• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Thông tư 47/2016/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tải về Thông tư 47/2016/TT-BTNMT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2016/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đ;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Viện trưởng Viện Khoa học Đo đạc và Bản đ;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 và thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ,
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ TN&MT;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Các đ
ơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, C
ng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện t
Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KH,
PC, Cục ĐĐBĐVN, Viện KHĐĐBĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng đối với các hạng mục công việc cho các cấp hạng sau:

1.1. Trọng lực cơ sở (trọng lực tuyệt đối);

1.2. Trọng lực hạng I;

1.3. Trọng lực vệ tinh;

1.4. Trọng lực đường đáy.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trsản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo trọng lực quốc gia do các tổ chức, cá nhân thực hiện.

Định mức kinh tế - kỹ thuật này chỉ tính cho việc thi công và vận chuyển trên đất liền, trên đảo.

3. Cơ sở xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật

3.1. Thông tư số 01/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy phạm xây dựng lưới trọng lực quốc gia.

3.2. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong công tác lưới trọng lực quốc gia.

3.3. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

3.4. Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.

3.5. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong năm 2016.

4. Định mức thành phần

4.1. Định mức lao động công nghệ

Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

4.1.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác chính để thực hiện bước công việc;

4.1.2. Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện của bước công việc;

4.1.3. Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật cần thiết để thực hiện bước công việc;

4.1.4. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

4.1.4.1. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

4.1.4.2. Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

a) Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

b) Mu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc đơn giản như vận chuyển các thiết bị, vật liệu, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào mốc, rửa vật liệu.

4.1.4.3. Mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp khi phải tạm dừng, nghỉ việc do thời tiết được tính theo hệ số quy định trong bảng sau:

Bảng 1

STT

Vùng tính hệ số

Hệ số

1

Trên đất liền

0,25

2

Trên các đảo

0,50

4.2. Định mức dụng cụ

4.2.1. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

4.2.3. Mức cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng tương ứng.

4.3. Định mức thiết bị

4.3.1. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4.3.2. Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

4.4. Định mức vật liệu

4.4.1. Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm.

4.4.2. Mức cho các vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng tương ứng.

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển khi thi công.

5. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật

Bảng 2

STT

Cm từ

Chữ viết tắt

1

Bảo hộ lao động

BHLĐ

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Lái xe bậc 3

LX3

4

Kinh tế - Kỹ thuật

KT-KT

5

Khó khăn loại 1; khó khăn loại 2; khó khăn loại 3; khó khăn loại 4

KK1; KK2; KK3; KK4

6

Kỹ sư bậc 1; kỹ sư bậc 2; kỹ sư bậc 3; kỹ sư bậc 4

KS1; KS2; KS3; KS4

7

Thứ tự

TT

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

TRỌNG LỰC CƠ SỞ

1. Xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở

Định mức cho công việc xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở bằng công nghệ GPS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới tọa độ hạng III tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 hoặc văn bản thay thế (nếu có) với các hệ số áp dụng cho tiếp điểm là 1,00; đo ngắm là 0,75; tính toán bình sai là 0,80.

2. Xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở

Định mức cho công việc xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng I tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 hoặc văn bản thay thế (nếu có) với các hệ số áp dụng chung cho hạng mục công việc là 1,00.

3. Định mức lao động

3.1. Nội dung công việc

3.1.1. Chọn điểm

3.1.1.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác;

3.1.1.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

3.1.1.3. Chọn điểm, vẽ sơ họa và chụp ảnh vị trí điểm;

3.1.1.4. Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;

3.1.1.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.

3.1.2. Đổ và chôn mốc

3.1.2.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển;

3.1.2.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;

3.1.2.3. Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có), liên hệ mua vật liệu, vật tư....

3.1.2.4. Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc;

3.1.2.5. Hoàn thiện ghi chú điểm, biên bản bàn giao;

3.1.2.6. Tháo dỡ cốp pha, ốp lát hoàn trả mặt bằng quanh mốc, chụp ảnh mốc;

3.1.2.7. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp kết quả.

3.1.3. Kiểm nghiệm máy đo trọng lực

3.1.3.1. Liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

3.1.3.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới nơi kiểm nghiệm;

3.1.3.3. Kiểm tra, căn chỉnh máy trọng lực tuyệt đối và máy trọng lực tương đối;

3.1.3.4. Đo, tính toán kết quả đo; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

3.1.3.5. Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

3.1.4. Đo ngắm

3.1.4.1. Liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

3.1.4.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

3.1.4.3. Lắp đặt, căn chỉnh, vận hành bộ thiết bị bảo ôn;

3.1.4.4. Đo gradient trọng lực;

3.1.4.5. Kiểm tra, căn chỉnh máy trọng lực tuyệt đối;

3.1.4.6. Đo trọng lực cơ sở theo phương pháp tuyệt đối; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

3.1.4.7. Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

3.1.5. Tính toán

3.1.5.1. Tính toán gradient trọng lực;

3.1.5.2. Tính toán; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết báo cáo kỹ thuật;

3.1.5.3. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.

3.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa, địa hình bằng phẳng.

Loại 2: vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng; vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá; vùng núi thấp, đường nhựa, thị xã, thị trấn; khu vực đô thị loại III, loại IV.

Loại 3: vùng núi, đèo dốc, đường quanh co; các vùng hẻo lánh hoặc nhiều ao, hồ, kênh, rạch, sông ngòi, đi lại khó khăn; khu vực đô thị loại II.

Loại 4: vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo, đi lại khó khăn; khu vực đô thị loại I.

3.3. Định biên

Bảng 3

STT

Hạng mục công việc

KTV8

KTV5

KS2

KS5

LX3

Nhóm

1

Chọn điểm

2

 

1

 

1

4

2

Đổ và chôn mốc

3

 

1

 

1

5

3

Kiểm nghiệm máy

2

2

3

1

2

10

4

Đo ngắm

2

2

3

1

2

10

5

Tính toán

 

 

 

2

 

2

3.4. Định mức: công nhóm

Bảng 4

STT

Công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Chọn điểm

công nhóm/điểm

1,74
1,00

2,08
1,00

2,50
1.50

3,00
1,50

2

Đổ và chôn mốc

công nhóm/điểm

6,74
3,00

8,08
3,50

9,70
4,00

11,64
4,50

3

Kiểm nghiệm máy

công nhóm/bộ thiết b

6,35
6,00

6,35
6,00

6,35
6,00

6,35
6,00

4

Đo ngắm

công nhóm/điểm

14,43
13,00

17,32
15,00

20,78
17,00

24,94
19,00

5

Tính toán

công nhóm/điểm

1,00

1,00

1,00

1,00

Ghi chú: Mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, đo trọng lực cơ sở trong Bảng 4 tính cho trường hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định trong quy phạm. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được quy định theo bảng sau:

Bảng 5

Số lượng

Hsố

Từ 01 đến 02 mốc

1,2

Từ 03 đến 05 mốc

1,1

Từ 06 mốc trở lên

1,0

4. Định mức dụng cụ

4.1. Chọn điểm: ca/điểm

Bảng 6

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hn (tháng)

Mức

1

Áo mưa bạt

cái

18

4,00

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

4,00

3

Atlat giao thông

quyển

48

0,03

4

Ba lô

cái

18

8,00

5

Bi đông nhựa

cái

12

8,00

6

Địa bàn

cái

36

0,03

7

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,02

8

Găng tay bạt

đôi

6

2,00

9

Giầy cao cổ

đôi

12

8,00

10

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

1,60

11

Máy chụp ảnh số

cái

60

0,01

12

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

8,00

13

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

1,60

14

Ống đựng bản đồ

cái

24

1,60

15

Quần áo BHLĐ

bộ

9

8,00

16

Tất sợi

đôi

6

8,00

17

Thước cuộn vải 50 m

cái

12

0,10

4.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm

Bảng 7

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Mức

1

Áo mưa bạt

cái

18

19,40

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

19,40

3

Atlats giao thông

quyển

48

0,02

4

Ba lô

cái

18

38,80

5

Bạt tấm 15 m2

tấm

18

1,40

6

Bi đông nhựa

cái

12

38,80

7

Bộ đồ nề

Bộ

24

1,40

8

Bộ khắc chữ

bộ

35

1,40

9

Compa

cái

24

0,02

10

Cuốc bàn

cái

12

1,40

11

Cuốc chim

cái

36

1,40

12

Đèn pin

bộ

12

0,50

13

Địa bàn

cái

36

0,05

14

Găng tay bạt

đôi

6

1,40

15

Giầy cao cổ

đôi

12

38,80

16

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

5,76

17

Kìm cắt sắt

cái

36

1,40

18

Máy bơm nước 0,125

cái

60

0,05

19

Máy chụp ảnh số

cái

48

0,01

20

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

38,80

21

Nilon gói tài liệu 1 m

tấm

9

5,76

22

cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

0,12

23

Ống đựng bản đồ

tấm

24

5,76

24

Ống nhựa mềm 10 m

cái

6

0,05

25

Quần áo BHLĐ

bộ

9

38,80

26

Tất sợi

đôi

6

38,80

27

Thước xây dựng 2 m

cái

24

1,40

28

Xà beng

cái

36

1,40

29

Xẻng

cái

12

1,40

30

Xô nhựa đựng nước

cái

12

1,40

4.3. Kiểm nghiệm máy: ca/bộ thiết bị

Bảng 8

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Mức

1

Ắc quy

b

60

5,53

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

25,40

3

Ba lô

cái

18

50,80

4

Bi đông nhựa

cái

12

50,80

5

Dao phát cây

cái

12

0,01

6

Đèn pin

bộ

12

0,85

7

Đồng hồ vạn năng

cái

36

0,03

8

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

8,53

9

Giầy cao cổ

đôi

12

4,12

10

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

5,53

11

Hộp clê từ 7-22 mm

hộp

48

0,05

12

Kìm cắt dây thép

cái

36

0,02

13

Kìm thông dụng

cái

36

0,03

14

Máy nạp ắc quy

cái

96

0,56

15

Mỏ hàn chập 40W

cái

24

0,03

16

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

4,12

17

Nilon che máy 5m

tấm

9

0,45

18

Nilon dài 1m

tấm

9

5,53

19

cắm 3 lỗ dài 5 m

cái

12

5,53

20

cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

5,53

21

Quần áo BHLĐ

b

9

50,80

22

Tất si

đôi

8

4,12

23

Bộ tuốc nơ vít

bộ

48

0,07

24

Điện năng

kW

 

8,97

4.4. Đo ngắm: ca/điểm

Bảng 9

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Mức

1

c quy

bộ

60

16,37

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

83,12

3

Ba lô

cái

18

166,24

4

Bi đông nhựa

cái

12

166,24

5

Bút chì kim

cái

12

1,52

6

Cao su chằng máy

cái

6

16,37

7

Dây điện

m

24

14,62

8

Dây đồng tiếp đất

m

24

14,62

9

Đệm mút 1m x 1,2m

tấm

4

16,37

10

Đệm mút 0,4m x 0,4m

tấm

6

16,37

11

Đèn bàn 60W

cái

12

14,62

12

Đèn pin

bộ

12

0,85

13

Đồng hồ vạn năng

cái

36

0,03

14

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

26,27

15

Giá 3 chân

cái

36

14,62

16

Giầy cao cổ

đôi

12

166,24

17

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

16,37

18

Hộp clê từ 7-22 mm

hộp

48

0,05

19

Khí áp kế dạng hộp

cái

24

0,02

20

Kìm cắt dây thép

cái

36

0,02

21

Kìm thông dụng

cái

36

0,03

22

Máy nạp ắc quy

cái

96

0,56

23

Mỏ hàn chập 40W

cái

24

0,03

24

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

166,24

25

Nilon che máy 5m

tấm

9

15,85

26

Nilon dài 1m

tấm

9

15,85

27

cắm 3 lỗ dài 5 m

cái

12

16,37

28

Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

16,37

29

Quần áo BHLĐ

bộ

9

166,24

30

Súng bắn keo silicon

cái

24

0,05

31

Tất sợi

đôi

6

166,24

32

Bộ tuốc nơ vít

bộ

48

0,07

33

USB

cái

12

0,05

34

Điện năng

kW

 

7,38

4.5. Tính toán: ca/điểm.

Bảng 10

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Mức

1

Bàn làm việc

cái

72

0,96

2

Đèn neon 40W

cái

30

0,96

3

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,20

4

Ghế tựa

cái

96

0,96

5

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,80

6

Máy hút ẩm 1,5 kW

cái

60

0,06

7

Máy hút bụi 2kW

cái

60

0,01

8

Máy tính cầm tay casio

cái

36

0,05

9

Nilon gói tài liệu 1m

tm

9

0,80

10

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,80

11

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,60

12

Quạt thông gió 40W

cái

36

0,16

13

Quạt trần 100W

cái

60

0,16

14

USB

cái

12

0,05

15

Điện năng

kW

 

1,43

Ghi chú: Định mức dụng cụ trong các bảng từ 6 đến 10 ở trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ strong bảng dưới đây:

Bảng 11

Khó khăn

Hsố

1

0,70

2

0,83

3

1,00

4

1,20

5. Định mức thiết bị:

Bảng 12

STT

Danh mục thiết b

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

5.1

Chọn điểm: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Máy GPS cầm tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

2

Ô tô 9-12 chỗ

1 cái

0,87

1,04

1,25

1,50

3

Xăng ô tô

lít

132,00

132,00

132,00

132,00

4

Dầu nhờn

lít

6,60

6,60

6,60

6,60

5.2

Đổ và chôn mốc: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Ô tô 9-12 chỗ

1 cái

0,87

1,04

1,25

1,50

2

Xăng ô tô

lít

132,00

132,00

132,00

132,00

3

Dầu nhn

lít

6,60

6,60

6,60

6,60

5.3

Kiểm nghiệm máy: ca/bộ thiết bị

 

 

 

 

 

1

Máy trọng lực tuyệt đối 0,8kW

bộ máy

5,72

5,72

5,72

5,72

2

Máy trọng lực tương đối

2 máy

1,00

1,00

1,00

1,00

3

Bộ thiết bị bảo ôn 3,2kW

bộ

5,72

5,72

5,72

5,72

4

Điện năng

kW

130,00

130,00

130,00

130,00

5

Ô tô 9 chỗ

1 cái

1,00

1,00

1,00

1,00

6

Ô tô chuyên dùng (trên 16 chỗ)

1 cái

1,00

1,00

1,00

1,00

7

Xăng ô tô 02 xe (22 lít/100 km/1 xe)

lít

60,00

60,00

60,00

60,00

8

Dầu nhờn

lít

3,00

3,00

3,00

3,00

5.4

Đo ngắm: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Máy trọng lực tuyệt đối 0,8kW

bộ máy

7,62

9,14

10,96

13,16

2

Máy trọng lực tương đối

2 cái

2,60

2,60

2,60

2,60

3

Bộ thiết bị bảo ôn 3,2kW

bộ

7,62

9,14

10,96

12,76

4

Điện năng

kW

172,62

207,14

248,57

298,29

5

Ô tô 9 - 12 chỗ

1 cái

5,70

5,85

6,00

6,20

6

Ô tô 16 - 24 chỗ

1 cái

5,70

5,85

6,00

6,20

7

Xăng ô tô 02 xe (22 lít/100 km/1 xe)

lít

264,00

264,00

264,00

264,00

8

Dầu nhờn

lít

13,20

13,20

13,20

13,20

9

Máy phát điện 5kW

cái

7,62

9,14

10,96

12,76

10

Xăng máy phát (3,5 l/h)

lít

213,11

255,73

306,88

368,26

5.5

Tính toán: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW

cái

0,27

 

 

 

2

Máy tính để bàn 0,4 kW

cái

1,20

 

 

 

3

Máy in laser A4 0,4 kW

cái

0,03

 

 

 

4

Máy photocopy 1,5 kW

cái

0,01

 

 

 

5

Phần mềm (bản quyền)

bộ

1,20

 

 

 

6

Điện năng

kW

9,18

 

 

 

Ghi chú:

1) Đối với hạng mục đo trọng lực cơ sở trong bảng 12, khi thi công ở khu vực có điện lưới quốc gia thì không được tính chi phí khấu hao và xăng cho máy phát điện ở dòng 9, 10 khoản 5.4. Trường hợp thi công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc khu vực có điện lưới quốc gia không ổn định buộc phải sử dụng máy phát điện thì không được tính chi phí điện năng ở dòng 4 khoản 5.4.

2) Mức xăng, dầu nhờn trong bảng 12 áp dụng đối với việc thi công mạng lưới các điểm lưới trọng lực. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi thì có thể áp dụng hệ strong bảng sau:

Bảng 13

Số lượng

Hsố

Từ 01 đến 02 mốc

1,20

Từ 03 đến 05 mốc

1,10

Từ 06 mốc trở lên

1,0

6. Định mức vật liệu

6.1. Chọn điểm: tính cho 1 điểm

Bảng 14

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

tờ

1,00

2

Bút lông viết sơn

cái

1,00

3

Sổ ghi chép

quyển

0,10

4

Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg

hộp

0,10

5

Pin đèn

đôi

0,20

6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 1 điểm

Bảng 15

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

3,00

2

Cát đen

m3

2,00

3

Cát vàng

m3

0,95

4

Đá (1x2)

m3

1,30

5

Đá (4x6)

m3

0,20

6

Đá granit đỏ hạt mịn

m2

2,64

7

Dấu đồng

cái

1,00

8

Dầu nhờn in chữ

lít

0,25

9

Dây thép buộc

kg

0,55

10

Đinh ≤ 10 cm

kg

1,00

11

Gạch lát nền Ceramic

m2

10,00

12

Gỗ đà nẹp

m3

0,01

13

Nước

m3

1,00

14

Pin đèn

đôi

0,20

15

Sổ ghi chép

quyển

0,10

16

Thép tròn ɸ10

kg

19,50

17

Thép tròn ɸ12

kg

9,80

18

Ván khuôn

m3

0,04

19

Xăng

lít

0,50

20

Xi măng P400

kg

700,00

21

Xi măng trắng

kg

2,20

6.3. Kiểm nghiệm máy: tính cho 1 bộ thiết bị

Bảng 16

STT

Danh mục vt liu

ĐVT

Mức

1

Axeton

lít

0,50

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

3

Cồn 90°

lít

0,50

4

Dầu nhờn đặc biệt

lít

0,30

5

Dây chão nilon

mét

5,00

6

Đĩa DVD

cái

1,00

7

Ghi chú điểm đường đáy

tờ

8,00

8

Giấy A4

gam

0,02

9

Nhựa thông

kg

0,05

10

Phiếu kết quả căn chỉnh

tờ

3,00

11

Phiếu kết quả đường đáy

tờ

2,00

12

Sổ ghi chép

quyển

1,00

13

Sổ tính kết quả đo

quyển

1,00

14

Thiếc hàn

cuộn

1,00

15

Xăng rửa chân cân bằng

lít

1,20

6.4. Đo ngắm: tính cho 1 điểm

Bảng 17

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Axeton

lít

0,50

2

Băng dính loại nhỏ

cuộn

0,10

3

Băng dính loại to

cuộn

0,10

4

Bảng tính toán

tờ

0,1

5

Cồn 90°

lít

0,50

6

Dầu nhờn đặc biệt

lít

0,30

7

Đĩa DVD

cái

1,00

8

Ga chạy máy điều hòa

bình

0,20

9

Keo dán Silicon

chai

10,00

10

Nhựa thông

hộp

0,25

11

Thiếc hàn

cuộn

0,25

12

Xăng máy bay A5

lít

0,50

13

Xăng rửa chân cân bằng

lít

1,00

6.5. Tính toán: tính cho 1 điểm

Bảng 18

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính loại nhỏ

cuộn

0,10

2

Băng dính loại to

cuộn

0,10

3

Bảng tính toán

tờ

0,20

4

Bảng tổng hợp kết quả

tờ

0,20

5

Biên bản bàn giao kết quả

tờ

0,30

6

Giấy A4

ram

0,05

7

Mực in laze

hộp

0,001

8

Sổ đánh giá kết quả đo

quyển

0,10

9

Sổ tính kết quả đo

quyển

0,10

Ghi chú: Vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn.

Chương II

TRỌNG LỰC HẠNG I

1. Tiếp điểm trọng lực hạng I

Định mức cho công việc tiếp điểm chỉ áp dụng trong trường hợp đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối, hệ số áp dụng cho việc tiếp điểm tính bằng 0,80 định mức chọn điểm trọng lực cơ sở quy định tại Chương I, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I

Định mức cho công việc xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I bằng công nghệ GPS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới tọa độ hạng III tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 hoặc văn bản thay thế (nếu có) với các hệ số áp dụng cho việc tiếp điểm là 1,00; đo ngắm là 0,75 và tính toán bình sai là 0,80.

3. Xác định độ cao điểm trọng lực hạng I

Định mức cho công việc xác định độ cao điểm trọng lực hạng I được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng II của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 hoặc văn bản thay thế (nếu có) với các hệ số áp dụng chung cho hạng mục công việc là 1,00.

4. Kiểm nghiệm máy đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối

Định mức kiểm nghiệm máy trọng lực tuyệt đối để đo trên các điểm trọng lực hạng I áp dụng theo quy định kiểm nghiệm máy đo trọng lực cơ sở tại Chương I, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Định mức lao động

5.1. Nội dung công việc

5.1.1. Chọn điểm

5.1.1.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác;

5.1.1.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

5.1.1.3. Chọn điểm, vẽ sơ họa và chụp ảnh vị trí điểm;

5.1.1.4. Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;

5.1.1.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.

5.1.2. Đổ và chôn mốc

5.1.2.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển;

5.1.2.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;

5.1.2.3. Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)....

5.1.2.4. Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc;

5.1.2.5. Tháo dỡ cốp pha, chụp ảnh mốc;

5.1.2.6. Hoàn thiện ghi chú điểm;

5.1.2.7. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp kết quả.

5.1.3. Xây tường vây mốc

5.1.3.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển;

5.1.3.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;

5.1.3.3. Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, ấn khắc chữ mặt mốc, tháo dỡ cốp pha và chụp ảnh tường vây;

5.1.3.4. Bàn giao mốc cho địa phương;

5.1.3.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả.

5.1.4. Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối

5.1.4.1. Liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

5.1.4.2. Di chuyển (bằng xe ô tô) tới nơi kiểm nghiệm;

5.1.4.3. Kiểm tra, căn chỉnh máy;

5.1.4.4. Đo, tính toán kết quả đo; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

5.1.4.5. Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

5.1.5. Đo ngắm

5.1.5.1. Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối

a) Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

b) Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

c) Lắp đặt, căn chỉnh, vận hành bộ thiết bị bảo ôn;

d) Đo gradient trọng lực;

đ) Kiểm tra, căn chỉnh máy trọng lực tuyệt đối;

e) Đo trọng lực; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

g) Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

5.1.5.2. Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối

a) Liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

b) Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

c) Kiểm tra, căn chỉnh máy;

d) Đo trọng lực, tính toán kết quả đo; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

đ) Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

5.1.6. Tính toán

5.1.6.1. Chuẩn bị, tài liệu, số liệu hiệu chỉnh, số liệu khởi tính;

5.1.6.2. Kiểm tra tài liệu;

5.1.6.3. Tính toán gradient trọng lực; tính các số cải chính trọng lực;

5.1.6.4. Tính toán; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết báo cáo kỹ thuật;

5.1.6.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.

5.2. Phân loại khó khăn

Áp dụng theo quy định tại Khoản 3.2, Mục 3, Chương I, Phần II Định mức kinh tế - kỹ thuật này.

5.3. Định biên

Bảng 19

STT

Hạng mục công việc

KTV8

KTV5

KS2

KS5

LX3

Nhóm

1

Chọn điểm

2

 

1

 

1

4

2

Đổ và chôn mốc

3

 

1

 

1

5

3

Xây tường vây mốc

3

 

 

 

1

4

4

Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối

 

 

 

4

1

5

5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

 

5.1

Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối

2

2

3

1

2

10

5.2

Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối

6

 

 

2

1

9

6

Tính toán

 

 

 

2

 

2

5.4. Định mức: công nhóm

Bảng 20

STT

Hạng mục công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Chọn điểm trọng lực

công nhóm/điểm

1,25
1,00

1,50
1,00

1,80
1,50

2,06
1,50

2

Đổ và chôn mốc

công nhóm/điểm

4,00
2,00

4,80
2,50

5,76
3,00

6,91
3,50

3

Xây tường vây mốc

công nhóm/điểm

4,86
2,00

5,83
2,50

7,00
3,00

8,40
3,50

4

Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối

công nhóm/ bộ thiết bị

4,12
4,00

4,12
4,00

4,12
4,00

4,12
4,00

5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

5.1

Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối

công nhóm/điểm

7,90
9,00

9,50
9,50

11,39
10,00

13,67
11,00

5.2

Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối

công nhóm/cạnh

7,93
4,50

9,52
5,00

11,42
5,50

13,71
6,00

6

Tính toán

công nhóm/điểm

1,00

1,00

1,00

1,00

Ghi chú:

1) Định mức đo trọng lực theo phương pháp tương đi trong bảng 20 áp dụng cho 8 máy đo. Trường hợp sử dụng ít hơn 8 máy thì mức được tính bằng 1,20 mức trên.

2) Mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, đo trọng lực cơ sở trong Bảng 20 tính cho trường hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định trong quy phạm. Trường hợp thi công bổ sung, khôi phục điểm thì áp dụng hệ số theo bảng sau:

Bảng 21

Số lượng

Hsố

Từ 01 đến 05 mốc

1,2

Từ 06 đến 15 mốc

1,1

Từ 16 mốc trở lên

1,0

6. Định mức dụng cụ

6.1. Chọn điểm: ca/điểm

Bảng 22

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Áo mưa bạt

cái

18

2,88

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

2,88

3

Atlat giao thông

quyển

48

0,03

4

Ba lô

cái

18

5,76

5

Bi đông nhựa

cái

12

5,76

6

Dao phát cây

cái

12

0,10

7

Địa bàn

cái

36

0,03

8

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,02

9

Găng tay bạt

đôi

6

1,44

10

Giầy cao cổ

đôi

12

5,76

11

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

1,44

12

Máy chụp ảnh số

cái

60

0,01

13

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

5,76

14

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

1,44

15

Ống đựng bản đồ

cái

24

1,44

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

5,76

17

Tt sợi

đôi

6

5,76

18

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,10

6.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm

Bảng 23

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Áo mưa bạt

cái

18

11,52

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

11,52

3

Atlats giao thông

quyển

48

0,02

4

Ba lô

cái

18

23,04

5

Bạt tấm 15 m2

tấm

18

14,00

6

Bi đông nhựa

cái

12

23,04

7

Bộ đồ nề

bộ

24

1,15

8

Bộ khắc chữ

bộ

35

1,15

9

Compa

cái

24

0,02

10

Cuốc bàn

cái

12

1,15

11

Cuốc chim

cái

36

1,15

12

Đèn pin

bộ

12

0,50

13

Địa bàn

cái

36

0,05

14

Găng tay bạt

đôi

6

1,15

15

Giày cao cổ

đôi

12

23,04

16

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

4,51

17

Kìm cắt sắt

cái

36

1,15

18

Máy bơm nước 0,125

cái

36

0,05

19

Máy chụp ảnh số

cái

60

0,01

20

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

23,04

21

Nilon gói tài liệu 1m

tấm

9

4,51

22

Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

0,12

23

Ống đựng bản đồ

tấm

24

4,51

24

Ống nhựa mềm 10 m

cái

6

0,05

25

Quần áo BHLĐ

bộ

9

23,04

26

Tất sợi

đôi

6

23,04

27

Thước xây dựng 2 m

cái

24

1,15

28

Xà beng

cái

36

1,15

29

Xẻng

cái

12

1,15

30

Xô tôn đựng nước

cái

12

1,15

6.3. Xây tường vây mc: ca/điểm

Bảng 24

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Áo mưa bạt

cái

18

11,20

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

11,20

3

Atlats giao thông

quyển

48

0,02

4

Ba lô

cái

18

22,40

5

Bi đông nhựa

cái

12

22,40

6

Bộ đồ nề

cái

6

1,12

7

Bộ khắc chữ

bộ

35

1,12

8

Compa

cái

24

0,02

9

Cuốc bàn

cái

12

1,12

10

Cuốc chim

cái

36

1,12

11

Đèn pin

bộ

12

0,50

12

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,05

13

Găng tay bạt

đôi

6

1,12

14

Giầy cao cổ

đôi

12

22,40

15

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

5,76

16

Kìm cắt sắt

cái

36

1,12

17

Máy bơm nước 0,125

cái

36

0,05

18

Máy chụp ảnh số

cái

60

0,01

19

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

22,40

20

Nilon gói tài liệu 1m

tấm

9

5,60

21

Ổ cắm 6 lỗ dài 5m

cái

12

0,06

22

Ống đựng bản đồ

cái

24

5,60

23

Ống nhựa mềm 10m

m

6

0,05

24

Quần áo BHLĐ

bộ

9

22,40

25

Tất sợi

đôi

6

22,40

26

Thước 3 cạnh

cái

24

0,05

27

Thước đo độ

cái

24

0,05

28

Xà beng

cái

36

1,12

29

Xẻng

cái

12

1,12

30

Xô nhựa đựng nước

cái

12

1,12

6.4. Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối: ca/bộ thiết bị

Bảng 25

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Ắc quy

bộ

60

1,83

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

8,23

3

Ba lô

cái

18

16,46

4

Bi đông nhựa

cái

12

16,46

5

Dao phát cây

cái

12

0,05

6

Đèn pin

bộ

12

0,31

7

Đồng hồ vạn năng

cái

36

0,01

8

Ghế xếp

cái

6

13,8

9

Giầy cao cổ

đôi

12

16,46

10

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

1,83

11

Kìm thông dụng

cái

36

0,01

12

Máy nạp ắc quy

cái

96

0,25

13

Mỏ hàn chập 40W

cái

24

0,01

14

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

16,46

15

Nilon che máy 5m

tấm

9

1,83

16

Nilon dài 1m

tấm

9

1,83

17

Ổ cắm 3 lỗ dài 5 m

cái

12

1,83

18

cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

1,83

19

Quần áo BHLĐ

bộ

9

16,46

20

Tất sợi

đôi

8

16,46

21

Bộ tuốc nơ vít

bộ

48

0,02

6.5. Đo ngắm

6.5.1. Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm

Bảng 26

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Ắc quy

bộ

60

8,19

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

36,56

3

Ba lô

cái

18

73.12

4

Bàn gấp

cái

12

13,06

5

Bi đông nhựa

cái

12

73.12

6

Bộ thiết bị căn chỉnh bảo ôn

bộ

48

0,03

7

Bút chì kim

cái

12

0,76

8

Cao su chằng máy

cái

6

8,14

9

Dây điện

mét

24

7,31

10

Dây đồng tiếp đất

m

24

7,31

11

Đế gang 0,3m x 0,3m

cái

48

0,03

12

Đệm mút 1m x 1,2 m

tấm

4

8,14

13

Đệm mút 0,4m x 0,4 m

tấm

6

8,14

14

Đèn bàn 60W

cái

12

7,31

15

Đèn pin

bộ

12

0,44

16

Đồng hồ vạn năng

cái

36

0,03

17

Ghế xếp

cái

6

13,06

18

Giá 3 chân

cái

36

8,14

19

Giầy cao cổ

đôi

12

73,12

20

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

8,14

21

Hộp clê từ 7-22 mm

hộp

48

0,03

22

Khí áp kế dạng hộp

cái

24

0,02

23

Kìm cắt dây thép

cái

36

0,01

24

Kìm thông dụng

cái

36

0,02

25

Máy nạp ắc quy

cái

96

0,56

26

Mỏ hàn chập 40W

cái

24

0,03

27

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

73,12

28

Nilon che máy 5m

tấm

9

8,14

29

Nilon dài 1m

tấm

9

8,14

30

Ổ cắm 3 lỗ dài 5 m

cái

12

8,19

31

Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

8,19

32

Quần áo BHLĐ

bộ

9

73,12

33

Súng bắn keo silicon

cái

24

0,02

34

Tất sợi

đôi

6

73,12

35

Bộ tuốc nơ vít

bộ

48

0,04

36

USB

cái

12

0,02

37

Điện năng

kW

 

3,69

6.5.2. Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: ca/cnh

Bảng 27

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Ắc quy

bộ

60

7,00

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

32,45

3

Ba lô

cái

18

64,90

4

Bi đông nhựa

cái

12

64,90

5

Cao su chằng máy

cái

6

7,00

6

Dao phát cây

cái

12

0,05

7

Đệm mút 1m x 1,2m

tấm

4

7,00

8

Đệm mút 0,4m x 0,4m

tấm

6

7,00

9

Đèn pin

bộ

12

0,31

10

Đồng hồ vạn năng

cái

36

0,03

11

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

46,20

12

Giầy cao cổ

đôi

12

64,90

13

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

7,00

14

Kìm thông dụng

cái

36

0,03

15

Máy nạp ắc quy

cái

96

0,50

16

Mỏ hàn chập 40W

cái

24

0,03

17

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

64,90

18

Nhiệt kế

cái

24

0,03

19

Nilon che máy 5m

tấm

9

4,94

20

Nilon dài 1m

tấm

9

7,00

21

Ổ cắm 3 lỗ dài 5 m

cái

12

7,00

22

Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m

cái

12

7,00

23

Quần áo BHLĐ

bộ

9

64,90

24

Tất sợi

đôi

6

64,90

25

Bộ tuốc nơ vít

bộ

48

0,05

6.6. Tính toán: ca/điểm

Bảng 28

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Bàn làm việc

cái

72

0,96

2

Đèn neon 40W

cái

30

0,96

3

Đồng hồ treo tường

cái

48

0,20

4

Ghế tựa

cái

60

0,96

5

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,80

6

Máy hút ẩm 1,5 kW

cái

36

0,06

7

Máy hút bụi 2 kW

cái

36

0,01

8

Máy tính cầm tay casio

cái

36

0,05

9

Nilon gói tài liệu 1m

tấm

9

0,80

10

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,80

11

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,60

12

Quạt thông gió 40W

cái

36

0,16

13

Quạt trần 100W

cái

60

0,16

14

USB

cái

12

0,05

15

Điện năng

kW

 

1,42

Ghi chú: Định mức dụng cụ trong các Bảng từ 22 đến 28 ở trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:

Bảng 29

Khó khăn

Hsố

1

0,70

2

0,83

3

1,00

4

1,20

7. Định mức thiết bị

Bảng 30

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

7.1

Chọn điểm: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Ôtô 9-12 chỗ

1 cái

0,63

0,75

0,90

1,08

2

Máy GPS cầm tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

3

Xăng xe ô tô (1 xe)

lít

39,60

39,60

39,60

39,60

4

Dầu nhờn

lít

1,98

1,98

1,98

1,98

7.2

Đổ và chôn mốc: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Ôtô 9-12 chỗ

1 cái

0,63

0,75

0,90

1,08

2

Xăng xe ô tô (1 xe)

lít

39,60

39,60

39,60

39,60

3

Dầu nhờn

lít

1,98

1,98

1,98

1,98

7.3

Xây tường vây mốc: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Ô tô 9-12 chỗ

1 cái

0,63

0,75

0.90

1,08

2

Xăng xe ô tô (1 xe)

lít

22,00

22,00

22,00

22,00

3

Dầu nhờn

lít

1,10

1,10

1,10

1,10

7.4

Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối: ca/bộ thiết bị

 

 

 

 

 

1

Máy trọng lực tương đối

4 cái

1,83

1,83

1,83

1,83

2

Ôtô 9-12 chỗ

2 cái

2,00

2,00

2,00

2,00

3

Xăng xe ô tô (1 xe)

lít

44,00

44,00

44,00

44,00

4

Dầu nhờn

lít

2,20

2,20

2,20

2,20

7.5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

7.5.1

Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Máy trọng lực tuyệt đối 0,8kW

bộ máy

3,81

4,57

5,48

6,58

2

Máy trọng lực tương đối

1 cái

2,30

2,30

2,30

2,30

3

Bộ thiết bị bảo ôn 3,2kW

bộ

3,81

4,57

5,48

6,58

4

Điện năng

kW

86,30

103,58

124,29

149,15

5

Ô tô 9 - 12 chỗ

1 cái

0,63

0,75

0,90

1,08

6

Ô tô 16 - 24 chỗ

1 cái

0,63

0,75

0,90

1,08

7

Xăng xe ô tô (2 xe)

lít

80,00

80,00

80,00

80,00

8

Dầu nhờn (2 xe)

lít

4,00

4,00

4,00

4,00

9

Máy phát điện 5kW

cái

3,81

4,57

5,48

6,58

10

Xăng máy phát điện (3,5 l/h)

lít

106,68

127,96

153,44

184,24

7.5.2

Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: ca/cạnh

 

 

 

 

 

1

Máy trọng lực tương đối

8 cái

4,76

5,71

6,85

8,22

2

Ôtô 9-12 chỗ

2 cái

1,26

1,50

1,80

2,16

3

Xăng xe ô tô (2 xe)

lít

132,00

132,00

132,00

132,00

4

Dầu nhờn (2 xe)

lít

6,60

6,60

6,60

6,60

7.6

Tính toán: ca/điểm

 

 

 

 

 

1

Máy tính để bàn 0,4 kW

i

1,20

 

 

 

2

Máy in laser A4 0,4 kW

cái

0,01

 

 

 

3

Máy photocopy 1,5 kW

cái

0,01

 

 

 

4

Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW

cái

0,27

 

 

 

5

Phần mềm (bản quyền)

bộ

1,20

 

 

 

6

Điện năng

kW

9,18

 

 

 

Ghi chú:

1) Đối với hạng mục đo trọng lực hạng I bằng phương pháp tuyệt đối trong bảng 30, khi thi công ở khu vực có điện lưới quốc gia thì không được tính chi phí khấu hao và xăng cho máy phát điện ở dòng 9, 10 điểm 7.4.1. Trường hợp thi công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc khu vực có điện lưới quốc gia không ổn định buộc phải sử dụng máy phát điện thì không được tính chi phí điện năng ở dòng 4 điểm 7.4.1.

2) Mức xăng, dầu nhờn trong bảng 30 áp dụng đối với việc thi công mạng lưới các điểm trọng lực. Trường hợp thi công bổ sung, phục hồi thì áp dụng hệ strong bảng sau:

Bảng 31

Số lượng

Hệ số

Từ 01 đến 05 mốc

1,20

Từ 06 đến 15 mốc

1,10

Từ 16 mốc trở lên

1,0

8. Định mức vật liệu

8.1. Chọn điểm: tính cho 1 điểm

Bảng 32

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mc

1

Cọc gỗ (4x4x30) cm

cái

1,00

2

Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000

tờ

1,00

3

Bút lông viết sơn

cái

1,00

4

Pin đèn

đôi

0,20

5

Sổ ghi chép

quyển

0,10

6

Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg

hộp

0,10

8.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 1 điểm

Bảng 33

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

3,00

2

Cát đen

m3

1,20

3

Cát vàng

m3

0,70

4

Đá 1x2

m3

1,00

5

Đá 4x6

m3

0,20

6

Dấu đồng

cái

1,00

7

Dầu nhờn in chữ

lít

0,25

8

Dây thép buộc

kg

0,40

9

Đinh ≤ 10 cm

kg

0,80

10

Gỗ đà nẹp

m3

0,01

11

Nước

m3

0,30

12

Pin đèn

đôi

0,20

13

Sổ ghi chép

quyển

0,10

14

Thép tròn ɸ10

kg

13,00

15

Thép tròn ɸ12

kg

8,00

16

Ván khuôn

m3

0,04

17

Xăng

lít

0,50

18

Xi măng P400

kg

436,00

8.3. Xây tường vây mốc: tính cho 1 điểm

Bảng 34

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Cát đen

m3

1,09

2

Cát vàng

m3

0,30

3

Đá 1x2

m3

0,37

4

Đá 4x6

m3

0,05

5

Dầu nhờn in chữ

lít

0,25

6

Đinh ≤ 10 cm

kg

0,72

7

Gỗ đà nẹp

m3

0,01

8

Nước

m

0,13

9

Pin đèn

đôi

0,20

10

Sổ ghi chép

quyển

0,10

11

Ván khuôn

m3

0,04

12

Xăng

lít

0,50

13

Xi măng P400

kg

176,50

8.4. Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối: tính cho 1 bộ thiết bị

Bảng 35

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Dây cao su

m

3,00

2

Đĩa DVD

cái

1,00

3

Ghi chú điểm đường đáy

tờ

8,00

4

Giấy A4

gam

0,01

5

Phiếu kết quả căn chỉnh

tờ

1,00

6

Phiếu kết quả đường đáy

tờ

2,00

7

Sổ ghi chép

quyển

1,00

8

Sổ tính kết quả đo

quyển

1,00

9

Xăng rửa chân cân bằng

lít

0,50

8.5. Đo ngắm

8.5.1. Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 1 điểm

Bảng 36

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Axeton

lít

0,40

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

3

Bảng tính toán

tờ

0,10

4

Cồn 90°

lít

0,40

5

Dầu nhờn đặc biệt

lít

0,20

6

Đĩa DVD

cái

1,00

7

Ga chạy máy điều hòa

bình

0,20

8

Keo dán Silicon

chai

10,00

9

Nhựa thông

hộp

0,20

10

Nước làm mát

lít

10,00

11

Thiếc hàn

cuộn

0,20

12

Xăng máy bay A5

lít

0,40

13

Xăng rửa chân cân bằng

lít

1,00

8.5.1. Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối: tính cho 1 cạnh

Bảng 37

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Dây chão nilon

mét

5,00

2

Đĩa DVD

cái

1,00

3

Ghi chú điểm trọng lực

tờ

2,00

4

Giấy trắng A4

tờ

0,10

5

Nhựa thông

kg

0,05

6

Phiếu căn chỉnh

tờ

2,00

7

Sổ ghi chép

quyển

1,00

8

Sổ tính kết quả đo

quyển

1,00

9

Thiếc hàn

cuộn

1,00

10

Xăng rửa các chân cân bằng

lít

0,50

8.6. Tính toán: tính cho 1 điểm

Bảng 38

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính loại vừa

cun

0,10

2

Bảng tính toán

tờ

0,10

3

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

0,20

4

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

0,30

5

Giấy A4

gam

0,05

6

Mc in laze

hộp

0,001

7

Sổ đánh giá kết quả đo

quyển

0,10

8

Sổ tính kết quả đo

quyển

0,10

9

Tập sơ đồ vòng khép đa giác

tờ

0,10

Ghi chú: Vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn.

Chương III

TRỌNG LỰC VỆ TINH

1. Xây tường vây mốc trọng lực vệ tinh

Định mức cho công việc xây tường vây mốc trọng lực vệ tinh như định mức xây tường vây của mốc trọng lực hạng I được quy định tại các mục 5, 6, 7, 8 thuộc Chương II, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Kiểm nghiệm máy trọng lực tương đối

Định mức cho công việc kiểm nghiệm máy điện tử đo trọng lực vệ tinh như định mức kiểm nghiệm máy đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối được quy định tại Chương 2, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Xác định tọa độ điểm trọng lực vệ tinh

Định mức cho công việc xác định tọa độ điểm trọng lực vệ tinh bằng công nghệ GPS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới tọa độ hạng III tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 hoặc văn bản thay thế (nếu có) với các hệ số áp dụng cho tiếp điểm là 1,00; đo ngắm là 0,75; tính toán bình sai là 0,80.

4. Xác định độ cao điểm trọng lực vệ tinh

Định mức cho công việc xác định độ cao điểm trọng lực vệ tinh được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng II tại Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 hoặc văn bản thay thế (nếu có) với các hệ số áp dụng chung cho hạng mục công việc là 1,00.

5. Định mức lao động

5.1. Nội dung công việc

5.1.1. Chọn điểm

5.1.1.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác;

5.1.1.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

5.1.1.3. Chọn điểm, vẽ sơ họa và chụp ảnh vị trí điểm;

5.1.1.4. Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;

5.1.1.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.

5.1.2. Đổ và chôn mốc

5.1.2.1. Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển;

5.1.2.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;

5.1.2.3. Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)....

5.1.2.4. Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc;

5.1.2.5. Tháo dỡ cốp pha, chụp ảnh mốc;

5.1.2.6. Hoàn thiện ghi chú điểm;

5.1.2.7. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp kết quả.

5.1.3. Kiểm nghiệm máy trọng lực quang cơ

5.1.3.1. Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

5.1.3.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới nơi kiểm nghiệm;

5.1.3.3. Kiểm tra, căn chỉnh máy;

5.1.3.4. Đo, tính toán kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

5.1.3.5. Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

5.1.4. Đo ngắm

5.1.4.1. Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

5.1.4.2. Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

5.1.4.3. Kiểm tra, căn chỉnh máy;

5.1.4.4. Đo trọng lực, tính toán kết quả đo; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

5.1.4.5. Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

5.1.5. Tính toán

5.1.5.1. Chuẩn bị, tài liệu, số liệu hiệu chỉnh, số liệu khởi tính;

5.1.5.2. Kiểm tra tài liệu;

5.1.5.3. Tính toán; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết báo cáo kỹ thuật;

5.1.5.4. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp kết quả.

5.2. Phân loại khó khăn

Áp dụng theo quy định tại Khoản 3.2, Mục 3, Chương I, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

5.3. Định biên

Bảng 39

STT

Hạng mục công việc

KTV8

KS2

KS5

LX3

Nhóm

1

Chọn điểm

2

1

 

1

4

2

Đổ và chôn mốc

3

1

 

1

5

3

Kiểm nghiệm máy trọng lực quang cơ

5

 

5

1

11

4

Đo ngắm

 

 

 

 

 

4,1

Đo trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử

6

 

2

1

9

4.2

Đo trọng lực vệ tinh bằng máy quang cơ

10

9

1

2

22

5

Tính toán

 

 

2

 

2

5.4. Định mức: công nhóm

Bảng 40

STT

Hạng mục công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Chọn điểm

công nhóm/ điểm

0,88
0,50

1,05
0,50

1,26
1,00

1,50
1,00

2

Đổ và chôn mốc

công nhóm/ điểm

3,40
2,00

4,08
2,50

4,90
3,00

5,88
3,50

3

Kiểm nghiệm máy trọng lực quang cơ

công nhóm/bộ thiết bị

3,60
4,00

3,60
4,00

3,60
4,00

3,60
4,00

4

Đo ngắm

 

 

 

 

 

4.1

Đo trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử

công nhóm/cạnh

2,72
3,00

3,26
3,50

3,92
4,00

4,70
4,50

4.2

Đo trọng lực vệ tinh bằng máy quang cơ

công nhóm/ cạnh

3,99
3,00

4,79
3,50

5,75
4,00

6,89
4,50

5

Tính toán

công nhóm/ điểm

0,80

0,80

0,80

0,80

Ghi chú: Mức đo ngắm trong bảng 40 (máy điện tử và máy quang cơ) quy định cho điểm vệ tinh của điểm trọng lực cơ sở. Đối với điểm trọng lực vệ tinh của điểm trọng lực hạng I, mức đo ngắm được tính bằng hệ s0,80 mức đo trọng lực trong bảng 40.

Định mức đo trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử trong bảng 40 áp dụng cho 8 máy đo. Trường hợp sử dụng ít hơn 8 máy thì mức được tính bằng 1,20 mức trên.

Định mức đo trọng lực vệ tinh bằng máy quang cơ trong bảng 40 áp dụng cho 10 máy đo. Trường hợp sử dụng ít hơn 10 máy thì mức được tính bằng 1,20 mức trên.

Mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, đo trọng lực vệ tinh trong Bng 40 tính cho trường hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định trong quy phạm. Trường hợp thi công bsung, phục hồi điểm trọng lực được quy định theo bảng sau:

Bảng 41

Số lượng

Hệ số

Từ 01 đến 20 mốc

1,2

Từ 21 đến 60 mốc

1,1

Từ 61 mốc trở lên

1,0

6. Định mức dụng cụ

6.1. Chọn điểm: ca/điểm

Bảng 42

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Áo mưa bt

cái

18

2,02

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

2,02

3

Atlats giao thông

quyển

48

0,03

4

Ba lô

cái

18

4,04

5

Bi đông nhựa

cái

12

4,04

6

Com pa

cái

24

0,03

7

Dao phát cây

cái

12

0,10

8

Đèn pin

bộ

12

0,20

9

Đa bàn

cái

36

0,03

10

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,02

11

Găng tay bạt

đôi

6

1,26

12

Giầy cao cổ

đôi

12

4,04

13

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

1,00

14

Máy chụp ảnh số

cái

48

0,01

15

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

4,04

16

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

1,00

17

Ống đựng bản đồ

cái

24

1,00

18

Quần áo BHLĐ

bộ

9

4,04

19

Tất sợi

đôi

6

4,04

20

Thước 3 cạnh

cái

24

0,03

21

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,05

6.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm

Bảng 43

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Áo mưa bt

cái

18

9,80

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

9,80

3

Atlats giao thông

quyển

48

0,02

4

Ba lô

cái

18

19,60

5

Bạt tấm 15m2

tấm

18

14,00

6

Bi đông nhựa

cái

12

19,60

7

Bộ đồ nề

bộ

24

0,98

8

Bộ khắc chữ

bộ

35

0,98

9

Compa

cái

24

0,02

10

Cuốc bàn

cái

12

0,98

11

Cuốc chim

cái

36

0,98

12

Đèn pin

bộ

12

0,50

13

Địa bàn

cái

36

0,05

14

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,05

15

Găng tay bạt

đôi

6

0,98

16

Giầy cao cổ

đôi

12

19,60

17

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

3,92

18

Kìm cắt sắt

cái

36

0,98

19

Máy bơm nước 0,125

cái

36

0,05

20

Máy chụp ảnh số

cái

48

0,01

21

Mũ cứng

cái

12

19,60

22

Nilon gói tài liệu 1m

tấm

9

3,92

23

Ống đựng bản đồ

tấm

24

3,92

24

Ống nhựa mềm 10m

cái

6

0,05

25

Quần áo BHLĐ

bộ

9

19,60

26

Tất sợi

đôi

6

19,60

27

Thước xây dựng 3m

cái

24

1,15

28

Xà beng

cái

36

0,98

29

Xẻng

cái

12

0,98

30

Xô tôn đựng nước

cái

12

0,98

6.3. Kiểm nghiệm máy trọng lực quang cơ: ca/bộ thiết bị

Bảng 44

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

8,64

2

Ba lô

cái

18

8,64

3

Bi đông nhựa

cái

12

8,64

4

Cao su chằng máy

cái

6

1,44

5

Dao phát cây

cái

12

0,05

6

Đệm mút 1mx1,2m

tấm

4

1,44

7

Đệm mút 0,4m x 0,4m

tấm

6

0,05

8

Đèn pin

bộ

12

0,24

9

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

3,77

10

Giầy cao cổ

đôi

12

8,64

11

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

3,77

12

Kìm thông dụng

cái

36

0,01

13

Mũ bảo hộ lao động

cái

12

8,64

14

Nilon che máy 5m

tấm

9

1,44

15

Nilon dài 1m

tấm

9

7,54

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

8,64

17

Tất sợi

đôi

8

8,64

18

Bộ tuốc nơ vít

bộ

48

0,02

6.4. Đo ngắm: ca/cạnh

Bảng 45

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn (tháng)

Đo bằng máy điện tử

Đo bằng máy quang

1

Ắc quy

bộ

60

3,13

 

2

Áo rét BHLĐ

cái

18

14,12

41,40

3

Ba lô

cái

18

28,24

82,80

4

Bi đông nhựa

cái