• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Giải thưởng Hồ Chí Minh


 

Thông tư 31/2014/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 78/2014/NĐ-CP về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành

Tải về Thông tư 31/2014/TT-BKHCN
Bản Tiếng Việt

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2014/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2014/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH, GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC GIẢI THƯỞNG KHÁC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2014/NĐ-CP):

a) Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Giải thưởng);

b) Việc thành lập và các phiên họp của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp;

c) Mẫu biểu áp dụng cho hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;

d) Mẫu biểu áp dụng cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp;

đ) Đăng ký và quản lý việc đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.

2. Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 78/2014/NĐ-CP.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tác giả công trình là người trực tiếp sáng tạo ra công trình. Những người là chủ sở hữu của công trình hoặc chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả công trình và những người tham gia công trình mà không trực tiếp tham gia sáng tạo ra công trình thì không là tác giả công trình.

2. Đại diện hợp pháp của tác giả công trình là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền quy định tại Điều 141, Điều 143 Bộ Luật Dân sự.

Điều 3. Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo việc xét tặng Giải thưởng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào năm trước liền kề năm tổ chức xét tặng Giải thưởng và ban hành kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng trong Quý I của năm tổ chức xét tặng Giải thưởng.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Điều 7 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP để xây dựng dự toán kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hợp pháp khác) chi hoạt động xét tặng Giải thưởng, tổng hợp vào kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương.

Điều 4. Thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP và kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ:

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài có trách nhiệm lựa chọn, gửi thư mời các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, đại diện cơ sở ứng dụng kết quả công trình và ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lựa chọn, gửi thư mời các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, đại diện cơ sở ứng dụng kết quả công trình và ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lựa chọn, gửi thư mời các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín tham gia Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp nhà nước và trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp nhà nước.

Căn cứ quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp nhà nước, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước.

Điều 5. Họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp hoạt động theo nguyên tắc được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP. Số lượng các phiên họp Hội đồng phụ thuộc vào số lượng, quy mô công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng. Các phiên họp của Hội đồng như sau:

1. Phiên họp thứ nhất của Hội đồng được tổ chức trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng. Nội dung bao gồm:

a) Công bố quyết định thành lập Hội đồng;

b) Phổ biến các quy định liên quan đến hoạt động của Hội đồng;

c) Nhận hồ sơ công trình và tài liệu liên quan;

d) Thống nhất phương thức làm việc và kế hoạch hoạt động của Hội đồng;

đ) Phân công nhiệm vụ đối với các thành viên Hội đồng;

e) Phân công 02 thành viên Hội đồng làm phản biện đối với mỗi công trình.

2. Các phiên họp đánh giá xét thưởng

a) Các phiên họp Hội đồng chỉ tổ chức khi đã có ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng gửi đến Hội đồng trước khi họp ít nhất một (01) ngày làm việc;

b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp;

c) Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu đánh giá công trình;

d) Thành viên phản biện nêu ý kiến, nhận xét về công trình;

đ) Các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét đánh giá công trình;

e) Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình;

g) Kiểm phiếu đánh giá công trình và thông qua biên bản kiểm phiếu;

h) Hội đồng thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng;

i) Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng Giải thưởng xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng làm việc (nếu có);

k) Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP.

3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp nhà nước làm việc theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Điều 6. Mẫu biểu áp dụng cho hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng

1. Mẫu biểu của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng cho hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP nộp tại cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở, bao gồm:

a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng (Mẫu biểu A-ĐK1);

b) Báo cáo tóm tắt: công trình nghiên cứu khoa học (Mẫu biểu A-KH), công trình nghiên cứu phát triển công nghệ (Mẫu biểu A-CN), công trình ứng dụng công nghệ (Mẫu biểu A-UD);

c) Tài liệu liên quan đến việc công bố (đối với công trình đã được công bố);

d) Văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân tạo ra công trình trên cơ sở xác nhận của tổ chức ứng dụng công trình (đối với công trình có sử dụng ngân sách nhà nước);

Văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình xác nhận việc ứng dụng công trình trên cơ sở xác nhận của tổ chức ứng dụng công trình (đối với công trình không sử dụng ngân sách nhà nước).

Văn bản xác nhận ứng dụng công trình (Mẫu biểu A-XN).

2. Văn bản đề nghị xét tặng Giải thưởng quy định tại Điểm a Khoản 1 các Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP (Mẫu biểu A-CV, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 7. Giao, nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng

1. Cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở khi tiếp nhận hồ sơ từ tác giả công trình phải lập thêm Biên bản mở niêm phong và giao, nhận hồ sơ (Mẫu biểu B-MNP, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp khi tiếp nhận hồ sơ từ tác giả công trình hoặc giao, nhận hồ sơ được quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 78/2014/NĐ-CP phải lập Biên bản giao, nhận hồ sơ (Mẫu biểu B-GN, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp chỉ định đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chỉ định người có trách nhiệm mở niêm phong hồ sơ (đối với cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở).

Điều 8. Mẫu biểu áp dụng cho phiên họp của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp

Phiên họp của Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp áp dụng các mẫu biểu của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Phiếu nhận xét: công trình nghiên cứu khoa học (Mẫu biểu B-KH), công trình nghiên cứu phát triển công nghệ (Mẫu biểu B-CN), công trình ứng dụng công nghệ (Mẫu biểu B-UD).

2. Phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng (Mẫu biểu B-ĐG).

3. Biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng (Mẫu biểu B-KP).

4. Biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng (Mẫu biểu B-HĐ).

5. Bản tổng hợp kết quả xét tặng Giải thưởng (Mẫu biểu B-TH).

Điều 9. Đăng ký, quản lý việc đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.

1. Mẫu biểu áp dụng khai hồ sơ đăng ký bao gồm: Bản đăng ký đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ (Mẫu biểu A-ĐK2, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Thi đua - Khen thưởng) tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thưởng của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 30 Nghị định 78/2014/NĐ-CP; Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thưởng của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 29 Nghị định 78/2014/NĐ-CP.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2014.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương;
- Cơ quan trung ương các Hội, đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Công báo; Website Bộ KH&CN;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Văn Tùng

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 31/2014/TT-BKHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

I. Mẫu biểu áp dụng cho hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng

1. Mẫu biểu A-ĐK1: Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng.

2. Mẫu biểu A-CV: Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng.

3. Mẫu biểu A-KH: Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học.

4. Mẫu biểu A-CN: Báo cáo tóm tắt công trình nghiên cứu phát triển công nghệ.

5. Mẫu biểu A-UD: Báo cáo tóm tắt công trình ứng dụng công nghệ.

6. Mẫu biểu A-XN: Văn bản xác nhận ứng dụng công trình.

II. Mẫu biểu áp dụng khai hồ sơ đăng ký giải thưởng của tổ chức, cá nhân

7. Mẫu biểu A-ĐK2: Bản đăng ký đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ.

III. Mẫu biểu áp dụng cho việc tổ chức xét tặng Giải thưởng

8. Mẫu biểu B-KH: Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu khoa học.

9. Mẫu biểu B-CN: Phiếu nhận xét công trình nghiên cứu phát triển công nghệ.

10. Mẫu biểu B-UD: Phiếu nhận xét công trình ứng dụng công nghệ.

11. Mẫu biểu B-ĐG: Phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng.

12. Mẫu biểu B-KP: Biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng.

13. Mẫu biểu B-HĐ: Biên bản họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng.

14. Mẫu biểu B-TH: Bản tổng hợp kết quả xét tặng Giải thưởng.

15. Mẫu biểu B-MNP: Biên bản mở niêm phong và giao, nhận hồ sơ.

16. Mẫu biểu B-GN: Biên bản giao, nhận hồ sơ.

 

Mẫu biểu A-ĐK1
31/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày …. tháng năm …..

BẢN ĐĂNG KÝ

ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà Nước: £

1. Họ và tên tác giả/đại diện tác giả công trình: ……………………….Quốc tịch: ...............

2. Ngày, tháng, năm sinh:  .............................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:…………………. Ngày cấp:……………………Nơi cấp: .........................

3. Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ:  ..........................................................................................................

5. Điện thoại: ………………………Fax:……………………E-mail: ........................................

6. Nơi công tác:  ............................................................................................................

7. Tóm tắt quá trình công tác:

TT

Thời gian

Đơn vị công tác

Chức danh/chức vụ

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

...

 

 

 

8. Danh mục công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng:

TT

Tên công trình

Giải thưởng của công trình

Tác giả/ Đồng tác giả

Năm công bố

S năm ứng dụng

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

9. Lĩnh vực đăng ký xét tặng Giải thưởng:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

10. Hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt công trình;

c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;

đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).

Sau khi tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ, Chúng tôi/tôi xin cam đoan: Công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng tại văn bản này là của chúng tôi/tôi, do chúng tôi/tôi trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc mà chúng tôi/tôi đang giữ. Chúng tôi/tôi cam kết không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ ai, nếu sai chúng tôi/tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu A-CV
31/2014/TT-BKHCN

TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..
V/v: đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh/ Giải thưởng Nhà nước về KH&CN năm 20...

, ngày tháng .. năm 20….

 

Kính gửi:…………………………..

Căn cứ Kế hoạch năm………….của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tổ chức xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ.

(Cơ quan)... hoặc (các bộ, ngành, địa phương).... đã tổ chức thông báo, hướng dẫn tác giả công trình thuộc phạm vi quản lý của (cơ quan)....hoặc (bộ, ngành, địa phương)... xây dựng hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm...

(Cơ quan)....hoặc (bộ, ngành, địa phương)... đã nhận được: ...(số lượng)... công trình đăng ký xét thưởng từ tác giả công trình (trong đó, có: ... công trình đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và ... công trình đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ).

(Cơ quan) ... hoặc (bộ, ngành, địa phương)... đã tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ... và đã lựa chọn được số lượng các công trình như sau:

a) ... công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh.

b) .. công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Nhà nước.

Kính đề nghị Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp .... xem xét, đánh giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt/quyết định tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước cho các công trình nêu trên theo tiêu chuẩn và thủ tục đã quy định.

Xin trân trọng cảm ơn.

 

 

Nơi nhận:
-
-

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
(K
ý, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu biểu A-KH
31/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày …. tháng năm …..

BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà nước:     £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng:

 

 

2. Lĩnh vực khoa học của công trình

a) Khoa học tự nhiên                                                           £

b) Khoa học xã hội và nhân văn                                           £

c) Khoa học kỹ thuật                                                           £

d) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp                                     £

đ) Khoa học y dược                                                            £

e) Lĩnh vực khác                                                                  £

3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước                                          £

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước                               £

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước                           £

4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

 

 

 

 

 

5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

 

6. Bộ chủ quản (nếu có)

7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu,...)

 

8. Tóm tắt về những thành tựu đặc biệt xuất sắc (đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh) hoặc xuất sắc (đối với Giải thưởng Nhà nước) đã đạt được.

8.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình

- Mục đích nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu (ví dụ: phát hiện mới; lý luận, lý thuyết; dự báo xu hướng tương lai; hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; để phục vụ nghiên cứu đào tạo đại học, sau đại học…………; kết quả nghiên cứu cơ bản có định hướng ứng dụng; kết quả là thành tựu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; chăm sóc sức khỏe; sử dụng tài nguyên; phòng tránh thiên tai, thảm họa; an ninh quốc phòng; lĩnh vực khác ... ):

 

 

8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình

a) Giá trị của công trình:

Đặc biệt xuất sắc (đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh)       £

Xuất sắc (đối với Giải thưởng Nhà nước)                       £

Có giá trị rất cao về khoa học                                        £

Có giá trị cao về khoa học                                             £

b) Thành tựu cụ thể của công trình (ví dụ: có phát minh mới hoặc thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu làm thay đổi về nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội; những đóng góp mới về hướng nghiên cứu, lí thuyết, tư tưởng, quan điểm nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu):

8.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo, ...) và trích dẫn

 

8.4. Hiệu quả của công trình

a) Địa chỉ nơi ứng dụng công trình (nếu có).

 

b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ

 

c) Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác

 

8.5. Các giải thưởng khoa học và công nghệ đã đạt được của công trình (nếu có)

TT

Tên giải thưởng

Năm tặng thưởng

1

 

 

2

 

 

3

 

 

9. Về tác giả công trình

9.1. Trường hợp một tác giả

- Họ và tên (và học hàm, học vị):                                        Giới tính:

- Ngày, tháng, năm sinh:                                                     Quốc tịch:

- Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:

- Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)

 

- Quá trình công tác (2)


9.2. Trường hợp đồng tác giả

TT

Họ và tên (3) (và học hàm, học vị)

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả

Địa chỉ, điện thoại cơ quan

Địa chỉ, điện thoại nhà riêng

Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)

Cống hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng (4)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


10. Xác nhận của tác giả công trình

(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 9.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):

TT

Học hàm, học vị, họ và tên

Chữ ký

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu A-CN
31/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày …. tháng năm …..

BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà nước:     £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

 

2. Lĩnh vực khoa học công nghệ của công trình

a) Khoa học kỹ thuật                                                           £

b) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp                                     £

c) Khoa học y dược                                                            £

d) Lĩnh vực khác                                                                 £

3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước                                          £

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước                               £

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước                           £

4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

 

 

 

 

 

 

5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

 

6. Bộ chủ quản (nếu có)

 

7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, ...)

8. Tóm tắt về những thành tựu đặc biệt xuất sắc (đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh) hoặc xuất sắc (đối với Giải thưởng Nhà nước) đã đạt được

8.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình

- Mục đích nghiên cứu:

 

- Đối tượng nghiên cứu:

 

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

 

- Phương pháp nghiên cứu:

 

- Kết quả nghiên cứu chính của công trình (vấn đề then chốt đã giải quyết: để đổi mới công nghệ, cải tiến, ứng dụng công nghệ, tạo sản phẩm mới; để tạo ra công nghệ mới; ... ):

 

8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình

a) Giá trị của công trình:

Đặc biệt xuất sắc (đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh)   £

Xuất sắc (đối với Giải thưởng Nhà nước)                   £

Có giá trị rất cao về khoa học                                    £

Có giá trị cao về khoa học                                         £

b) Thành tựu cụ thể của công trình nghiên cứu và phát triển công nghệ:

 

8.3. Tài liệu công bố (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành quốc tế có uy tín ...) và trích dẫn.

8.4. Hiệu quả của công trình

a) Địa chỉ nơi nghiên cứu và phát triển công nghệ của công trình (có văn bản xác nhận của nơi nghiên cứu và phát triển công nghệ).

 

b) Hiệu quả về khoa học và công nghệ.

 

c) Hiệu quả kinh tế (đơn vị: triệu đồng).

- Tổng kinh phí đầu tư cho công trình:

trong đó, từ ngân sách nhà nước:

- Tổng doanh thu hoặc thu nhập mới tăng thêm:

- Lợi nhuận mới tăng thêm:

- Thời gian thu hồi vốn (năm):

- Giải trình phương thức tính thu nhập hoặc tính lợi nhuận mới tăng thêm:

 

- Danh sách một số đơn vị đã ký hợp đồng tiếp nhận chuyển giao công nghệ hoặc mua sản phẩm của công trình với giá trị lớn nhất:

Tên đơn vị 1:

Địa chỉ, điện thoại hoặc E-mail:

Họ, tên thủ trưởng đơn vị:

Giá trị hợp đồng CGCN hoặc mua SP (triệu đồng):

Thời gian thực hiện hợp đồng (bắt đầu-kết thúc):

Tên đơn vị 2:

Địa chỉ, điện thoại hoặc E-mail:

Họ, tên thủ trưởng đơn vị:

Giá trị hợp đồng CGCN hoặc mua SP (triệu đồng):

Thời gian thực hiện hợp đồng (bắt đầu-kết thúc):

8.5. Các giải thưởng về KH&CN đã được tặng cho công trình (nếu có)

TT

Tên giải thưởng

Năm tặng thưởng

1

 

 

2

 

 

3

 

 

...

 

 

8.6. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)

a) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước

TT

Tên và nội dung văn bằng

Năm cấp văn bằng

1

 

 

...

 

 

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài

Tên nước

Số của đơn nộp xin cấp văn bằng

Văn bằng bảo hộ

Nội dung xin bảo hộ

1

 

 

 

...

 

 

 

9. Về tác giả công trình

9.1. Trường hợp một tác giả

1. Họ và tên (và học hàm, học vị)                       Giới tính:

2. Ngày, tháng, năm sinh:                                   Quốc tịch

3. Địa chỉ, điện thoại nhà riêng:

 

4. Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên)(1)

 

 

5. Quá trình công tác(2)

 

 


9.2 Trường hợp đồng tác giả

TT

Họ và tên(3) (và học hàm, học vị)

Ngày, tháng, năm sinh

Nam, nữ

Cơ quan công tác hoặc quản lý tác giả

Địa chỉ, điện thoại cơ quan

Địa chỉ, điện thoại nhà riêng

Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)

Công hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng(4)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Các cơ quan, tổ chức tham gia chính (nếu có)

TT

Tên cơ quan, tổ chức

Địa chỉ, điện thoại cơ quan

Tên người liên hệ, điện thoại

Triển khai công nghệ và cống hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức(5)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 


11. Xác nhận của tác giả công trình

(Nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 9.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):

TT

Học hàm, học vị, họ và tên

Chữ ký

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

...

 

 

 

 

...

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu A-UD
31/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày …. tháng năm …..

 

BÁO CÁO TÓM TẮT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà nước:     £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

 

 

2. Lĩnh vực khoa học công nghệ của công trình

a) Khoa học kỹ thuật                                                           £

b) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp                                     £

c) Khoa học y dược                                                            £

d) Lĩnh vực khác                                                                 £

3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước                                          £

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước                               £

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước                           £

4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

 

 

 

 

 

5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

 

6. Bộ chủ quản (nếu có)

 

7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, ...)

 

8. Tóm tắt về những thành tựu đặc biệt xuất sắc (đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh) hoặc xuất sắc (đối với Giải thưởng Nhà nước) đã đạt được

8.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và nội dung thành tựu ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể công trình

- Mục đích nghiên cứu:

 

- Đối tượng nghiên cứu:

 

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

 

- Phương pháp nghiên cứu:

 

- Nội dung thành tựu ứng dụng khoa học và công nghệ cụ thể của công trình

 

8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình

a) Giá trị của công trình:

Đặc biệt xuất sắc (đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh)   £

Xuất sắc (đối với Giải thưởng Nhà nước)                   £

Có giá trị rất cao về khoa học                                    £

Có giá trị cao về khoa học                                         £

b) Thành tựu cụ thể của công trình ứng dụng công nghệ:

 

8.3. Tài liệu công bố (bài báo, sách chuyên khảo,….) và trích dẫn.

 

8.4. Hiệu quả của công trình

a) Địa chỉ nơi ứng dụng công trình (có văn bản xác nhận của nơi ứng dụng).

……..


10. Các cơ quan tham gia chính (nếu có)

TT

Tên cơ quan, tổ chức

Địa chỉ, điện thoại cơ quan

Tên người liên hệ, điện thoại

Triển khai công nghệ và cống hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức3

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 


11. Xác nhận của tác giả công trình

(nếu có, thì kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với mục 9.2 của Báo cáo tóm tắt này; trường hợp một hoặc một số đồng tác giả thuộc một đơn vị quản lý khác, không trùng với tổ chức xét thưởng cấp cơ sở, cần có xác nhận chữ ký của đơn vị đó kèm theo Báo cáo tóm tắt này; trường hợp chỉ có một tác giả thì ghi tên và chữ ký vào dòng đầu tiên của bảng sau):

TT

Học hàm, học vị, họ và tên

Chữ ký

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

...

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu A-XN
31/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày … tháng … năm 20…

VĂN BẢN XÁC NHẬN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

PHẦN KÊ KHAI CỦA TÁC GIẢ

1. Thông tin chung về tác giả công trình

Họ và tên:…………………………………………………..Quốc tịch:  .......................................

Ngày, tháng, năm sinh:  ...................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:…………. Ngày cấp:…………..Nơi cấp: ..............................................

Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ:  ...............................................................................................................

Điện thoại: ……………Fax:………………..E-mail: ...............................................................

Nơi công tác: ..................................................................................................................

2. Công trình khoa học và công nghệ

2.1. Tên công trình

 

 

 

2.2. Lĩnh vực khoa học của công trình

a) Khoa học kỹ thuật                                                   £

b) Khoa học nông, lâm, ngư nghiệp                             £

c) Khoa học y dược                                                    £

d) Lĩnh vực khác                                                         £

2.3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước                                  £

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước                       £

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước                   £

2.4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

 

 

 

 

 

3. Công trình sử dụng ngân sách nhà nước

3.1. Tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: ...................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

Điện thoại: …………………….Fax:……………………. E-mail:  ............................................

Số Quyết định thành lập (nếu có):  ...................................................................................

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có) .......................................

.......................................................................................................................................  

Họ và tên người đứng đầu tổ chức:  ................................................................................

3.2. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân tạo ra công trình

Tên cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền: .......................................................

Địa chỉ liên hệ:  ...............................................................................................................

Điện thoại:……………… Fax:…………….. E-mail:  .............................................................

Lĩnh vực hoạt động chính:  ..............................................................................................

Họ và tên người đứng đầu cơ quan: ................................................................................

4. Công trình không sử dụng ngân sách nhà nước

4.1. Tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: ...................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

Điện thoại:………………..Fax:……………….. E-mail:..........................................................

Số Quyết định thành lập (nếu có): ....................................................................................

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có):  .....................................

.......................................................................................................................................

Họ và tên người đứng đầu tổ chức:  ................................................................................

4.2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: ...................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

Điện thoại:……………………….Fax:…………………….. E-mail:  .........................................

Họ và tên người đứng đầu tổ chức:..................................................................................  

5. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học và công nghệ

 

 

 

 

TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Xác nhận của Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân tạo ra công trình
(Đối với công trình sử dụng ngân sách nhà nước)

 

 

 

 

Xác nhận của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của tổ chức ứng dụng công trình
(Đối với công trình không sử dụng ngân sách nhà nước)

 

 

 

 

PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

1. Thông tin chung về tổ chức ứng dụng công trình

Tên tổ chức: ...................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

Điện thoại:………………..Fax:……………….. E-mail:  ........................................................

Số Quyết định thành lập (nếu có): ....................................................................................

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có):  .....................................

.......................................................................................................................................

Họ và tên người đứng đầu tổ chức:  ................................................................................

2. Nội dung xác nhận

2.1. Hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ

 

2.2. Hiệu quả về kinh tế-xã hội và các lĩnh vực khác

 

2.3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình (nếu có)

 

 

 

TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu biểu A-ĐK2
31/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày tháng năm 20…

BẢN ĐĂNG KÝ ĐẶT VÀ TẶNG GIẢI THƯỞNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Kính gửi:…………………………………………………..

1. Thông tin tổ chức/cá nhân đăng ký giải thưởng:

Đối với tổ chức

Tên tổ chức: ...................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

Điện thoại:………………………….Fax:…………………… E-mail:  ........................................

Số Quyết định thành lập: .................................................................................................

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh): ..................................................

 ......................................................................................................................................

Ho và tên người đứng đầu tổ chức:   ...............................................................................

Đối với cá nhân

Ho và tên: …………………………… Quốc tịch:  .................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu:……………… Ngày cấp:………………….Nơi cấp: ................................

Nơi ở hiện nay:  ..............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ:   ..............................................................................................................

Điện thoại: ……………………………Fax:………………..E-mail: ...........................................

2. Đăng ký giải thưởng:

2.1.Tên và ý nghĩa giải thưởng:  .......................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

2.2. Lĩnh vực đăng ký giải thưởng: ..................................................................................

2.3. Mục đích đặt và tặng giải thưởng: .............................................................................

2.4. Qui mô Giải thưởng:  ................................................................................................

2.5. Nguồn kinh phí: ........................................................................................................

2.6. Đối tượng áp dụng cho giải thưởng: .........................................................................

2.7. Tóm tắt nguyên tắc, điều kiện xét tặng, tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng: .....................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

(Kèm theo Quy chế xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ)

Tôi/Chúng tôi cam kết:

a) Tên giải thưởng mới không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giải thưởng về khoa học và công nghệ đã có; hoặc đã được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp đăng ký giải thưởng sử dụng tên của tổ chức, cá nhân);

b) Không vi phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-KH
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

….., ngày …. tháng …. năm……

 

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

UV phản biện: £

Ủy viên:           £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng

Giải thưởng Hồ Chí Minh:                                            £

Giải thưởng Nhà nước:                                                £

2. Tác giả công trình:

2.1. Tên tác giả:                                                          £

2.2. Đồng tác giả:                                                        £

3. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

 

4. Các tiêu chuẩn nhận xét, đánh giá

4.1. Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh:

- Công trình đặc biệt xuất sắc:

 

- Công trình có giá trị rất cao về khoa học, công nghệ:

 

- Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng:

 

4.2. Đối với Giải thưởng Nhà nước

- Công trình có giá trị cao về khoa học và công nghệ

 

- Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội

 

5. Kết luận của Thành viên Hội đồng

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-CN
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

….., ngày …. tháng …. năm ….

 

PHIẾU NHẬN XÉT
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

UV phản biện: £

Ủy viên:           £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

Giải thưởng Hồ Chí Minh:                                            £

Giải thưởng Nhà nước:                                                £

2. Tác giả công trình

2.1. Tên tác giả:                                                          £

2.2. Đồng tác giả:                                                        £

3. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

 

4. Các tiêu chuẩn xem xét, đánh giá

4.1. Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh:

- Công trình đặc biệt xuất sắc:

 

- Công trình có giá trị rất cao về khoa học, công nghệ:

 

- Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng:

 

4.2. Đối với Giải thưởng Nhà nước

- Công trình có giá trị cao về khoa học và công nghệ:

 

- Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội:

 

5. Kết luận của Thành viên Hội đồng

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-UD
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP…
Thuộc lĩnh vực
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm….

 

PHIẾU NHẬN XÉT
CÔNG TRÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

UV phản biện: £

Ủy viên:           £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

Giải thưởng Hồ Chí Minh:                                            £

Giải thưởng Nhà nước:                                                £

2. Tác giả công trình

2.1. Tên tác giả:                                                          £

2.2. Đồng tác giả:                                                        £

3. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có)

 

4. Các tiêu chuẩn nhận xét, đánh giá

4.1. Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh:

- Công trình đặc biệt xuất sắc:

 

- Công trình có giá trị rất cao về công nghệ, được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong các công trình trọng điểm quốc gia:

 

- Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng:

 

4.2. Đối với Giải thưởng Nhà nước

- Công trình có giá trị cao về công nghệ:

 

- Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội:

 

5. Kết luận của Thành viên Hội đồng

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-ĐG
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP…
Thuộc lĩnh vực
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm….

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ
CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà nước:    £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng:

 

2. Tác giả công trình:

2.1. Tên tác giả:                                                                  £

2.2. Đồng tác giả:                                                                £

3. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ... số ... ngày... tháng... năm...

4. Ngày họp Hội đồng:

Địa điểm:

5. Đánh giá của thành viên Hội đồng về công trình1:

- Đề nghị tặng Giải thưởng                                                   £

- Không đề nghị tặng Giải thưởng                                        £

6. Ý kiến nhận xét hoặc đề nghị khác (nếu có)

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-KP
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP…
Thuộc lĩnh vực
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm 20….

 

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà Nước:    £

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

 

2. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp .... số ... ngày ... tháng... năm ...

 

3. Ngày họp Hội đồng

Địa điểm:

4. Kết quả bỏ phiếu

- Số phiếu phát ra:

- Số phiếu thu về:

- Số phiếu hợp lệ:

- Kết quả bỏ phiếu (số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên có mặt):

● Đề nghị tặng Giải thưởng:

● Không đề nghị tặng Giải thưởng:

5. Số phiếu đề nghị tặng Giải thưởng trên tổng số thành viên Hội đồng

6. Kết luận

 

 

BAN KIỂM PHIẾU
(Các thành viên ký, ghi rõ họ tên)

1……………………………………..

2……………………………………..

3……………………………………..

 

Mẫu biểu B-HĐ
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP…
Thuộc lĩnh vực

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm 20….

 

BIÊN BẢN
HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Giải thưởng Hồ Chí Minh: £

Giải thưởng Nhà Nước:    £

I. Những thông tin chung

1. Tên công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng

 

 

2. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ... số ... ngày ... tháng... năm...

3. Ngày họp Hội đồng

Địa điểm:

4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên (phiên họp có bỏ phiếu) ……./……….

Vắng mặt:…………….người, gồm các thành viên:

………………………………………………………..

………………………………………………………..

………………………………………………………..

………………………………………………………..

5. Khách mời tham dự họp Hội đồng (phiên họp có bỏ phiếu)

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

1

 

 

2

 

 

3

 

 

...

 

 

II. Nội dung làm việc của Hội đồng

1. Phiên họp thống nhất phương thức làm việc (Phiên họp thứ nhất)

Hội đồng đã phân công các thành viên và đề nghị cơ quan ... (nếu có) mời các chuyên gia phản biện nhận xét đánh giá Hồ sơ đề nghị xét thưởng. Danh sách các chuyên gia phản biện từng công trình như sau:

TT

Họ và tên, học hàm, học vị của chuyên gia phản biện

Ghi chú (Chuyên gia phản biện là thành viên hoặc không là thành viên Hội đồng)

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

...

 

 

2. Phiên họp đánh giá xét thưởng

2.1. Hội đồng đã nghe các thành viên phản biện đọc văn bản nhận xét, phân tích hồ sơ công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng theo từng tiêu chuẩn xét thưởng (và Hội đồng đọc các văn bản nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt để tham khảo - nếu có).

Hội đồng nêu câu hỏi đối với các thành viên phản biện về từng nội dung nhận xét công trình so với tiêu chuẩn quy định.

2.2. Hội đồng trao đổi, thảo luận kỹ hồ sơ công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng, rà soát, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng trước khi bỏ phiếu.

2.3. Bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

a) Trưởng Ban:

b) Hai ủy viên:

 

2.4. Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng trên cơ sở cân nhắc, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng.

Kết quả kiểm phiếu đánh giá xét thưởng công trình được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo.

2.5. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

a) Kết quả bỏ phiếu của Hội đồng:

- Đề nghị tặng Giải thưởng:

- Không đề nghị tặng Giải thưởng:

b) Số phiếu đề nghị tặng Giải thưởng trên tổng số thành viên Hội đồng:

 

c) Đánh giá, nhận xét công trình đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh/Giải thưởng Nhà nước (hoặc phân tích lý do không đề nghị tặng Giải thưởng):

 

d) Kết luận của Hội đồng:

§ Trường hợp đề nghị tặng Giải thưởng:

Căn cứ vào kết quả đánh giá và kiểm phiếu, Hội đồng kiến nghị Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ... xem xét và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh/Giải thưởng Nhà nước cho công trình sau:

- Tên công trình:

- Tác giả công trình:

Tên tác giả:

Danh sách đồng tác giả:

 

§ Trường hợp không đề nghị tặng Giải thưởng:

Căn cứ kết quả đánh giá và kiểm phiếu, Hội đồng không đề nghị tặng Giải thưởng cho công trình………………….Lý do:

 

Biên bản này đã được đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng dự họp cùng nghe và thống nhất thông qua nội dung Biên bản.

 

THƯ KÝ KHOA HỌC CỦA HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

NHỮNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG CẤP…
(Ghi chép của Thư ký khoa học của Hội đồng)

 

Mẫu biểu B-TH
31/2014/TT-BKHCN

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP…
Thuộc lĩnh vực
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm 20….

 

BẢN TỔNG HỢP
KẾT QUẢ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

Kính gửi: ………………………………….

1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp .... được thành lập theo Quyết định số: ...ngày …../……/…

2. Từ ngày…./../…đến ngày …/…/…, Hội đồng đã họp để xem xét đánh giá các công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh/Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 20... .có tổng số…. hồ sơ công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng hợp lệ, trong đó:

a) Đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh:…… hồ sơ công trình;

b) Đề nghị xét tặng Giải thưởng Nhà nước:……. hồ sơ công trình.

3. Kết quả bỏ phiếu đánh giá xét tặng Giải thưởng của Hội đồng

a) Các công trình đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh

TT

Tên công trình và tác giả

Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

b) Các công trình đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước

TT

Tên công trình và tác giả

Số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên Hội đồng

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

4. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

a) Hội đồng kiến nghị Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ………xem xét, đánh giá và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh cho các công trình sau đây:

TT

Tên công trình và tác giả

Số phiếu đề nghị Giải thưởng trên tổng số thành viên Hội đồng (theo thứ tự từ cao xuống thấp)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

b) Hội đồng kiến nghị Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp …………..xem xét, đánh giá và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đề nghị xét tặng Giải thưởng Nhà nước cho các công trình sau đây:

TT

Tên công trình và tác giả

Số phiếu đề nghị Giải thưởng trên tổng số thành viên Hội đồng (theo thứ tự từ cao xuống thấp)

1

 

 

2

 

 

...

 

 

Tổng số công trình do Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ... đề nghị cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp ... xem xét và thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định để đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh/Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 20... là ... công trình, trong đó:

- ... công trình đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh;

- ... công trình đề nghị tặng Giải thưởng Nhà nước.

 

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-MNP
31/2014/TT-BKHCN

TÊN CƠ QUAN THÀNH LẬP
HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG CẤP CƠ SỞ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm ….

 

BIÊN BẢN
MỞ NIÊM PHONG VÀ GIAO, NHẬN HỒ SƠ

Căn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-KHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.

Hôm nay, hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm tại: ............................................................

....................................................................................................................................

CHÚNG TÔI GỒM:

Bên nhận hồ sơ và mở niêm phong

1. Ông/bà: ……………………………Chức vụ: ………………… Đơn vị: …………………………

2. Ông/bà: ……………………………Chức vụ: ………………… Đơn vị: …………………………

3. Ông/bà: ……………………………Chức vụ: ………………… Đơn vị: …………………………

Bên giao hồ sơ là tác giả/đại diện hợp pháp tác giả công trình (hoặc người chứng kiến việc mở niêm phong hồ sơ)

1. Ông/bà:  ……………………………………………..…Nơi ở hiện nay: .................................

Số CMND/Hộ chiếu: …………………………..…….Nơi cấp: ................................................

Địa chỉ liên hệ:………………………………………… Điện thoại:  ...........................................

Nơi công tác (nếu có): .....................................................................................................

2…….

Tiến hành mở niêm phong và giao, nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ của công trình:

.......................................................................................................................................

Hồ sơ bao gồm:

1………………………………………………………... Số trang:………………………………….

2 ……………………………………………………….. Số trang:………………………………….

3 ……………………………………………………….. Số trang:………………………………….

Hai bên đã cùng kiểm tra tài liệu trong hồ sơ theo danh mục nêu trên và thấy đầy đủ như nội dung Biên bản mở niêm phong và giao, nhận hồ sơ.

Biên bản gồm .... trang được lập thành .... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau và giao cho tác giả hoặc đại diện hợp pháp của tác giả 01 bản sau khi đã đọc kỹ cho những người tham dự cùng nghe và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản./.

 

BÊN NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN GIAO HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biểu B-GN
31/2014/TT-BKHCN

TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày …. tháng năm ….

 

BIÊN BẢN GIAO, NHẬN HỒ SƠ

Căn cứ Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-KHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định một số điều của Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.

Hôm nay, hồi….. giờ …..ngày…. tháng …năm ……tại:  ....................................................

.......................................................................................................................................

CHÚNG TÔI GỒM:

Bên giao hồ sơ:

Họ và tên: .......................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu: ………………………… Ngày cấp: ………………. Nơi cấp: ...................

Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................................

Chức vụ, đơn vị công tác (nếu có): ..................................................................................

Bên nhận hồ sơ:

Họ và tên: .......................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu: …………………………. Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ...................

Địa chỉ liên hệ:  ...............................................................................................................

Chức vụ, đơn vị công tác (nếu có): ..................................................................................

Hai bên đã tiến hành giao, nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh/Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ của công trình:

.......................................................................................................................................

Hồ sơ bao gồm:

1……………………………………………………….Số trang:..................................................

2……………………………………………………….Số trang:..................................................

3……………………………………………………….Số trang:..................................................

Hai bên đã cùng kiểm tra tài liệu trong hồ sơ theo danh mục nêu trên và thấy đầy đủ như nội dung Biên bản giao, nhận hồ sơ.

Biên bản gồm ... trang được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản sau khi đã đọc kỹ nội dung và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản./.

 

BÊN GIAO HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 



(1) (2) Có thể khai bổ sung thành trang giấy A4 riêng

(3) Kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với sáng tạo đã đóng góp cho công trình

(4) Có thể kê khai bổ sung thành trang giấy A4 riêng

(1) và (2) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

(3) Kê khai theo thứ tự đã được thỏa thuận phù hợp với sáng tạo đã đóng góp cho công trình

(4) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

(5) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

3 Có thể kê khai bổ sung thành trang giấy A4 riêng

1 Đánh dấu √ vào ô tương ứng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và giải thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về khoa học và công nghệ.

Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam được nhận giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài về khoa học và công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có các hoạt động liên quan đến đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

3. Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ

1. Kinh phí để xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được quy định như sau:

a) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

Trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì kinh phí để xét tặng giải thưởng tại cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Sở Khoa học và Công nghệ nơi tác giả nộp hồ sơ công trình đề nghị xét tặng giải thưởng.

b) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp Bộ, ngành, địa phương được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp nhà nước được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Kinh phí để xét tặng giải thưởng cửa Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc nguồn ngân sách nhà nước đã được giao cho các Bộ, ngành, địa phương.

3. Kinh phí để xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân chủ trì xét tặng giải thưởng bảo đảm.

4. Kinh phí để xét tặng giải thưởng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 4 Nghị định này được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác do cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ và được sử dụng chi các nội dung sau:

a) Xây dựng, triển khai kế hoạch xét tặng giải thưởng của Hội đồng các cấp;

b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp, chuyên gia phản biện độc lập, thư ký và việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Tổ chức phiên họp Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp;

d) Công bố danh mục công trình đề nghị xét tặng, kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp trên phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Họp báo công bố kết quả xét tặng giải thưởng;

e) Tổ chức Lễ trao giải thưởng;

g) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng;

h) Các hoạt động khác.

Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp

1. Thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng

a) Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phản biện và các thành viên khác. Các thành viên Hội đồng là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.

Chủ tịch Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình.

Hội đồng phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập.

Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó.

b) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên. Trường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

c) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương có từ 09 đến 11 thành viên.

d) Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước bao gồm các nhà khoa học uy tín, được đào tạo cùng chuyên ngành với công trình đề nghị xét thưởng và có công trình cùng chuyên ngành được công bố.

Số lượng Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước phụ thuộc vào số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng giải thưởng.

Số lượng thành viên trong từng Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng và do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước là thành viên của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước.

đ) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước gồm các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ và các thành viên khác, số lượng thành viên, thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp

...

2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp:

a) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu và quyết định theo tỷ lệ quy định cho từng cấp xét thưởng;

b) Hội đồng xét tặng giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định;

c) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước đề nghị; Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương đề nghị; Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở đề nghị;

d) Thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng công trình bằng văn bản;

đ) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện. Thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;

e) Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

g) Việc xét tặng giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở

...

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở:

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở.

Điều 19. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương danh sách tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trong thời gian thực hiện xét thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương theo quy định;

e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương trước khi chuyển hồ sơ đến Bộ Khoa học và công nghệ để tiếp tục xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước. Thời gian đăng thông tin trên trang thông tin điện tử ít nhất là 07 ngày làm việc;

g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương nêu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương.

Điều 20. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách công trình kèm theo tác giả công trình, báo cáo tóm tắt công trình đề nghị xét tặng giải thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước theo quy định;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước trong thời gian ít nhất là 07 ngày làm việc;

g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước:

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở bước tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng

Tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (bản giấy) và 01 bản điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bao gồm:

a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng của tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình;

b) Báo cáo tóm tắt công trình;

c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;

đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).

Đối với công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng xác nhận về sự chuẩn xác của bản dịch ra tiếng Việt.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

d) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở theo quy định để xem xét, đánh giá công trình;

đ) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

e) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở:

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở.

Điều 19. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương danh sách tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trong thời gian thực hiện xét thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương theo quy định;

e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương trước khi chuyển hồ sơ đến Bộ Khoa học và công nghệ để tiếp tục xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước. Thời gian đăng thông tin trên trang thông tin điện tử ít nhất là 07 ngày làm việc;

g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương nêu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương.

Điều 20. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách công trình kèm theo tác giả công trình, báo cáo tóm tắt công trình đề nghị xét tặng giải thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước theo quy định;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước trong thời gian ít nhất là 07 ngày làm việc;

g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước:

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở bước tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng

Tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (bản giấy) và 01 bản điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bao gồm:

a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng của tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình;

b) Báo cáo tóm tắt công trình;

c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình đề nghị xét tặng giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;

đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).

Đối với công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng xác nhận về sự chuẩn xác của bản dịch ra tiếng Việt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài;

...

Điều 20. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;

c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng:

a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách công trình kèm theo tác giả công trình, báo cáo tóm tắt công trình đề nghị xét tặng giải thưởng để lấy ý kiến;

d) Thành lập các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước theo quy định;

đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước trong thời gian ít nhất là 07 ngày làm việc;

g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước:

a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở bước tiếp theo;

c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước.

Điều 21. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Mình và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng cấp nhà nước:

a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước;

c) Hồ sơ xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định này;

2. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Tổ chức tiếp nhận và xử lý Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

b) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước theo quy định;

c) Công bố kết quả xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước trong thời hạn 15 ngày làm việc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và đưa tin 03 số liên tiếp trên báo Trung ương;

d) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có).

3. Trách nhiệm Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước:

a) Kiểm tra, rà soát hồ sơ xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị;

b) Xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

c) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp nhà nước và hoàn thiện hồ sơ xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước;

d) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng trình Thủ tướng Chính phủ, gồm: Tờ trình; danh sách, hồ sơ các công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý; biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước.

đ) Gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Điểm d Khoản này đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Mình và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước

...

3. Trách nhiệm Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước:

a) Kiểm tra, rà soát hồ sơ xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị;

b) Xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;

c) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp nhà nước và hoàn thiện hồ sơ xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước;

d) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng trình Thủ tướng Chính phủ, gồm: Tờ trình; danh sách, hồ sơ các công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý; biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước.

đ) Gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Điểm d Khoản này đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ phải đăng ký giải thưởng tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qua Sở Khoa học và Công nghệ nơi đặt trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi cá nhân cư trú trước khi tổ chức xét tặng giải thưởng.

Hồ sơ đăng ký giải thưởng gồm đơn đăng ký và Quy chế xét tặng giải thưởng quy định về tên giải thưởng, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng.

Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giải thưởng, Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định. Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giải thưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý cho tổ chức, cá nhân tổ chức xét tặng giải thưởng; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam được đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ phải đăng ký giải thưởng tại Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hồ sơ đăng ký giải thưởng gồm đơn đăng ký và Quy chế xét tặng giải thưởng quy định về tên giải thưởng, nguyên tắc, điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng, Nếu hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giải thưởng, Bộ Khoa học và Công nghệ phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý cho tổ chức, cá nhân tổ chức xét tặng giải thưởng, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 141. Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật bao gồm:

1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

2. Người giám hộ đối với người được giám hộ;

3. Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

4. Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

5. Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;

6. Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;

7. Những người khác theo quy định của pháp luật.

...

Điều 143. Người đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 31/2014/TT-BKHCN   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Trần Văn Tùng
Ngày ban hành: 06/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 01/12/2014   Số công báo: Từ số 1025 đến số 1026
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 31/2014/TT-BKHCN

567

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
258189