm.

7. Chi hỗ trợ vận động nhân dân nước Bạn mức 30.000.000 đồng/đội/năm đối với một tỉnh Bạn.

8. Chi mua thuốc phòng và chữa bệnh thông thường mức 20.000.000 đồng/đội/năm (ngoài nguồn thuốc Bộ Quốc phòng cấp theo chế độ).

9. Chi mua quà đối ngoại khi sang nước Bạn phối hợp triển khai nhiệm vụ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/đội/năm đối với một tỉnh Bạn.

10. Trường hợp bị bệnh, bị thương được thanh toán viện phí, chi phí chuyển thương như hướng dẫn tại khoản 9 Điều 3 Thông tư này.

11. Chi mua thiết bị lọc nước; chi lệ phí hộ chiếu, các phí, lệ phí khác được thanh toán theo thực chi.

12. Chi thuê phương tiện, đền bù thiệt hại về công trình, cây cối hoa màu

a) Mức chi dưới 100.000.000 đồng do Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo 1237 tỉnh xem xét, quyết định;

b) Mức chi từ 100.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng do Ban Chỉ đạo 1237 cấp tỉnh báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo 1237 Quân khu xem xét, quyết định;

c) Mức chi từ 150.000.000 đồng trở lên do Ban Chỉ đạo 1237 cấp tỉnh báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo 1237 Quân khu; Ban Chỉ đạo 1237 Quân khu báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị - Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237).

Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, các đơn vị xác lập hợp đồng thuê phương tiện, biên bản đền bù thiệt hại (có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã), phiếu thanh toán để làm chứng từ thanh, quyết toán.

13. Chi mua dụng cụ phục vụ đào bới (cuốc, xẻng, xà beng, dao, rựa và các vật dụng khác) mức 10.000.000 đồng/đội/năm.

Điều 7. Bảo đảm chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo 1237 các cấp; Ban Công tác đặc biệt các cấp; Ủy ban Chuyên trách Chính phủ, Ban Chuyên trách cấp tỉnh; Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 1237 các cấp; Cơ quan Thường trực Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách Chính phủ và các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ thu thập, hoàn thiện hồ sơ, danh sách liệt sĩ, hồ sơ mộ liệt sĩ; đón nhận, bàn giao, an táng hài cốt liệt sĩ.

Nội dung chi bảo đảm cho hoạt động của các tổ chức theo quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, đã được sửa đổi, bổ sung; thực hiện như sau:

1. Chi bảo đảm phục vụ đoàn ra, đón tiếp đoàn vào đối với Ban Chỉ đạo 1237 cấp quân khu, cấp tỉnh; Ban Công tác đặc biệt. Ban Chuyên trách cấp tỉnh một năm không quá 02 lần; mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí và Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

2. Chi hỗ trợ Ban Công tác đặc biệt Chính phủ, Ban Công tác đặc biệt cấp tỉnh của Lào; Ủy ban Chuyên trách Chính phủ, Ban Chuyên trách cấp quân khu, Ban Chuyên trách cấp tỉnh của Campuchia thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Chi hội nghị sơ kết, tổng kết; khen thưởng

a) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định tại Thông tư số 259/2017/TT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ Quốc phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Chi khen thưởng: Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được chi tiền khen thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng. Mức chi tiền thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và hướng dẫn của Tổng cục Chính trị về mức tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

4. Chi hỗ trợ hoạt động tuyên truyền

a) Mức hỗ trợ đối với các cơ quan tuyên truyền của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tối đa là 150.000.000 đồng/01 năm; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo 1237 tỉnh xem xét, quyết định;

b) Mức hỗ trợ đối với các cơ quan tuyên truyền của Quân khu tối đa là 200.000.000 đng/01 năm; Cục Chính trị Quân khu báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo 1237 Quân khu xem xét, quyết định;

c) Mức hỗ trợ đối với các cơ quan tuyên truyền ở Trung ương do Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị - Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 báo cáo, xin ý kiến Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 xem xét, quyết định.

5. Chi cho việc tổ chức thu thập, xử lý thông tin, xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài liệu, dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị; lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

a) Người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; khảo sát, đo đạc, đối chiếu, xác định khu vực có mộ liệt sĩ đã được quy tập, khu vực chưa được tìm kiếm, quy tập; kiểm đếm, lập danh sách mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 220.000đ/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ, không hưởng chế độ công tác phí;

b) Chi hội nghị, hội thảo để chuẩn hóa thông tin, hoàn thiện hồ sơ, danh sách liệt sĩ; kết luận địa bàn phục vụ lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 259/2017/TT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ Quốc phòng quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Chi cho việc đối chiếu, so sánh, khử trùng, bổ sung thông tin, tích hp cơ sở dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ, hoàn thiện hồ sơ, danh sách liệt sĩ; trích lục thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước;

d) Chi cho công tác lập bản đồ và in tài liệu bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000) được thực hiện theo quy định của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm quốc phòng năm 2016 ngành Trắc địa Bản đồ và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ;

đ) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo đảm và thanh, quyết toán theo quy định.

6. Chi xuất bản các ấn phẩm; đăng ký trang thông tin điện tử trên Internet; cập nhật dữ liệu, cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; duy trì hoạt động thường xuyên của Cổng thông tin điện tử Ngành Chính sách Quân đội được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và Chương II Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

7. Bảo đảm trang bị, phương tiện

a) Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237; Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 1237, Cơ quan chuyên môn các cấp được bảo đảm trang bị, phương tiện theo quy định tại Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung;

b) Cấp Sư đoàn và tương đương trở lên (trừ Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Cục Chính trị các Quân khu) được trang bị 01 bộ máy vi tính để bàn, 01 máy in, 01 tủ đựng tài liệu.

8. Chi bảo đảm xăng dầu, bao gồm: Chi mua xăng, dầu phục vụ nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (cả trong nước và ngoài nước); tổ chức thu thập thông tin, kiện toàn hệ thống tài liệu, dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; bàn giao sơ đồ mộ chí; di chuyển, bàn giao hài cốt liệt sĩ về các địa phương được thanh toán theo thực tế thực hiện nhiệm vụ.

9. Chi tổ chức Lễ truy điệu, bàn giao, an táng hài cốt liệt sĩ

a) Chi cho việc di chuyển, bàn giao hài cốt liệt sĩ về các địa phương: Người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ di chuyển, bàn giao hài cốt liệt sĩ xác định được danh tính về các địa phương được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 220.000đ/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ, không hưởng chế độ công tác phí;

b) Chi tổ chức Lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ, bao gồm: Trang trí khánh tiết, vòng hoa, hương, nến, lễ vật thờ cúng theo phong tục địa phương, bồi dưỡng lực lượng phục vụ; mức chi tối đa không quá 40.000.000 đồng/01 buổi lễ đối với cấp tỉnh, 15.000.000 đồng/01 buổi lễ đối với cấp huyện (quận, thị xã);

c) Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo đảm và thanh, quyết toán theo quy định.

Điều 8. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo đảm quy định tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được phân công xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Các khoản chi quy định tại Thông tư này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, hạch toán vào loại 370, khoản 371, mục 7150, tiểu mục 7157, tiết mục 20, ngành 38 “chi tìm kiếm mộ liệt sĩ’ và quyết toán theo quy định.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Chính trị

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu, các Tổng cục và các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng triển khai, tổ chức thực hiện Thông tư này;

b) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt cho cán bộ, nhân viên, chiến sĩ về nội dung Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung và Thông tư này.

c) Chỉ đạo Cục Chính sách

- Hằng năm, căn cứ vào các quy định về lập dự toán ngân sách năm và yêu cầu nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ của các cơ quan, đơn vị, địa phương; Cục Chính sách lập và phân bổ dự toán ngân sách năm báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị phê duyệt để tổng hợp trong dự toán ngân sách năm của Tổng cục Chính trị, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/BQuốc phòng) theo quy định;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc, phát sinh.

2. Bộ Tổng Tham mưu

Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng bảo đảm phương tiện, trang bị; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện theo quy định.

3. Tổng cục Kỹ thuật

Phối hợp bảo đảm trang bị, phương tiện; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định.

4. Tổng cục Hậu cần

Chỉ đạo, hướng dẫn việc bảo đảm trang phục, phương tiện hậu cần, đời sống, vật tư, xăng dầu theo quy định; phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định.

5. Cục Tài chính/BQuốc phòng

a) Căn cứ vào dự toán ngân sách bảo đảm cho nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ của Tổng cục Chính trị, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính. Thẩm định phân bổ dự toán ngân sách báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, giao cho các cơ quan, đơn vị thực hiện;

b) Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và giải quyết các vướng mắc, phát sinh.

6. Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên, chiến sĩ có liên quan về nội dung Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung và Thông tư này;

b) Trên cơ sở dự toán kinh phí hằng năm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng); phân bổ kinh phí theo quy định;

c) Bảo đảm chế độ, chính sách cho các đối tượng được hưởng theo quy định tại Thông tư này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị, Cục Tài chính/BQuốc phòng); tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định; giải quyết các vướng mắc, phát sinh theo thẩm quyền.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2018. Các chế độ, chính sách và công tác bảo đảm hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2017.

2. Bãi bỏ Hướng dẫn liên cục số 748/HD-LC-CS-TC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Cục Chính sách, Cục Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung bảo đảm cho công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

3. Giao Tư lệnh Quân khu, Quân đoàn quyết định điều chỉnh, quản lý, sử dụng bảo đảm chặt chẽ, đúng mục đích, có hiệu quả đối với xe ô tô UOAT, xe ô tô Xitec chở xăng dầu đã cấp nay không còn trang bị cho các Đội tìm kiếm, quy tập theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg , đã được sửa đổi, bổ sung.

4. Các văn bản viện dẫn trong Thông tư này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì nội dung được thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Bộ trưởng, CNTCCT và các Thứ tr
ưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, LĐTB-XH;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Cục Kiểm tra văn bản/Bộ Tư pháp;
- C20, C41, C56, C
10, C85, C17 (05), C31, C34;
- Vụ Pháp chế/B
Quốc phòng;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, NCTH (02).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Ngô Xuân Lịch

 

PHỤ LỤC

MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 298/2017/TT-BQP ngày 01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

NỘI DUNG

KÝ HIỆU

1

Biên bản xác nhận mộ liệt sĩ

Mu 01

2

Phiếu chi trả

Mu 02

3

Giấy giới thiệu

Mu 03

 

Mu 01

ĐƠN VỊ: ……………………..
…………………………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày ….. tháng …. năm ……

 

BIÊN BẢN

Xác nhn m lit sĩ

Hôm nay, vào hồi …. giờ ….. phút, tại ................................................................................

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện đơn vị tìm kiếm: ................................................................................................

............................................................................................................................................

2. Đại diện chính quyền địa phương: .................................................................................

............................................................................................................................................

Căn cứ thông tin về mộ liệt sĩ do:

Họ và tên (người cung cấp thông tin): ................................................................................

Trú quán: ............................................................................................................................

Đơn vị đã tổ chức tìm kiếm, quy tập được …. bộ hài cốt liệt sĩ.

Biên bản đã được thông qua, những người có mặt nhất trí nội dung trên là đúng và ký tên dưới đây./.

 

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYN
ĐỊA PHƯƠNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

CHỈ HUY ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

Mu 02

ĐƠN VỊ: ……………………..
…………………………………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày ….. tháng …. năm ……

 

PHIẾU CHI TRẢ

Đơn vị: ................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Chi trả cho Ông (Bà): .........................................................................................................

Trú quán: ............................................................................................................................

Nghề nghiệp: ......................................................................................................................

Lý do chi trả: .......................................................................................................................

............................................................................................................................................

Tng s tin: .......................................................................................................................

(Bằng chữ: ........................................................................................................................ )

 

NGƯỜI NHẬN TIỀN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI GIAO TIỀN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

CHỈ HUY ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

Mu 03

…………………..(1)
………………….(2)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./GGT-……

….. …. ….., ngày … … tháng …. năm ……

 

GIẤY GIỚI THIỆU

Kính gửi: ...........................................................................................................................

....................................................................................................................................... (3)

Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ............................................................................

......................................................................................................................  (2) giới thiệu

Ông (bà): .......................................................................................... ; năm sinh:………….

Nghề nghiệp: ......................................................................................................................

Quê quán: ..........................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT: ............................................................................................................

Là thân nhân (hoặc người thờ cúng) của liệt sĩ: ................................................................

Nay đến …………………………………………….. để tìm mộ liệt sĩ: ..................................

Giấy tkèm theo: CMND; bản sao Bằng Tổ quốc ghi công (hoặc Giấy báo tử).

Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ………………………………………… (2) cấp Giấy giới thiệu cho ông (bà) …………………………… để đi tìm mộ của liệt sĩ lần thứ ……. trong năm 20... Đi cùng ông (bà) ………………. có các ông (bà) sau: ………………………………………………….….

Đề nghị đơn vị tạo điều kiện, hỗ trợ cho ông (bà) và thân nhân theo quy định hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …..

……………………..(4)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Cấp trên trực tiếp;

(2) Tên UBND xã (phường, thị trấn) cấp Giấy giới thiệu;

(3) Đơn vị nơi thân nhân đến tìm mộ liệt sĩ;

(4) Chức danh người ký Giấy giới thiệu.

(Đơn vị nơi thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đến tìm mộ giữ lại Giấy giới thiệu và các giấy tờ kèm theo sau khi đã thực hiện hỗ trợ cho đối tượng để làm cơ sở thanh, quyết toán).

Điều 3. Chế độ, chính sách đối với đối tượng thuộc biên chế của các đội tìm kiếm, quy tập ở trong và ngoài nước

Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ theo quy định, còn được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:

1. Khi làm nhiệm vụ ở ngoài nước

a) Phụ cấp 100% mức tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ;

b) Phụ cấp khu vực: Mức 1,0 so với mức lương cơ sở;

c) Phụ cấp trách nhiệm: Mức 0,5 so với mức lương cơ sở;

d) Bồi dưỡng trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát, cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ: Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ. Trong thời gian làm nhiệm vụ nếu hưởng tiền bồi dưỡng thì thôi hưởng chế độ công tác phí;

đ) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 280.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm);

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:

1. Điểm đ khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“đ) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 500.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm)”.*

e) Được ăn thêm bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;

g) Hỗ trợ học tiếng Lào, tiếng Căm-pu-chia: Mức 500.000 đồng/người/năm (thời gian không quá 03 năm);

h) Được cấp trang phục chuyên dùng bằng hiện vật (Phụ lục I kèm theo);

i) Nếu bị thương, bị bệnh phải điều trị tại các cơ sở y tế của nước Bạn được thanh toán viện phí, chi phí chuyển thương.

2. Khi làm nhiệm vụ ở trong nước

a) Phụ cấp trách nhiệm: Mức 0,5 so với mức lương cơ sở;

b) Bồi dưỡng trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát, cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ: Mức 100.000 đồng/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ. Trong thời gian làm nhiệm vụ nếu hưởng tiền bồi dưỡng thì thôi hưởng chế độ công tác phí;

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
2. Điểm b ... khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“b) Bồi dưỡng trực tiếp làm nhiệm vụ khảo sát, cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ: Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế làm nhiệm vụ. Trong thời gian làm nhiệm vụ nếu hưởng tiền bồi dưỡng thì thôi hưởng chế độ công tác phí;*

c) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 280.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm);

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
2. ...điểm c ... khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
...
c) Bồi dưỡng sức khỏe: Mức 500.000 đồng/người (không quá 02 lần/năm);*

d) Được ăn thêm bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;

đ) Được cấp trang phục chuyên dùng bằng hiện vật (Phụ lục I kèm theo).

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
2. ...điểm đ khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
...
đ) Được cấp trang phục chuyên dùng bằng hiện vật theo quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Quyết định này”.*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chế độ, chính sách đối với thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách các cấp

Đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 2 Quyết định này trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ chỉ đạo tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ theo quy định, còn được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:

1. Chế độ sinh hoạt phí

a) Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế khi trực tiếp kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở ngoài nước;

b) Mức 100.000 đồng/người/ngày thực tế trực tiếp đi kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước.

Trường hợp hưởng chế độ sinh hoạt phí thì không hưởng chế độ phụ cấp lưu trú theo quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác ở trong nước.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
3. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“1. Chế độ sinh hoạt phí: Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế khi trực tiếp đi kiểm tra, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. Trường hợp hưởng chế độ sinh hoạt phí thì không hưởng chế độ phụ cấp lưu trú theo quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác trong nước”.*

2. Chế độ khác

a) Khi thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở nước ngoài được hưởng chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ở nước ngoài;

b) Trường hợp bị thương, bị bệnh phải điều trị tại các cơ sở y tế của nước Bạn được thanh toán viện phí, chi phí chuyển thương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; người cung cấp thông tin về liệt sĩ; hỗ trợ thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ

1. Người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (người dẫn đường, bảo vệ; tham gia trực tiếp các hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ) được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:

a) Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở ngoài nước; mức 100.000 đồng/người/ngày thực tế được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước;

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
4. Điểm a khoản 1 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“a) Mức 220.000 đồng/người/ngày thực tế được huy động làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước”.*

b) Được bảo đảm tiền ăn bằng 02 lần mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;

c) Được cấp tiền mua trang phục chuyên dùng, nếu có thời gian trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ 03 tháng trở lên;

d) Được bố trí phương tiện đi lại hoặc thanh toán tiền đi lại như quy định đối với cán bộ, công chức đi công tác;

đ) Trường hợp bị thương, bị bệnh phải điều trị tại các cơ sở y tế được thanh toán viện phí, chi phí chuyển thương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; người cung cấp thông tin về liệt sĩ; hỗ trợ thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ
...
2. Người cung cấp thông tin về liệt sĩ được hưởng các chế độ sau đây:

a) Được bồi dưỡng mức 2.000.000 đồng/đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được ít nhất là 01 hài cốt liệt sĩ;

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
5. Điểm a khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Được bồi dưỡng mức 3.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được 01 hài cốt liệt sĩ; mức 5.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 02 đến 05 hài cốt liệt sĩ; mức 10.000.000 đồng đối với thông tin chính xác, tìm kiếm, quy tập được mộ tập thể có từ 06 hài cốt liệt sĩ trở lên”.*

b) Những người có thành tích xuất sắc được khen thưởng theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; người cung cấp thông tin về liệt sĩ; hỗ trợ thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ
...
3. Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ được hưởng các chế độ sau đây:

a) Thân nhân của liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 64 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây gọi chung là Nghị định số 31/2013/NĐ-CP) được hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn khi đến các đơn vị, địa phương (nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu), với số lượng không quá 03 người, mỗi năm 01 lần;

b) Mức hỗ trợ được thực hiện như đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 64 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Bảo đảm đối với các đội tìm kiếm, quy tập làm nhiệm vụ ở trong nước và ngoài nước

1. Các đội tìm kiếm, quy tập làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập ở trong nước và ngoài nước được bảo đảm:

a) Trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống (Phụ lục II kèm theo);

b) Chi bảo đảm xăng dầu;

c) Kinh phí làm nhà tạm mức 150.000.000 đồng/nhà/đội;

d) Chi cất bốc mộ liệt sĩ có hài cốt mức 600.000 đồng/mộ;

đ) Chi sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô mức 40.000.000 đồng/xe/năm;

e) Chi hỗ trợ cho Ban Công tác đặc biệt, Ban Chuyên trách cấp tỉnh của Bạn làm lễ tiễn hài cốt liệt sĩ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/năm;

g) Chi hỗ trợ vận động nhân dân nước Bạn mức 20.000.000 đồng/đội/năm;

h) Chi mua thuốc phòng và chữa bệnh thông thường mức 10.000.000 đồng/đội/năm (ngoài nguồn thuốc Bộ Quốc phòng cấp theo chế độ);

i) Chi mua quà đối ngoại khi sang nước Bạn phối hợp triển khai nhiệm vụ mức 20.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/đội/năm đối với mỗi tỉnh Bạn;

k) Chi thanh toán viện phí, vận chuyển bệnh nhân; mua thiết bị lọc nước; lệ phí hộ chiếu, các phí, lệ phí khác; thuê phương tiện, đền bù thiệt hại về công trình, cây cối, hoa màu (nếu có) trong quá trình làm nhiệm vụ.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
6. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Các đội tìm kiếm, quy tập làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước được bảo đảm:

a) Trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống theo quy định tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Chi bảo đảm xăng dầu;

c) Kinh phí làm nhà tạm mức 150.000.000 đồng/nhà/đội;

d) Chi cất bốc mộ liệt sĩ có hài cốt mức 1.000.000 đồng/mộ;

đ) Chi sửa chữa, thay thế phụ tùng ô tô mức 40.000.000 đồng/xe/năm;

e) Chi hỗ trợ cho Ban công tác đặc biệt, Ban chuyên trách cấp tỉnh của Bạn làm lễ tiễn hài cốt liệt sĩ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/năm;

g) Chi hỗ trợ vận động nhân dân nước Bạn mức 30.000.000 đồng/đội/năm đối với một tỉnh Bạn;

h) Chi mua thuốc phòng và chữa bệnh thông thường mức 20.000.000 đồng/đội/năm (ngoài nguồn thuốc Bộ Quốc phòng cấp theo chế độ);

i) Chi mua quà đối ngoại khi sang nước Bạn phối hợp triển khai nhiệm vụ mức 30.000.000 đồng/lần, không quá 02 lần/đội/năm đối với một tỉnh Bạn;

k) Chi thanh toán viện phí, vận chuyển bệnh nhân; mua thiết bị lọc nước; lệ phí hộ chiếu, các phí, lệ phí khác; thuê phương tiện, đền bù thiệt hại về công trình, cây cối, hoa màu (nếu có) trong quá trình làm nhiệm vụ;

l) Chi mua dụng cụ phục vụ đào bới (cuốc, xẻng, xà beng, dao, rựa và các vật dụng khác) mức 10.000.000 đồng/đội/năm”.*

2. Định mức chi bảo đảm xăng dầu tại Điểm b và các nội dung chi tại Điểm k Khoản 1 Điều này, giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hằng năm lập dự toán, thanh quyết toán theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Bảo đảm chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách; Văn phòng, cơ quan Thường trực các cấp về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và các đơn vị quân đội được giao nhiệm vụ thu thập, hoàn thiện hồ sơ về liệt sĩ, hồ sơ mộ liệt sĩ, đón tiếp thân nhân liệt sĩ

1. Ban Chỉ đạo; Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách các cấp được bảo đảm:

a) Chi phục vụ Đoàn ra, đón tiếp Đoàn vào đàm phán ký kết;

b) Chi hỗ trợ Ban Công tác đặc biệt Chính phủ, Ban Công tác đặc biệt cấp tỉnh của Lào, Ủy ban Chuyên trách Chính phủ, Ban Chuyên trách cấp quân khu và cấp tỉnh của Căm-pu-chia và cơ quan, tổ chức nước ngoài khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tổ chức các hoạt động phối hợp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;

c) Chi hội nghị sơ, tổng kết; khen thưởng;

d) Chi hỗ trợ hoạt động tuyên truyền.

2. Văn phòng, cơ quan Thường trực, cơ quan chuyên môn các cấp được bảo đảm:

a) Trang bị, phương tiện (Phụ lục III kèm theo);

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, như sau:
...
7. Điểm a khoản 2 Điều 7 được sửa đổi như sau:

“a) Trang bị, phương tiện thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định này”.*

b) Chi cho việc tổ chức thu thập, xử lý thông tin, xây dựng và hoàn thiện hệ thống tài liệu, dữ liệu về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị; lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;

c) Chi xuất bản các ấn phẩm; duy trì các hoạt động dịch vụ công về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trên Cổng Thông tin điện tử;

d) Chi bảo đảm xăng dầu, vật tư, trang phục;

đ) Chi tổ chức Lễ truy điệu, bàn giao, an táng hài cốt liệt sĩ.

3. Chi hỗ trợ các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thu thập thông tin, kiện toàn hệ thống tài liệu, hồ sơ về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; bàn giao sơ đồ mộ chí; hỗ trợ thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ.

4. Mức chi các nội dung quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, giao Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính hằng năm lập dự toán theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Mức chi:

1. Đối với công việc nhập dữ liệu:

a) Nhập dữ liệu có cấu trúc:

Dữ liệu có cấu trúc là các dữ liệu đã được tổ chức theo một cấu trúc thống nhất, bản thân các cấu trúc này không hoặc ít có sự biến động theo thời gian.

Mức chi nhập dữ liệu có cấu trúc được tính theo trường dữ liệu trên cơ sở số lượng ký tự trong 01 trường dữ liệu, cụ thể như sau:

- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) ≤ 15: tối đa 300 đồng/1 trường.

- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường 15 < n ≤ 50: tối đa 375 đồng/1 trường.

- Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) > 50: tối đa 450 đồng/1 trường.

Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin; 01 trang văn bản tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng, tương đương bình quân

b) Nhập dữ liệu phi cấu trúc:

Dữ liệu phi cấu trúc để chỉ dữ liệu ở dạng tự do và không có cấu trúc được định nghĩa sẵn, ví dụ như: các tập tin video, tập tin ảnh, tập tin âm thanh...

Mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc được tính theo trang dữ liệu, cụ thể như sau:

- Trang tài liệu chỉ gồm các chữ cái, chữ số: tối đa 9.500 đồng/1 trang.

- Trang tài liệu có bảng biểu kèm theo: tối đa 11.700 đồng/1 trang.

- Trang tài liệu dạng đặc biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự đặc biệt: tối đa 14.000 đồng/1 trang.

Trong đó: đơn giá trên bao gồm cả cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin.

2. Đối với công việc tạo lập các trang siêu văn bản (Web):

Trang siêu văn bản là một dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), chức năng chính là cho phép tạo lập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng.

Mức chi cụ thể cho việc tạo lập các trang siêu văn bản được quy định cho từng dạng trang siêu văn bản. Cụ thể như sau:

a) Trang siêu văn bản đơn giản: Là các văn bản chủ yếu nhằm mục đích thể hiện nội dung thông tin. Mức chi tối đa là 12.000 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản (văn bản phi cấu trúc chuyển đổi sang trang siêu văn bản, tuỳ theo độ phức tạp về cấu trúc và kỹ thuật miêu tả).

b) Trang siêu văn bản phức tạp: là các văn bản có sử dụng các tính năng tiên tiến của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, tạo được một giao diện thân thiện, mỹ thuật, dễ sử dụng, làm cơ sở dẫn dắt người dùng truy tìm và sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất. Mức chi tối đa là 42.000 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản phức tạp (tuỳ theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh, sử dụng các công nghệ tiên tiến, các mối liên kết phức tạp).

c) Các mức chi quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang.

3. Đối với công việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số được phép tăng từ 10% đến 30% mức chi quy định tương ứng (không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang).

4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn, mức chi được tính tối đa bằng 15% mức chi tạo lập thông tin lần đầu theo quy định tại Thông tư này.

5. Chuyển đổi thông tin:

Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ liệu có sẵn trên giấy nhằm chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng văn bản điện tử (không hiệu đính), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi thông tin từ dạng văn bản điện tử (không hiệu đính) sang thông tin dạng văn bản điện tử (có hiệu đính): mức chi tối đa bằng 30% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

6. Số hóa thông tin:

Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để tiến hành số hoá các bức ảnh và lưu giữ hình ảnh đó dưới dạng 1 tệp tin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản hoặc siêu văn bản: mức chi tối đa bằng 30% mức chi tạo lập trang siêu văn bản quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định mức chi cụ thể trên cơ sở khả năng kinh phí và yêu cầu thực tế, bảo đảm không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này. Trên cơ sở quyết định mức chi cụ thể nêu trên, căn cứ vào khối lượng công việc, thủ trưởng đơn vị có thể áp dụng thanh toán khoán cho từng khối lượng công việc. Việc thanh toán khoán theo khối lượng công việc phải được thực hiện công khai trong đơn vị và thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương II NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ

Điều 6. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm báo in, báo điện tử

1. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được cơ quan báo chí sử dụng.

2. Lãnh đạo cơ quan báo chí, biên tập viên và những người tham gia thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm báo chí.

3. Người sưu tầm tài liệu, cung cấp thông tin phục vụ cho việc sáng tạo tác phẩm báo chí.

Điều 7. Nhuận bút đối với tác phẩm báo in, báo điện tử

1. Khung nhuận bút cho tác phẩm báo in, báo điện tử được quy định như sau:

(Bảng biểu, xem tại văn bản)

2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là mức tiền lương cơ sở).

Đối với cơ quan báo chí tự bảo đảm chi phí hoạt động, việc trả nhuận bút cao hơn mức bình quân chung do Tổng biên tập quyết định căn cứ vào chất lượng, thể loại, khung hệ số nhuận bút nhưng không vượt quá hệ số tối đa tại khung nhuận bút.

3. Nhuận bút được tính như sau:

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

4. Những quy định khác

a) Tác giả phần lời của bản nhạc, của truyện tranh, phụ đề thể loại Media hưởng từ 20 - 50% nhuận bút của tác phẩm đó.

b) Tác giả bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại hưởng từ 40 - 65% nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt. Mức nhuận bút do Tổng biên tập quyết định.

c) Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm 10 - 20% nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo.

d) Tác giả là người Việt Nam viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số viết trực tiếp bằng tiếng của dân tộc thiểu số khác hưởng thêm 30 - 50% nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo.

đ) Tác giả của tác phẩm thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm được hưởng thêm tối đa bằng mức nhuận bút của tác phẩm đó nhằm khuyến khích sáng tạo.

e) Đối với báo điện tử, nhuận bút, thù lao thông tin do độc giả cung cấp sẽ do Tổng biên tập quyết định, trừ những trường hợp có thỏa thuận khác.

g) Đối với các bài phỏng vấn, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn được cơ quan báo chí trả nhuận bút theo quy chế của cơ quan báo chí.

Điều 8. Quỹ nhuận bút

1. Quỹ nhuận bút của cơ quan báo in, báo điện tử được hình thành từ các nguồn sau:

a) Nguồn thu từ hoạt động báo chí;

b) Nguồn thu từ các hoạt động kinh tế của cơ quan báo chí;

c) Nguồn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có).

2. Đối với cơ quan báo chí chưa bảo đảm chi phí hoạt động, cơ quan chủ quản có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan báo chí trích lập quỹ nhuận bút trên cơ sở dự toán xây dựng theo quy định như sau:

Quỹ nhuận bút hàng năm = Tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm + Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm + Thù lao.

- Tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí trong năm = Tổng hệ số nhuận bút bình quân trong một kỳ báo, tạp chí x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút x số kỳ báo, tạp chí trong năm.

- Nhuận bút tăng thêm nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm tối đa không quá 30% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm.

- Tổng số thù lao tối đa không quá 50% tổng số nhuận bút phải trả cho các kỳ báo, tạp chí xuất bản trong năm.

3. Đối với cơ quan báo chí tự bảo đảm chi phí hoạt động, quỹ nhuận bút do cơ quan báo chí quyết định trên cơ sở cân đối tài chính của đơn vị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5.Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương:

a) Xây dựng mới, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp quốc gia, các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp Trung ương; các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý ngành.

b) Hỗ trợ một phần kinh phí đối với các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trong việc triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.

c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan Trung ương.

d) Chi phí hoạt động của Ban Điều hành, Ban chỉ đạo cấp quốc gia triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Căn cứ Chỉ thị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính hướng dẫn các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai các dự án thuộc Chương trình xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với nguồn kinh phí tương ứng, đảm bảo tính khả thi về cân đối nguồn lực. Kế hoạch đăng ký vốn của các dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội quyết định trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

2. Nhiệm vụ chi của Ngân sách địa phương:

a) Xây dựng mới, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp địa phương.

b) Chi ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị tại địa phương.

c) Chi phí hoạt động của Ban Điều hành, Ban chỉ đạo cấp địa phương triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cụ thể thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương:

a) Xây dựng mới, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp Trung ương, bao gồm các dự án, nhiệm vụ cụ thể nêu tại Phụ lục III Quyết định số 1605/QĐ-TTg.

b) Hỗ trợ một phần kinh phí đối với các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trong việc triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương đối với các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn có quy mô quốc gia nêu tại Phụ lục III Quyết định số 1605/QĐ-TTg.

Các cơ quan chủ trì triển khai các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu có quy mô quốc gia có trách nhiệm đề xuất mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ cụ thể trên cơ sở nhu cầu thực tế, bảo đảm tránh trùng lặp, lãng phí; lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Hàng năm, căn cứ tổng mức dự toán kinh phí thực hiện các Dự án, nhiệm vụ quy mô quốc gia (nêu tại Phụ lục III Quyết định số 1605/QĐ-TTg) đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, căn cứ mức trần kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ kinh phí đối với các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và khả năng ngân sách, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai các hệ thống, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện và nguồn kinh phí đảm bảo tương ứng; thẩm định mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo nguyên tắc và trong phạm vi tổng mức đã được thông báo trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, trình Quốc hội bố trí trong dự toán chi bổ sung có mục tiêu hàng năm của Ngân sách Trung ương.

c) Chi từ ngân sách các Bộ, cơ quan Trung ương được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm:

Trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, các Bộ, cơ quan Trung ương bố trí kinh phí để thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg tại Bộ, cơ quan mình, bao gồm các nhiệm vụ chính sau:

i) Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:

- Xây dựng mới, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, bao gồm: máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng;

- Trang bị hạ tầng bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng/trang thông tin điện tử; trung tâm chăm sóc khách hàng; điện thoại cố định; điện thoại di động; bộ phận một cửa và các hình thức khác;

- Xây dựng, triển khai hạ tầng hệ thống an toàn thông tin, chứng thực điện tử và chữ ký số.

ii) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước:

- Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống thông tin: hệ thống, quản lý văn bản và điều hành, hệ thống quản lý thông tin tổng thể, hệ thống giao ban trực tuyến, hệ thống thư điện tử, tích hợp hệ thống xác thực người dùng với hạ tầng chứng thực điện tử và chữ ký số;

- Xây dựng mới, nâng cấp các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ và các công tác nội bộ khác theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.

iii) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp;

- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông (nếu có);

- Phát triển, nâng cao hiệu quả hệ thống đối thoại, hỏi đáp trực tuyến và các công cụ tiếp nhận ý kiến của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

iv) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin.

v) Xây dựng môi trường pháp lý cho ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin.

vi) Học tập kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và phát triển Chính phủ điện tử.

vii) Bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng thông tin; vận hành, duy trì hệ thống thông tin.

viii) Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin khác (nếu có).

d) Chi phí hoạt động của Ban Điều hành, Ban chỉ đạo triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

2. Nhiệm vụ chi của Ngân sách địa phương:

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện Quyết định số 1605/QĐ-TTg tại địa phương, bao gồm các nhiệm vụ như quy định tại điểm c khoản 1 điều này đối với địa phương mình.

Điều 7. Nội dung chi

1. Những nội dung chi được bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và phải lập dự án theo quy định):

a) Chi xây dựng mới, mua sắm, sửa chữa lớn cơ sở hạ tầng thông tin, gồm: phần mạng (router, switch, hub, access point, firewall, cáp truyền dẫn, vật liệu kết nối,…); phần cứng (máy chủ, máy tính cá nhân, thiết bị lưu trữ, thiết bị in ấn, thiết bị lưu điện, chống sét, hệ thống làm mát cho hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị ngoại vi khác); cơ sở dữ liệu.

b) Chi xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp phần mềm, gồm: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cổng /trang thông tin điện tử, phần mềm công cụ, phần mềm nền/lõi và phần mềm khác, bao gồm cả việc mua các bản quyền phần mềm.

Các nội dung chi nêu trên khi được lập dự án đầu tư để triển khai bao gồm các chi phí thành phần như sau (theo quy định về tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước):

i) Chi phí xây lắp:

- Chi phí lắp đặt phụ kiện mạng, đi dây cho mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng;

- Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan.

ii) Chi phí thiết bị:

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi;

- Chi phí mua sắm tài sản vô hình: Phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại, tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu, mua sắm các tài sản vô hình khác;

- Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ;

- Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm.

iii) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí cần thiết để Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện dự án.

iv) Chi phí tư vấn đầu tư: Chi phí khảo sát, giám sát công tác khảo sát; lập dự án đầu tư; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập dự án, tuyển chọn giải pháp; thiết kế sơ bộ; thiết kế thi công, điều chỉnh, bổ sung thiết kế thi công; lập dự toán/tổng dự toán; lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, tổng thầu, giám sát thi công; lập định mức, đơn giá; lập dự toán, tổng dự toán; điều chỉnh dự toán, tổng dự toán; tư vấn quản lý dự án; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; giám định công nghệ; quy đổi vốn đầu tư; chi phí tư vấn đầu tư và thực hiện các công việc tư vấn khác.

v) Chi phí khác: phí và lệ phí; bảo hiểm, di chuyển thiết bị và lực lượng lao động; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền và các chi phí đặc thù khác.

vi) Chi phí dự phòng: Cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

2. Những nội dung chi được bố trí kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hành chính sự nghiệp hàng năm (không phải lập dự án):

a) Chi mua sắm, nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin và phần mềm:

- Chi xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp phần mềm có mức vốn đầu tư dưới hạn mức quy định phải lập dự án đầu tư;

- Chi mua sắm thay thế một phần (dưới 50% tổng giá trị) phần cứng, phần mạng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin hiện có;

- Chi mua sắm, gia hạn các bản quyền phần mềm hoặc bản quyền hóa các phần mềm đang sử dụng chưa có bản quyền;

- Mua sắm hệ thống điều hòa cho phòng máy chủ.

b) Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa:

- Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng thông tin phần mạng, phần cứng;

- Chi bảo trì, hỗ trợ vận hành phần mềm (bao gồm cả chi sao lưu-khôi phục định kỳ, đột xuất đối với phần mềm).

c) Duy trì các dịch vụ mạng:

- Dịch vụ thuê kết nối mạng (như: thuê đường truyền, băng thông);

- Duy trì tên miền, địa chỉ IP;

- Thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin (dịch vụ duy trì hệ thống thư điện tử; dịch vụ lưu ký trang điện tử; dịch vụ thuê không gian lưu trữ trên Internet);

- Các dịch vụ trực tuyến khác (dịch vụ tên miền DNS, dịch vụ xác thực LDAP, dịch vụ tên Windows Internet WINS, dịch vụ mạng ảo riêng VPN và các dịch vụ khác).

d) Chi dịch vụ khác:

- Dịch vụ thuê thiết bị công nghệ thông tin phần cứng và phần mạng, dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ và các thiết bị công nghệ thông tin khác;

- Dịch vụ an ninh mạng và an toàn thông tin (chi tư vấn kiểm tra đánh giá an toàn thông tin, chi dịch vụ giám sát an toàn thông tin, dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin);

- Dịch vụ chữ ký số.

đ) Chi quản lý, vận hành hệ thống thông tin, gồm:

- Lập kế hoạch và giám sát, kiểm tra, đánh giá việc vận hành, duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thông tin;

- Vận hành, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin hoặc thuê quản trị vận hành, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin;

- Quản lý người khai thác, sử dụng;

- Kiểm soát an toàn mạng, an ninh thông tin, khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin;

- Thống kê, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng mạng lưới hoặc lưu lượng trao đổi thông tin trong mạng;

- Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp;

- Xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định quản lý hệ thống thông tin.

e) Chi tạo lập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, gồm: chuẩn hóa dữ liệu; tạo lập dữ liệu ban đầu; cập nhật dữ liệu, thông tin mới (mua nội dung thông tin, tạo lập và chuyển đổi thông tin, số hoá thông tin).

g) Chi bảo đảm hoạt động cho cổng/trang thông tin điện tử theo quy định của Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dich vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, gồm:

- Mua nội dung thông tin, tạo lập và chuyển đổi thông tin, số hoá thông tin cho cổng/trang thông tin điện tử;

- Chi bảo đảm nhân lực cho cổng/trang thông tin điện tử gồm: Ban biên tập, nhân lực xử lý dịch vụ công trực tuyến và nhân lực quản trị kỹ thuật;

- Chi bảo trì, bảo dưỡng cổng/trang thông tin điện tử: thuộc mục chi duy trì hệ thống thông tin của đơn vị;

- Chi nâng cấp, chỉnh sửa cổng thông tin điện tử: thuộc mục chi nâng cấp, sửa chữa phần mềm của đơn vị.

h) Chi quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin:

- Chi xây dựng, rà soát cơ chế, chính sách, văn bản pháp lý trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin;

- Chi xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án ứng dụng công nghệ thông tin (xây dựng đề cương, chi hội thảo xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; chi nhận xét, phản biện, chi thẩm định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án);

- Chi xây dựng định mức, đơn giá chuyên ngành công nghệ thông tin;

- Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ chi ứng dụng công nghệ thông tin;

- Chi điều tra, khảo sát thu thập thông tin phục vụ quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin;

- Chi hội nghị, hội thảo về ứng dụng công nghệ thông tin;

- Chi đoàn đi công tác nước ngoài học tập kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và phát triển Chính phủ điện tử;

- Chi hoạt động của các Ban điều hành, Ban chỉ đạo trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin: chi cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; chi các cuộc họp, hội nghị, hội thảo; chi hoạt động chuyên môn; chi hỗ trợ hoạt động của cơ quan thường trực Ban điều hành, Ban chỉ đạo.

i) Chi thuê tư vấn trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, gồm: tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn mua sắm và tư vấn khác.

j) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:

- Đào tạo, bồi dưỡng người sử dụng, gồm: kiến thức chung về công nghệ thông tin, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ và quản lý;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, gồm quản trị hệ thống thông tin và các chuyên đề chuyên sâu, đào tạo theo chuẩn của các hãng;

- Đào tạo, bồi dưỡng giám đốc công nghệ thông tin;

- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

k) Chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp độc hại theo chế độ cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin (nếu có).

l) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá phục vụ mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (tuyên truyền, quảng bá về việc cơ quan nhà nước cung cấp thông tin trên môi trường mạng; thông tin, tuyên truyền để người dân và xã hội biết và tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước qua môi trường mạng và các hoạt động tuyên truyền khác).

m) Chi tổ chức các hội thi về công nghệ thông tin.

Điều 8. Chế độ, định mức chi đối với nội dung chi thuộc nguồn vốn chi đầu tư phát triển hoặc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1. Khi lập dự toán chi dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, các định mức, đơn giá chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành ban hành. Một số quy định hiện hành như sau:

a) Việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

b) Chi phí quản lý dự án ứng dụng công nghệ thông tin: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Về định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư: tham khảo Quyết định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Chi phí thẩm định dự án đầu tư: vận dụng quy định tại Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

d) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; kiểm toán độc lập: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

đ) Định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm: tham khảo theo Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng trong công tác lắp đặt phần cứng và cài đặt phần mềm trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

e) Định mức tạo lập cơ sở dữ liệu: tham khảo theo Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

g) Việc xây dựng, nâng cấp phần mềm nội bộ: tham khảo Công văn số 2589/BTTTT- ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ.

Các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (nếu lĩnh vực đó có phần mềm mã nguồn mở tương đương, đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với khả năng triển khai của cơ quan, đơn vị) thay cho việc mua sắm các phần mềm dựng sẵn hoặc phần mềm may đo.

2. Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước.

3. Chi thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và dự toán kinh phí được duyệt, thủ trưởng cơ quan Trung ương và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài. Mức chi thực hiện theo hợp đồng thực tế thoả thuận với chuyên gia theo yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc.

4. Chi điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án và khảo sát bổ sung trong quá trình thực hiện đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

5. Đối với các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

6. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu tại Điều này có văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 9. Chế độ, định mức chi đối với nội dung chi thuộc nguồn kinh phí chi thường xuyên hành chính sự nghiệp

Chế độ chi thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo chế độ chi tiêu tài chính do Bộ Tài chính quy định. Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung sau:

1. Chi mua sắm, nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin và phần mềm, gồm: Chi phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ; mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm thương mại) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án. Cụ thể như sau:

a) Nguyên tắc lập đề cương và dự toán chi tiết:

- Việc xác định phạm vi, quy mô hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để lập đề cương, dự toán chi tiết phải căn cứ vào tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động;

- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin áp dụng đối với từng nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin nêu trong đề cương và dự toán chi tiết; đảm bảo đủ điều kiện để xác định khối lượng dự toán của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin;

- Thuyết minh của đề cương và dự toán chi tiết phải làm rõ được những nội dung mà các mẫu biểu kèm theo chưa thể hiện được.

b) Căn cứ xây dựng dự toán:

- Căn cứ các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

- Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được ban hành thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán.

- Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá; đồng thời chưa có hợp đồng tương tự thì căn cứ báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp.

2. Các khoản chi được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nói chung, tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng, gồm:

a) Chi mua nội dung thông tin; mua giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu.

b) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá phục vụ mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước (in ấn tờ rơi, panô, áp phích, khẩu hiệu; tuyên truyền, quảng bá qua sóng phát thanh, truyền hình; tuyên truyền, quảng bá bằng thông tin trên mạng máy tính, thông tin qua mạng viễn thông và các hoạt động tuyên truyền khác).

3. Đối với chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin; quản lý hệ thống thông tin; tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính; tạo lập và chuyển đổi thông tin; số hoá thông tin:

a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ của bộ phận chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) công nghệ thông tin, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ này như là nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để thực hiện các nhiệm vụ này được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, các cơ quan, đơn vị quyết định việc thuê ngoài để thực hiện. Việc thanh toán thực hiện theo hợp đồng và hoá đơn chứng từ, bảo đảm tuân thủ quy định về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nói chung và tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng.

c) Việc thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài thực hiện những công việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính, tạo lập và chuyển đổi thông tin hoặc số hoá thông tin thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.

Đối với việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng dân tộc ít người được phép tăng thêm tối đa 30% mức chi quy định tương ứng tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính.

Đối với chi chuẩn hóa dữ liệu: tham khảo theo Quyết định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố Định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Chế độ nhuận bút chi trả cho tin, bài dưới dạng văn bản, ảnh số, âm thanh số, phim số được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (không phải là báo điện tử): thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút.

Chỉ những tin, bài được duyệt đăng mới được hưởng mức nhuận bút hoặc thù lao như quy định dưới đây:

a) Nhuận bút trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm:

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút

Trong đó:

Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu.

Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài

Tuỳ theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Thủ trưởng đơn vị quản lý cổng/trang thông tin điện tử quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm không vượt quá Hệ số giá trị tin bài trong bảng dưới đây.

Hệ số nhuận bút được xác định theo độ dài tin bài và hệ số giá trị tin bài nhưng không vượt quá khung hệ số nhuận bút trong bảng dưới đây khi thanh toán.

(Bảng biểu, xem tại văn bản)

Đối với tác phẩm thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn do hai bên tự thoả thuận.

b) Thù lao trả cho người sưu tầm, người cung cấp văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó; tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian:

Thù lao = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút

Trong đó:

Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương tối thiểu.

Hệ số nhuận bút = Số lượng độ dài tin bài x hệ số giá trị tin bài

Tuỳ theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Thủ trưởng đơn vị quản lý cổng/trang thông tin điện tử quyết định mức hệ số giá trị tin bài của tác phẩm không vượt quá Hệ số giá trị tin bài trong bảng dưới đây:

(Bảng biểu, xem tại văn bản)

c) Chi tiết cách tính nhuận bút, thù lao tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

d) Đối với tác phẩm không quy định trong khung nhuận bút và tin tức quy định tại Điều này, Thủ trưởng đơn vị quản lý cổng/trang thông tin điện tử căn cứ vào tính chất, đặc trưng của tác phẩm quyết định hệ số nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu và thù lao tương ứng cho người sưu tầm, người cung cấp.

5. Chi bồi dưỡng Ban biên tập cổng/trang thông tin điện tử thực hiện việc sưu tầm, cung cấp, biên tập tin, bài trên cổng/trang thông tin điện tử:

a) Cán bộ thuộc Ban biên tập là tác giả hoặc chủ sở hữu của tin, bài đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử được hưởng nhuận bút theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này.

b) Cán bộ thuộc Ban biên tập là người sưu tầm, cung cấp tin, bài đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử được hưởng thù lao theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này.

c) Cán bộ làm công tác biên tập tin, bài được hưởng mức thù lao bằng 20% mức thù lao của người sưu tầm, cung cấp tin, bài (nếu là cán bộ kiêm nhiệm).

6. Chi xây dựng đề án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin có tính chất nghiên cứu khoa học công nghệ; chi xây dựng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá chuyên ngành công nghệ thông tin: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

7. Chi xây dựng các văn bản cơ chế chính sách, quy định, hướng dẫn, quy trình và các văn bản khác nhằm đảm bảo môi trường pháp lý cho ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Đối với việc xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án ứng dụng công nghệ thông tin, văn bản hướng dẫn phục vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin: được vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ theo mức chi tương ứng với từng cấp ban hành văn bản.

8. Chi thuê chuyên gia tư vấn:

a) Đối với chuyên gia tư vấn trong nước: Vận dụng mức chi tại Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước.

b) Đối với chuyên gia tư vấn nước ngoài: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động và dự toán kinh phí được duyệt, thủ trưởng cơ quan Trung ương và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài. Mức chi thực hiện theo hợp đồng thực tế thoả thuận với chuyên gia theo yêu cầu chất lượng, số lượng và thời gian thực hiện công việc.

9. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Ngoài ra, hướng dẫn thêm như sau:

a) Chi thù lao trợ giảng, cán bộ kỹ thuật trong nước: tuỳ theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mời trợ giảng, cán bộ kỹ thuật (một giảng viên chính có không quá 02 trợ giảng/cán bộ kỹ thuật) và quyết định mức chi thù lao phù hợp nhưng không quá 400.000 đồng/ngày/người đối với giảng viên, trợ giảng; không quá 200.000 đồng/ngày/người đối với cán bộ kỹ thuật. Trường hợp phải chi phí riêng về phương tiện đi lại, thuê chỗ ở đối với trợ giảng, cán bộ kỹ thuật thì thực hiện theo tiêu chuẩn như đối với giảng viên chính.

b) Đối với giảng viên nước ngoài: tuỳ theo mức độ cần thiết, các cơ quan, đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mời giảng viên nước ngoài; mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ quan, đơn vị thoả thuận với giảng viên, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị.

c) Chi đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn của các hãng: được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.

d) Đối với đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức trực truyến, ngoài các khoản chi được quy định trong Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 còn được chi thêm các nội dung sau:

- Chi số hóa bài giảng phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.

- Chi xây dựng video bài giảng: áp dụng định mức chi đối với xây dựng chương trình phổ biến kiến thức quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành định mức áp dụng tạm thời về hao phí lao động, hao phí thiết bị trong sản xuất các chương trình truyền hình.

- Chi mua sắm, xây dựng các phần mềm phục vụ đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến: thực hiện theo quy định về xây dựng, mua sắm phần mềm tại Thông tư này.

- Chi thuê các dịch vụ để duy trì, lưu trữ bài giảng trên mạng internet: được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ quan, đơn vị và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hoá đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.

10. Chi điều tra, khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

11. Chi đi công tác trong nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

12. Chi đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

13. Chi cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

14. Chi tổ chức các hội thi về công nghệ thông tin: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính cho hoạt động hội thi sáng tạo kỹ thuật để thực hiện.

15. Chi hoạt động của các Ban điều hành, Ban chỉ đạo trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin: Tùy theo nhiệm vụ được Ban điều hành, Ban chỉ đạo phê duyệt, cơ quan thường trực Ban điều hành, Ban chỉ đạo lập dự toán chi hoạt động của Ban theo các nội dung và định mức chi quy định tại Điều 9 Thông tư này.

16. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu tại Điều này có văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 10. Lập dự toán ngân sách nhà nước

1. Cơ sở lập kế hoạch và dự toán chi thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước:

a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo giai đoạn.

b) Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin theo giai đoạn, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Bộ, ngành (đối với cơ quan Trung ương) và của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với cơ quan địa phương).

c) Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin theo giai đoạn, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của đơn vị mình.

d) Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

đ) Phân cấp nhiệm vụ chi, nội dung chi và định mức chi quy định tại Thông tư này.

e) Các văn bản về chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước.

2. Trình tự, thời gian lập dự toán:

Việc lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước theo đúng trình tự và thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

a) Đối với các cơ quan Trung ương:

Các cơ quan nhà nước Trung ương xây dựng kế hoạch và dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm chi tiết theo từng lĩnh vực chi cụ thể gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để rà soát, thẩm tra về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Đồng thời, cơ quan nhà nước Trung ương tổng hợp chung dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin vào dự toán chi ngân sách của cơ quan (trong đó có nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin theo từng loại chi) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với chi đầu tư phát triển), Bộ Tài chính (đối với chi thường xuyên) để tổng hợp, cân đối ngân sách Trung ương cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan. Trong đó:

(i) Đối với chi đầu tư phát triển:

- Thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư;

- Dự toán kinh phí các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được tổng hợp cùng với các dự án khác trong dự toán chi đầu tư phát triển của đơn vị.

(ii) Đối với chi thường xuyên:

Các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin thuộc các cơ quan nhà nước Trung ương lập dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin theo các nội dung và nhiệm vụ quy định tại Thông tư này, tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên. Các các cơ quan nhà nước (đơn vị dự toán cấp I) của Trung ương tổng hợp dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin theo từng lĩnh vực chi trong dự toán chi thường xuyên của Bộ, cơ quan mình.

b) Đối với địa phương:

Các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương lập dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin theo các nội dung và nhiệm vụ quy định tại Thông tư này (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), tổng hợp trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên.

Các đơn vị dự toán cấp I tổng hợp dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin của mình và các đơn vị trực thuộc gửi cơ quan thông tin và truyền thông cùng cấp để rà soát, thẩm tra về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Đồng thời, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp chung dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin vào dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp, cân đối ngân sách địa phương cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm chi tiết theo từng lĩnh vực chi cụ thể gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để rà soát, thẩm tra về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Đồng thời, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp chung dự toán chi ứng dụng công nghệ thông tin vào dự toán ngân sách của địa phương (trong đó có nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin theo từng loại chi) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các địa phương.

c) Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị tới cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch đầu tư các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 11. Phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước

1. Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị tổ chức thực hiện (trong đó bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại Thông tư này; kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng từ nguồn kinh phí thuộc lĩnh vực nào nào thì hạch toán và quyết toán vào lĩnh vực đó theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. Cuối năm tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 298/2017/TT-BQP   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng   Người ký: Ngô Xuân Lịch
Ngày ban hành: 01/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Quốc phòng, Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 298/2017/TT-BQP

2.263

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
369108