• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


Văn bản pháp luật về Luật Công an nhân dân

 

Thông tư 40/2016/TT-BCA quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg và 62/2011/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Tải về Thông tư 40/2016/TT-BCA
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2016/TT-BCA

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2010/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2011/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hằng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định, điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương và tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC).

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức Công an theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vế chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây viết gọn là Thông tư liên tịch số 05/2012/1TLT-BCA-BLĐTBXH-BTC).

Điều 3. Thời điểm và mức điều chỉnh tăng thêm hằng tháng

Kể từ ngày 01/01/2016, đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng theo công thức sau:

1. Đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ 1.850.000 đồng/người/tháng trở xuống:

Mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2016

=

Mức hưởng trợ cấp tháng 12/2015

+ 150.000 đồng

2. Đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ trên 1.850.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.000.000 đồng/người/tháng:

Mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2016

=

Mức hưởng trợ cấp tháng 12/2015

+ (2.000.000 đồng - Mức hưởng trợ cấp tháng 12/2015)

Điều 4. Biểu mẫu thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng

1. Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu số 01/QĐ-X33);

2. Giấy giới thiệu chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu số 02/GT-X33);

3. Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu số 03/QĐ-X33);

4. Giấy giới thiệu chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu số 04/GT-X33).

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2016.

Bãi bỏ điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC; Mẫu số 04, Mẫu số 05 quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC; Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 03/2015/TTLT-BCA-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị Công an nhân dân thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 3 Thông tư này đối với các trường hợp có Quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp và chi trả trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đang hưởng trợ cấp hằng tháng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc có Quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Tổng cục Chính trị Công an nhân dân (qua Cục Chính sách) để kịp thời hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Bộ Công an: các đồng chí Lãnh đạo Bộ; các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ; Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Sở LĐTB&XH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Lưu: VT, V19, X11 (X33-P3).

BỘ TRƯỞNG




Thượng tướng Tô Lâm

 

Mẫu số 01/QĐ-X33*

TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ CAND
CỤC CHÍNH SÁCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /QĐ-X33

Hà Nội, ngày... tháng... năm.......

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

CỤC TRƯỞNG CỤC CHÍNH SÁCH

Căn cứ Quyết định số 4734/QĐ-BCA ngày 24/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Chính sách;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 08/11/2010 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

Căn cứ Thông tư số ..../2016/TT-BCA, ngày    tháng    năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tăng lên hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Công an tỉnh …………….. tại công văn số ………….. ngày   tháng…… năm..…và hồ sơ của ông (bà) …………..;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông (bà) …………………………………. Sinh ngày: …………………………………

Nơi cư trú: ……………………………………………………………...………………………….

Vào Công an nhân dân ngày …… tháng …… năm ………

Xuất ngũ, thôi việc ngày …… tháng …… năm ………

Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc: ……………………

Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc: ………………………………..

Tổng thời gian công tác được tính hưởng chế độ: ............. năm ......... tháng.

Được hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ kể từ ngày 01/5/2010 là: ……………….. đồng.

(Bằng chữ: ..............................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/5/2011 được điều chỉnh theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ là:

…………………. đồng x 1,137 = ………………………………. đồng

(Bằng chữ: ..............................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/5/2012 được điều chỉnh theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ là:

…………………. đồng x 1,265 = ………………………………. đồng

(Bằng chữ: ..............................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2013 được điều chỉnh theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ là:

…………………. đồng x 1,096 = ………………………………. đồng

(Bằng chữ: ..............................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2015 được điều chỉnh theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là:

…………………. đồng x 1,08 = ………………………………. đồng

(Bằng chữ: ..............................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2016 được điều chỉnh theo Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ là:

…………………. đồng + 150.000 đồng = ………………………………. đồng

(Bằng chữ: ..............................................)

Nơi nhận trợ cấp:........................................................................

Điều 2. Đồng chí Giám đốc Công an tỉnh (thành phố) …………….. và ông (bà) ………………….. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Sở LĐ-TBXH tỉnh (TP)…….;
- Lưu: VT, P3.

CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu số 02/GT-X33*

TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ CAND
CỤC CHÍNH SÁCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:           /GT-X33

Hà Nội, ngày... tháng... năm.......

 

GIẤY GIỚI THIỆU

Chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).

Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân giới thiệu

Ông (bà) ……………………………………. Sinh ngày ………………………………..

Quê quán: …………………………………….………………………………..................

Nơi cư trú: ……………………………………………………………………..................

Là đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, có tổng thời gian công tác được tính hưởng chế độ: ….. năm ..... tháng, với mức trợ cấp kể từ ngày 01/05/2010 là: .............. đồng.

(Bằng chữ: ......................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/5/2011 được điều chỉnh theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ là:

………………………x 1,137 = …………………………..

(Bằng chữ: ......................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/5/2012 được điều chỉnh theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ là:

………………………x 1,265 = ………………………….. đồng

(Bằng chữ: ......................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2013 được điều chỉnh theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ là:

……………… đồng x 1,096 = ………………………….. đồng

(Bằng chữ: ......................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2015 được điều chỉnh theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là:

……………… đồng x 1,08 = ………………………….. đồng

(Bằng chữ: ......................................)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2016 được điều chỉnh theo Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ là:

……………… đồng x 150.000 đồng = ………………………….. đồng

(Bằng chữ: ......................................)

Nơi nhận trợ cấp: ……………………………………………………………………..

Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố)......................... tiếp nhận hồ sơ và chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng đối với ông (bà) …………….. theo quy định.

Kèm theo gồm:

- Bản khai cá nhân của ông (bà) …………………

- Quyết định số ………./QĐ-X33 ngày … tháng … năm … của Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân, Bộ Công an.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, P3.

CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu số 03/QĐ-X33*

TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ CAND
CỤC CHÍNH SÁCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /QĐ-X33

Hà Nội, ngày …….. tháng……. năm …….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

CỤC TRƯỞNG CỤC CHÍNH SÁCH

Căn cứ Quyết định số 4734/QĐ-BCA ngày 24/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Chính sách;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 04/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức Công an theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cămpuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

Căn cứ Thông tư số ...../2016/TT-BCA, ngày .... tháng ... năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tăng thêm hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Xét đề nghị của Công an tỉnh (thành phố) …………. tại công văn số .......… ngày .… tháng … năm …… và hồ sơ của ông (bà) …………………….…..;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông (bà)………………………………….Sinh ngày:………..…..….…

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………….……….……………………………

Vào Công an nhân dân ngày…… tháng..… năm……

Xuất ngũ, thôi việc ngày…… tháng ….. năm…..…

Cấp bậc, chức vụ khi xuất ngũ, thôi việc:……..……………

Đơn vị khi xuất ngũ, thôi việc:…………….…………………

Tổng thời gian công tác được tính hưởng chế độ là: ……. năm……… tháng.

Được hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ kể từ ngày 01/01/2012 là:………...…đồng.

(Bằng chữ:……………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/5/2012 được điều chỉnh theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ là:

………………đồng x 1,265 =………………đồng

(Bằng chữ:……………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2013 được điều chỉnh theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ là:

……….……….đồng x 1,096 =……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2015 được điều chỉnh theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là:

……….……….đồng x 1,08 =……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2016 được điều chỉnh theo Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ là:

……….……….đồng + 150.000 đồng =……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………..)

Nơi nhận trợ cấp:………………………………………….……………

Điều 2. Đồng chí Giám đốc Công an tỉnh (thành phố) ………….…… và ông (bà) có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận :
- Như Điều 2;
- Sở LĐ-TBXH tỉnh (TP)……….…;
- Lưu: VT, P3.

CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu số 04/GT-X33*

TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ CAND
CỤC CHÍNH SÁCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /GT-X33

Hà Nội, ngày …….. tháng……. năm …….

 

GIẤY GIỚI THIỆU

Chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố)..........

Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân giới thiệu

Ông (bà)…………………………..………..…Sinh ngày………………………...

Quê quán:…………………………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………….…………….…………..…...

Được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cămpuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, có tổng thời gian công tác được tính hưởng chế độ: …… năm …… tháng, với mức trợ cấp kể từ ngày 01/01/2012 là: ……..…… đồng.

(Bằng chữ:………………………………………………)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/5/2012 được điều chỉnh theo Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ là:

…………………….đồng x 1,265 = ……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/7/2013 được điều chỉnh theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ là:

…………………….đồng x 1,096 =……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2015 được điều chỉnh theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ là:

…………………….đồng x 1,08 =……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………………..)

Trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2016 được điều chỉnh theo Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ là:

…………………….đồng + 150.000 đồng =……..………….đồng

(Bằng chữ:……………………………………………..)

Nơi nhận trợ cấp:…………………………………………………

Đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).................... tiếp nhận hồ sơ và chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng đối với ông (bà) có tên trên theo quy định.

Kèm theo gồm:

- Hồ sơ của ông (bà)…………………….………

- Quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng của Cục trưởng Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân, Bộ Công an./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, P3.

CỤC TRƯỞNG

 



* Ban hành kèm theo TT số ........./2016/TT-BCA, ngày.... tháng... năm 2016 của Bộ Công an

* Ban hành kèm theo TT số ........./2016/TT-BCA, ngày... tháng... năm 2016 của Bộ Công an

* Ban hành kèm theo TT số ........./2016/TT-BCA, ngày... tháng... năm 2016 của Bộ Công an

* Ban hành kèm theo TT số ........./2016/TT-BCA, ngày... tháng... năm 2016 của Bộ Công an

- Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 5 Thông tư 31/2017/TT-BCA

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.

Bãi bỏ ... Điều 4 Thông tư số 40/2016/TT-BCA ngày 12 tháng 10 năm 2016 quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ, Công an nhân dân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Xem nội dung VB
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 5 Thông tư 31/2017/TT-BCA
Điều 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thuộc một trong các trường hợp sau, được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng:

a) Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân;

b) Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hoặc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Cách tính hưởng:

a) Trợ cấp hàng tháng được tính theo số năm công tác thực tế được tính hưởng chế độ: đủ 15 năm được trợ cấp 813.614 đồng/người/tháng, sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 5%. Cụ thể là:

Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 813.614 đồng/người/tháng.

Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 854.295 đồng/người/tháng.

Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 894.975 đồng/người/tháng.

Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 935.656 đồng/người/tháng.

Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 976.337 đồng/người/tháng.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, vào Công an nhân dân tháng 2 năm 1963, thôi việc về địa phương tháng 8 năm 1980. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Nguyễn Văn A như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân của ông Nguyễn Văn A từ tháng 2 năm 1963 đến tháng 8 năm 1980 là 17 năm 7 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 894.975 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Ông Hoàng Văn B, vào Công an nhân dân tháng 2 năm 1971 đến tháng 7 năm 1987 chuyển ngành sang Ủy ban nhân dân huyện T, năm 1990 nghỉ theo chế độ thôi việc về địa phương. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Hoàng Văn B như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân của ông Hoàng Văn B từ tháng 2 năm 1971 đến tháng 6 năm 1987 là 16 năm 5 tháng (thời gian chuyển ngành sang công tác tại Ủy ban nhân dân huyện T không được tính). Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 854.295 đồng/tháng.

Ví dụ 3: Ông Đỗ Văn C, vào Quân đội nhân dân tháng 5 năm 1970, chuyển ngành sang Công an nhân dân tháng 5 năm 1975, thôi việc về địa phương tháng 10 năm 1989. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Đỗ Văn C như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Quân đội của ông Đỗ Văn C từ tháng 5 năm 1970 đến tháng 4 năm 1975 (05 năm) được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 10 năm 1989 là 19 năm 6 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 976.337 đồng/tháng.

Ví dụ 4: Ông Trần Văn D, vào Quân đội nhân dân tháng 3 năm 1972, xuất ngũ về địa phương tháng 9 năm 1976, vào Công an nhân dân tháng 12 năm 1977, thôi việc về địa phương tháng 12 năm 1991. Cách tính hưởng chế độ đối với ông Trần Văn D như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Quân đội từ tháng 3 năm 1972 đến tháng 9 năm 1976 là 4 năm 7 tháng.

Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân từ tháng 12 năm 1977 đến tháng 12 năm 1991 là 14 năm 01 tháng.

Tổng thời gian công tác thực tế được tính hưởng trợ cấp là 18 năm 8 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng là 935.656 đồng/tháng.

b) Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp hàng tháng nêu tại điểm a khoản này cũng được điều chỉnh tương ứng;

c) Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo. Người tổ chức mai táng được hưởng trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần.

Ví dụ 5: Trường hợp ông Trần Văn D nêu tại ví dụ 4, tháng 12 năm 2010 ông Trần Văn D từ trần. Người tổ chức mai táng cho ông D được hưởng trợ cấp một lần là: 03 tháng x 935.656 đồng/tháng = 2.806.968 đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Hồ sơ xét hưởng chế độ
...
2. Hồ sơ hưởng chế độ hàng tháng bàn giao sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đối tượng cư trú.

a) Giấy giới thiệu của Cục Chính sách thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân theo mẫu số 03 kèm theo Thông tư này;

b) Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Cục trưởng Cục Chính sách thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân theo mẫu số 04 kèm theo Thông tư này;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Chế độ trợ cấp

1. Chế độ trợ cấp hàng tháng

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác được tính hưởng chế độ theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này (bao gồm cả trường hợp đã xuất ngũ, thôi việc sau ngày 15 tháng 12 năm 1993 hiện đang công tác ở xã có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà khi thôi công tác ở xã không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định hoặc khi thôi công tác ở xã thuộc diện được cộng nối thời gian công tác trong Công an với thời gian công tác ở xã nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí mà thời gian công tác trong Công an không được tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần) được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng tính theo số năm công tác được tính hưởng chế độ; mức hưởng cụ thể như sau:

- Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 925.000 đồng/tháng.

- Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 971.250 đồng/tháng.

- Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 1.017.500 đồng/tháng.

- Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 1.063.750 đồng/tháng.

- Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 1.110.000 đồng/tháng.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, vào Công an nhân dân tháng 5 năm 1975, năm 1978 tham gia chiến đấu ở biên giới Tây Nam, tháng 9 năm 1992 xuất ngũ, thôi việc về địa phương.

Cách tính hưởng chế độ đối với ông Nguyễn Văn A như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân của ông Nguyễn Văn A từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 9 năm 1992 là 17 năm 5 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng của ông Nguyễn Văn A là 1.017.500 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Ông Trần Văn B, vào Công an nhân dân tháng 10 năm 1975, tháng 01 năm 1979 được cử đi làm nhiệm vụ ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, tháng 10 năm 1991 chuyển ngành công tác tại Tòa án nhân dân huyện P, năm 1993 nghỉ theo chế độ thôi việc.

Cách tính hưởng chế độ đối với ông Trần Văn B như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Công an của ông B từ tháng 10 năm 1975 đến tháng 10 năm 1991 là 16 năm 01 tháng (thời gian chuyển ngành sang công tác tại Tòa án nhân dân huyện P không được tính hưởng chế độ). Mức hưởng trợ cấp hàng tháng của ông B là 971.250 đồng/tháng.

Ví dụ 3: Ông Đỗ Văn C, vào Công an nhân dân tháng 5 năm 1975 và tham gia chiến đấu ở biên giới Tây Nam, do hoàn cảnh gia đình tháng 01 năm 1978 xuất ngũ; tháng 01 năm 1979 tham gia công tác ở xã biên giới phía bắc và trực tiếp tham gia chiến đấu từ tháng 02/1979 đến tháng 01/1981, tháng 02 năm 1982 được tuyển dụng lại vào Công an, tháng 01/1993 thôi việc.

Cách tính hưởng chế độ đối với ông Đỗ Văn C như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân là 13 năm 9 tháng (gồm: lần thứ nhất từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 01 năm 1978 là 2 năm 9 tháng; lần thứ hai từ tháng 02/1982 đến tháng 01/1993 là 11 năm 0 tháng); thời gian là cán bộ xã trực tiếp tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới phía Bắc được tính hưởng chế độ từ tháng 02/1979 đến tháng 01/1981 là 2 năm 0 tháng. Tổng số thời gian công tác được tính hưởng chế độ là 15 năm 9 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng của ông C là 925.000 đồng/tháng.

Ví dụ 4: Ông Lê Văn D, vào Công an tháng 5 năm 1975; tháng 8 năm 1976 làm nhiệm vụ truy quét Fulrô tại Tây Nguyên, tháng 6 năm 1992 xuất ngũ về địa phương.

Cách tính hưởng chế độ đối với ông Lê Văn D như sau:

Thời gian công tác thực tế trong Công an của ông D từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 6 năm 1992 là: 17 năm 01 tháng. Mức hưởng trợ cấp hàng tháng của ông D là 1.017.500 đồng/tháng.

b) Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp nêu trên cũng được điều chỉnh tương ứng; thời điểm điều chỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ kể từ sau ngày 01/01/2012.

c) Người được hưởng trợ cấp hàng tháng từ trần từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở về sau thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo; người lo mai táng được hưởng trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp hiện hưởng của người từ trần.

Ví dụ 5: Ông Trần Đình K được hưởng trợ cấp hàng tháng từ tháng 01/2012 với mức 925.000 đồng/tháng, đến tháng 3/2012 ông Trần Đình K từ trần, gia đình ông K được hưởng trợ cấp đến hết tháng 3/2012 và người lo mai táng cho ông K được hưởng trợ cấp một lần là:

03 tháng x 925.000 đồng/tháng = 2.775.000 đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Hồ sơ xét hưởng chế độ
...
3. Hồ sơ chuyển sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú để thực hiện chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng, chế độ BHYT và mai táng phí.

a) Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng

- Giấy giới thiệu của Cục Chính sách - Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân (Mẫu số 05), bản chính.

- Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng của Cục trưởng Cục Chính sách - Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân (Mẫu số 04), bản chính.

- Bản khai cá nhân của đối tượng.

- Biên bản xét duyệt của Hội đồng chính sách cấp xã.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
4. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 mẫu gồm các số 01/QĐ-X33, 02/GT-X33, 03/QĐ-X33, 04/GT-X33.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 40/2016/TT-BCA   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Tô Lâm
Ngày ban hành: 12/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Quốc phòng   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 40/2016/TT-BCA
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332117