• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Khuyến nông


 

Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2015/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ NHIỆM VỤ VÀ DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về Khuyến nông;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, tổ chức thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán nhiệm vụ khuyến nông và dự án khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, thực hiện nhiệm vụ, dự án khuyến nông Trung ương trên phạm vi toàn quốc.

3. Căn cứ nội dung của Thông tư này, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vận dụng để quản lý, thực hiện nhiệm vụ, dự án khuyến nông địa phương.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhiệm vụ khuyến nông Trung ương (viết tắt là nhiệm vụ) là nhiệm vụ khuyến nông cụ thể thực hiện hàng năm, gồm nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên có 5 nhóm nhiệm vụ chính quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này và nhiệm vụ khuyến nông đột xuất quy định tại điểm e khoản này.

a) Thông tin tuyên truyền, gồm các hoạt động: biên soạn, in và phát hành ấn phẩm; thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức sự kiện khuyến nông (hội thi, hội chợ triển lãm, diễn đàn, tọa đàm);

b) Đào tạo huấn luyện, gồm các hoạt động: tập huấn nghiệp vụ cho người làm công tác khuyến nông (tập huấn TOT); tập huấn nông dân; xây dựng học liệu khuyến nông; khảo sát, học tập trong và ngoài nước;

c) Hội nghị khuyến nông, hội thảo chuyên đề;

d) Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến nông;

đ) Xây dựng, phổ biến, hướng dẫn nội dung và phương pháp hoạt động khuyến nông;

e) Căn cứ nhu cầu sản xuất và điều kiện thực tế hàng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ trưởng) quyết định một số  nhiệm vụ khuyến nông đột xuất để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

2. Dự án khuyến nông Trung ương (viết tắt là dự án) là dự án khuyến nông có mục tiêu rõ ràng, phù hợp với chương trình, chiến lược phát triển về khuyến nông và nông nghiệp, nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết tắt là Bộ). Dự án được thực hiện ở quy mô từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, thời gian từ 1 năm đến 3 năm, trừ trường hợp đặc thù do Bộ trưởng quyết định. Dự án được xây dựng trên cơ sở tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ quản lý; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông (viết tắt là Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN); định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng phê duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này được Bộ giao chủ trì dự án.

4. Cá nhân chủ nhiệm dự án (viết tắt là chủ nhiệm dự án) là người thuộc tổ chức chủ trì dự án; đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này được Bộ giao chủ nhiệm dự án.

5. Mô hình trình diễn (viết tắt là mô hình) là một nội dung của dự án khuyến nông được thực hiện nhằm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, tiến bộ về quản lý, có quy mô phù hợp để làm mẫu nhân ra diện rộng. Mỗi năm, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện không quá 1 mô hình cho 1 nội dung trong phạm vi dự án trừ một số dự án đặc thù do Bộ trưởng quyết định; một mô hình có không quá 5 điểm trình diễn.

6. Điểm trình diễn là cụ thể hoá của mô hình tại một xã, phường, thị trấn được sản xuất tập trung với quy mô phù hợp đối với từng dự án do Bộ trưởng quyết định; mỗi điểm trình diễn được thực hiện lặp lại tối đa 3 lần trong thời gian thực hiện dự án.

Điều 3. Chi quản lý nhiệm vụ, dự án

1. Nội dung chi

a) Đối với cơ quan quản lý: nội dung chi quản lý thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 5 Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN;

b) Đối với tổ chức chủ trì nhiệm vụ, dự án: nội dung chi quản lý bao gồm: xây dựng thuyết minh; tổ chức thẩm định nội dung và dự toán kinh phí; kiểm tra; đánh giá, nghiệm thu hàng năm; viết báo cáo tổng kết; mua văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; phụ cấp chủ nhiệm dự án và các khoản chi khác.

2. Mức chi quản lý nhiệm vụ, dự án theo các quy định sau:

a) Định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

b) Các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 

c) Các Điều 1, 2 và 3 Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí;

d) Các quy định pháp luật hiện hành khác.

Chương II

NHIỆM VỤ KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Điều 4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Hàng năm, trước ngày 30 tháng 9, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với Tổng cục, Cục chuyên ngành xây dựng kế hoạch nhiệm vụ và gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng thành lập Tổ thẩm định nội dung, dự toán kinh phí nhiệm vụ. Thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành và mời đại diện Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tham dự.

3. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, căn cứ kết quả thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính xem xét, trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt và giao Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

4. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo nội dung đã được Bộ phê duyệt và các quy định pháp luật hiện hành.

5. Hàng năm, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành lập kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị nói trên tổ chức kiểm tra đột xuất.

Điều 5. Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất với Bộ xem xét điều chỉnh các nội dung sau:

a) Sản phẩm và dự toán giữa các nhóm nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

b) Sản phẩm và dự toán của các nhiệm vụ: thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, in và phát hành ấn phẩm; xây dựng học liệu khuyến nông.

2. Trình tự, thời gian điều chỉnh các nội dung nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh, chi tiết nội dung điều chỉnh;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính trình Bộ trưởng quyết định điều chỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xem xét điều chỉnh nội dung nhiệm vụ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, gửi quyết định điều chỉnh để báo cáo Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính) trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt điều chỉnh.

Điều 6. Nghiệm thu, công nhận kết quả và quyết toán nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Nghiệm thu, công nhận kết quả nhiệm vụ:

a) Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia gửi 01 bộ hồ sơ nghiệm thu về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, hồ sơ gồm: quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí, quyết định điều chỉnh (nếu có), báo cáo tổng kết các nhiệm vụ, sản phẩm mẫu là hiện vật theo kế hoạch được phê duyệt, biên bản nghiệm thu nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm khuyến nông Quốc gia, biên bản kiểm tra nhiệm vụ (nếu có);

b) Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tài chính trình Bộ trưởng thành lập Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định gồm  đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, các Tổng cục, Cục chuyên ngành có liên quan. Tổ thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ nghiệm thu và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định; trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả nghiệm thu nhiệm vụ hoặc xử lý đối với nhiệm vụ không được công nhận kết quả nghiệm thu, thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm sau;

c) Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Tài chính chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Quyết toán nhiệm vụ

Căn cứ kết quả nghiệm thu và hồ sơ tài chính liên quan, Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết toán nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

Điều 7. Nhiệm vụ khuyến nông đột xuất

1. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng giao đơn vị trực thuộc Bộ chủ trì thực hiện một số nhiệm vụ khuyến nông đột xuất.

2. Thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện xây dựng thuyết minh nhiệm vụ gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện; đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. Việc nghiệm thu, công nhận kết quả và quyết toán nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Thông tư này.

Chương III

DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Điều 8. Xây dựng, phê duyệt, công bố danh mục dự án đặt hàng

1. Xây dựng, phê duyệt danh mục dự án đặt hàng

a) Hàng năm, căn cứ chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và chiến lược phát triển của ngành, nhu cầu thực tiễn sản xuất và  đề xuất của các địa phương, tổ chức, cá nhân; Tổng cục, Cục chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất danh mục dự án đặt hàng theo từng lĩnh vực theo biểu mẫu B1.ĐXDMDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước ngày 30 tháng 4;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thẩm định, đề xuất danh mục dự án đặt hàng theo các lĩnh vực để báo cáo Bộ trưởng;

c) Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gửi lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến triển khai dự án. Việc lấy ý kiến hoàn thành trước ngày 15 tháng 6;

d) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hoàn thiện danh mục dự án đặt hàng trình Bộ trưởng phê duyệt trước ngày 30 tháng 7.

2. Công bố danh mục dự án đặt hàng

Trong  thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục dự án đặt hàng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố trên các trang thông tin điện tử của Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Điều 9. Điều kiện lựa chọn tổ chức chủ trì dự án

1. Tổ chức chủ trì dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chức năng hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của dự án;

b) Trong 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, không thuộc một trong các trường hợp sau: đã chủ trì dự án có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt”; giao nộp sản phẩm không đúng hạn mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ; sử dụng kinh phí dự án không đúng mục đích và quy định;

c) Ưu tiên lựa chọn tổ chức có cam kết đóng góp vốn để mở rộng quy mô dự án.

2. Chủ nhiệm dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có trình độ đại học trở lên; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với nội dung của dự án tính đến thời điểm nộp hồ sơ; có kinh nghiệm tổ chức và đảm bảo đủ thời gian thực hiện dự án;

b) Trong 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ không thuộc một trong các trường hợp sau: chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ, cấp Nhà nước, hoặc dự án khuyến nông có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt” hoặc có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, dự án;

c) Mỗi cá nhân chủ nhiệm không quá 1 dự án khuyến nông Trung ương trong cùng thời điểm, trường hợp vượt quá 1 dự án do Bộ trưởng quyết định.

Điều 10. Hồ sơ đăng ký chủ trì dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp

1. Tổ chức đăng ký chủ trì dự án gửi hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày công bố danh mục dự án đặt hàng. Hồ sơ làm thành 5 bộ (gồm 1 bản gốc và 4 bản sao), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: tên dự án; tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì dự án; họ và tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án.

2. Hồ sơ gồm các tài liệu theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này: đơn đăng ký chủ trì thực hiện dự án (mẫu B5.ĐONKN-BNN); thuyết minh tổng thể dự án (mẫu B6.TMDAKN-BNN); tóm tắt hoạt động khoa học công nghệ và khuyến nông của tổ chức (mẫu B7.LLTC-BNN); lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký thực hiện chính dự án (mẫu B8.LLCN-BNN); giấy xác nhận phối hợp thực hiện dự án (mẫu B9.PHTH-BNN); văn bản xác nhận đồng ý triển khai dự án tại địa phương của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (mẫu B10.XNTKDA-BNN); cam kết đóng góp vốn đối ứng của công ty, doanh nghiệp (nếu có).

3. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện hoặc dấu đến của văn thư Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường mời đại diện các tổ chức có hồ sơ đăng ký đối với dự án được tuyển chọn. Kết quả mở hồ sơ được ghi biên bản theo biểu mẫu B2.BBMHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp

1.Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng thành lập Tổ thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp. Thành phần Tổ thẩm định gồm: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, đại diện Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia. Đối với các dự án có Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tham gia đăng ký tuyển chọn thì Trung tâm Khuyến nông Quốc gia không tham gia Tổ thẩm định. Đại diện tổ chức chủ trì dự án được mời tham dự các cuộc họp của Tổ thẩm định.

2. Thẩm định hồ sơ dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp

a) Thành viên Tổ thẩm định đánh giá hồ sơ dự án “đạt” hoặc “không đạt” theo biểu mẫu B3.PTĐTMDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tổ thẩm định lập biên bản nêu rõ các yêu cầu phải sửa chữa, bổ sung đối với hồ sơ dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp;

c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng phê duyệt kết quả thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp;

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện hồ sơ, thuyết minh, dự toán kinh phí và gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để thẩm định nội dung và tài chính.

3. Thẩm định về nội dung và tài chính

Tổ thẩm định tiến hành thẩm định về nội dung và tài chính đối với dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp; lập biên bản thẩm định theo quy định.

Điều 12. Đấu thầu dự án

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính tổ chức đấu thầu đối với dự án được lựa chọn theo phương thức đấu thầu. Trình tự, thủ tục đấu thầu dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 13. Phê duyệt, giao nhiệm vụ, hợp đồng thực hiện dự án

1. Phê duyệt dự án

a) Trên cơ sở kết quả thẩm định (đối với dự án tuyển chọn, giao trực tiếp) hoặc kết quả đấu thầu (đối với dự án lựa chọn theo phương thức đấu thầu),  trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án thực hiện (bao gồm: tên dự án; tổ chức chủ trì; chủ nhiệm dự án; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; mục tiêu; kết quả dự kiến; tổng kinh phí và kinh phí hàng năm). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục dự án thực hiện, Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án hoàn thiện hồ sơ và gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục dự án thực hiện,Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì) phê duyệt thuyết minh dự án và trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt từng dự án.

2. Thông báo giao nhiệm vụ, dự toán, ký hợp đồng thực hiện dự án

a) Hàng năm, căn cứ quyết định phê duyệt dự án và kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến nông của Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo giao nhiệm vụ, Vụ Tài chính giao dự toán cho các tổ chức chủ trì thuộc Bộ và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì);

b) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia ký hợp đồng với các tổ chức chủ trì không trực thuộc Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo thuyết minh dự án đã được phê duyệt.

3. Thực hiện dự án

a) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng với tổ chức khuyến nông địa phương hoặc các tổ chức, cá nhân khác có đủ năng lực để thực hiện dự án theo nội dung đã được Bộ phê duyệt và các quy định pháp luật hiện hành;

b) Trong trường hợp dự án bị ảnh hưởng do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh), tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án kịp thời đánh giá, lập biên bản có xác nhận của chính quyền cấp xã và báo cáo về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) để xem xét, xử lý theo quy định.

Điều 14. Điều chỉnh dự án

1. Điều chỉnh những thay đổi hàng năm của dự án

a) Tổ chức chủ trì dự án xem xét, phê duyệt điều chỉnh những thay đổi hàng năm cho từng nội dung mà không thay đổi tổng kinh phí đã được phê duyệt, bao gồm: thời gian, địa điểm trình diễn (trong tỉnh hoặc thành phố); tăng hoặc giảm quy mô về đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền. Tổ chức chủ trì gửi văn bản điều chỉnh để báo cáo về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì) sau 5 ngày làm việc kể từ ngày văn bản điều chỉnh được ban hành;

b) Thời gian điều chỉnh dự án khuyến nông hàng năm hoàn thành trước ngày 30 tháng 11.

2. Điều chỉnh dự án tổng thể

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét, trình Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh những thay đổi về mục tiêu, thời gian thực hiện, kết quả, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và tổng kinh phí dự án so với quyết định phê duyệt dự án;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét, điều chỉnh những thay đổi về địa điểm mô hình (tỉnh, thành phố), quy mô mô hình giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không làm thay đổi mục tiêu, kết quả và tổng kinh phí dự án so với quyết định phê duyệt dự án;

c) Thời gian điều chỉnh trước ngày 30 tháng 11.

Điều 15. Kiểm tra dự án

1. Kiểm tra của Bộ

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia lập kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch và quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị nói trên tiến hành kiểm tra đột xuất;

b) Thành phần Đoàn kiểm tra gồm đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường làm Trưởng đoàn; các thành viên gồm: đại diện Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện dự án;

c) Tần suất kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần cho mỗi dự án trong thời gian thực hiện;

d) Tối thiểu 5 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo thời gian, địa điểm kiểm tra tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và thành viên đoàn kiểm tra. Chủ nhiệm dự án làm báo cáo tiến độ thực hiện gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường qua địa chỉ thư điện tử kn.khcn@mard.gov.vn.

2. Tổ chức chủ trì dự án tự kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án và gửi báo cáo kết quả kiểm tra trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì), sau 15 ngày kể từ ngày kiểm tra, đánh giá.

Điều 16. Nghiệm thu, công nhận kết quả dự án

1. Nghiệm thu dự án hàng năm:

a) Tổ chức chủ trì thành lập hội đồng tư vấn nghiệm thu kết quả thực hiện dự án hàng năm. Hội đồng gồm 7 thành viên, số người của tổ chức chủ trì không quá 2/3 tổng số thành viên hội đồng. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo tổ chức chủ trì, uỷ viên hội đồng là đại diện các đơn vị quản lý về chuyên môn, tài chính của tổ chức chủ trì, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì) và một số chuyên gia (là người có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về lĩnh vực được giao tư vấn). Chủ nhiệm dự án và cá nhân tham gia thực hiện dự án không là thành viên của hội đồng;

b) Hội đồng làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, trong đó có chủ tịch và ủy viên thư ký. Hội đồng đánh giá dự án “đạt” hoặc “không đạt” theo biểu mẫu B4.NXĐGBCTKDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. Kết quả thực hiện dự án hàng năm được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 số thành viên Hội đồng trở lên đánh giá ở mức “đạt”. Căn cứ kết luận của hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm dự án hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu và lưu tại tổ chức chủ trì dự án;

c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm bao gồm: báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm theo biểu mẫu B11.BCKQDAHN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh dự án hàng năm; biên bản kiểm tra (nếu có);  

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án gửi: báo cáo kết quả nghiệm thu; báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì);

đ) Thủ trưởng Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu dự án hàng năm của đơn vị.

2. Nghiệm thu kết thúc dự án

a) Hồ sơ nghiệm thu

Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Hồ sơ làm thành 8 bộ (1 bản gốc và 7 bản sao) gồm: công văn đề nghị nghiệm thu; báo cáo tổng kết theo biểu mẫu B12.BCTKKQDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh tổng thể; quyết định phê duyệt dự án; quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) và 3 bộ hồ sơ pháp lý (bản photocopy) gồm: hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các đơn vị phối hợp; biên bản nghiệm thu hàng năm; biên bản kiểm tra hàng năm, báo cáo tài chính và sản phẩm dự án là hiện vật theo thuyết minh được phê duyệt;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng nghiệm thu. Hội đồng có 7 thành viên, gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký (là đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và các ủy viên. Thành phần Hội đồng gồm đại diện: Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chủ nhiệm dự án và người tham gia thực hiện dự án không là thành viên hội đồng;

c) Hội đồng làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ủy viên thư ký và 2 uỷ viên phản biện. Hội đồng đánh giá hồ sơ nghiệm thu dự án “đạt” hoặc “không đạt”, theo biểu mẫu B4.NXĐGBCTKKQDA/NVKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. Dự án được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 thành viên Hội đồng trở lên đánh giá ở mức “đạt”;

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án tiếp thu ý kiến của Hội đồng hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án và giao nộp sản phẩm (3 bộ bản in đóng bìa cứng và đĩa CD) gồm: báo cáo tổng kết, sản phẩm của dự án theo thuyết minh dự án được phê duyệt gửi về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).

 3. Công nhận kết quả dự án

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án hoặc xử lý đối với dự án không được công nhận kết quả. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6;

b) Kết quả thực hiện dự án được công bố trên trang thông tin điện tử của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Điều 17.  Quyết toán dự án

1. Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì) quyết toán các dự án khuyến nông hàng năm.

2. Hồ sơ quyết toán gồm: thuyết minh dự án, báo cáo kết quả thực hiện dự án và biên bản nghiệm thu hàng năm; hồ sơ tài chính theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ

1. Trách nhiệm của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

a) Đầu mối quản lý nhà nước về công tác khuyến nông; trực tiếp quản lý các nhiệm vụ, dự án;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch khuyến nông của ngành; các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về khuyến nông; định mức kinh tế kỹ thuật;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định, trình Bộ phê duyệt nhiệm vụ; thẩm định, trình Bộ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án đặt hàng; thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp; tổ chức đấu thầu dự án; trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án và kinh phí dự án được thực hiện; điều chỉnh, nghiệm thu, thẩm định và trình Bộ trưởng công nhận kết quả thực hiện dự án;

đ) Thông báo bằng văn bản đến các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương danh mục các dự án và tổ chức chủ trì dự án được thực hiện tại địa phương;

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật;

g) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất cơ cấu phân bổ kinh phí khuyến nông hàng năm;

h) Phối hợp với Vụ Tài chính quyết toán nhiệm vụ, dự án hàng năm;

i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan sơ kết, tổng kết hoạt động khuyến nông; tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo quy định.

2. Trách nhiệm của Vụ Tài chính

a) Thực hiện quản lý kinh phí khuyến nông Trung ương theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giao dự toán và quyết toán nhiệm vụ, dự án theo quy định;

c) Tham gia xây dựng kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về khuyến nông;

d) Tham gia thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông;

đ) Tham gia kiểm tra, tổng kết, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án;

e) Tham gia đề xuất cơ cấu phân bổ kinh phí khuyến nông hàng năm.

3. Trách nhiệm của các Tổng cục, Cục chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công:

a) Chủ trì đề xuất dự án đặt hàng; tham gia xây dựng kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhiệm vụ, dự án theo lĩnh vực chuyên ngành;

c) Tham gia xây dựng kế hoạch; văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về khuyến nông; tham gia thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông.

4. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên; tổ chức thực hiện, điều chỉnh, nghiệm thu nhiệm vụ được phê duyệt theo quy định;

b) Phối hợp với Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng danh mục dự án đặt hàng; tham gia thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp; kiểm tra, nghiệm thu dự án; trực tiếp triển khai các dự án được Bộ giao chủ trì; quản lý các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì theo quy định;

c) Chủ trì hướng dẫn nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên cả nước;

d) Ký hợp đồng với các tổ chức chủ trì không trực thuộc Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dự án theo thuyết minh dự án đã được phê duyệt;

đ) Tham gia đề xuất cơ cấu phân bổ kinh phí khuyến nông hàng năm;

e) Tham gia xây dựng kế hoạch khuyến nông, các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật khuyến nông;

h) Tham gia tổng kết công tác khuyến nông; tổng hợp, báo cáo Bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án được giao chủ trì, quản lý.

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tham gia đề xuất, góp ý danh mục đặt hàng dự án khuyến nông Trung ương.

2. Xác nhận bằng văn bản đồng ý triển khai dự án tại địa phương; phối hợp với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án xây dựng dự án trình Bộ phê duyệt; kế hoạch triển khai dự án trên địa bàn.

3. Tham gia kiểm tra, nghiệm thu nhiệm vụ, dự án thực hiện tại địa phương.

4. Phối hợp với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án đánh giá kết quả mô hình và có kế hoạch nhân rộng ra sản xuất trên địa bàn.

Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án

1. Tổ chức chủ trì dự án

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng dự án trình Bộ phê duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai dự án và đánh giá kết quả mô hình trên địa bàn;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện; xem xét điều chỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu tại cơ sở; báo cáo dự án theo quy định; quản lý sử dụng kinh phí đúng quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện dự án.

2. Chủ nhiệm dự án

a) Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung của dự án theo Thuyết minh đã được phê duyệt và văn bản điều chỉnh dự án của cấp có thẩm quyền theo quy định; sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật;

b) Tổng kết, báo cáo về nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm, tình hình sử dụng kinh phí của dự án;

c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ trì và Bộ trưởng về kết quả thực hiện dự án.

Điều 21. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông.

3. Các nhiệm vụ, dự án khuyến nông đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực được thực hiện như sau:

a) Nhiệm vụ, dự án kết thúc trong năm 2015: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

b) Nhiệm vụ, dự án khuyến nông còn lại: các nội dung, hoạt động thực hiện từ năm 2016 áp dụng theo quy định tại Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Phòng chống tham nhũng TW;
- Cơ quan TW của các Tổ chức Đoàn thể, Hội, Hiệp Hội liên quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quốc Doanh

 

Mẫu B1.ĐXDMDAKN-BNN
 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 49 /2015/TT-BNNPTNT  ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TÊN TỔ CHỨC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

ĐỀ XUẤT

DANH MỤC ĐẶT HÀNG DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

TT

Tên dự án

Sự cần thiết

Tiến bộ khoa học công nghệ, tiến bộ quản lý được áp dụng

Mục tiêu

Dự kiến kết quả

Thời gian thực hiện

Tuyển chọn/Giao trực tiếp/Đấu thầu

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..............., ngày……tháng….. năm 20…
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

Mẫu B2.BBMHS-BNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN

MỞ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG
TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP

Tên dự án:

Thuộc lĩnh vực:

Hôm nay, ngày ...... tháng....... năm 20....., tại ..................................., Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức mở hồ sơ đăng ký chủ trì dự án khuyến nông được tuyển chọn, giao trực tiếp.

I. Thành phần tham dự: (họ và tên, chức vụ)

- Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường:

- Đại diện tổ chức có hồ sơ đăng ký (nếu có):

III. Tình trạng hồ sơ

- Tổng số hồ sơ:

- Về hiện trạng niêm phong của các hồ sơ: Số hồ sơ được niêm phong kín đến thời điểm mở hồ sơ: .../... (tổng số hồ sơ).

- Tình trạng của các hồ sơ đăng ký: đánh giá theo quy định tại Điều …… của Thông tư số             /2015/TT-BNNPTNT ngày ..... tháng ....năm  2015.

III. Danh sách Hồ sơ hợp lệ:

TTT

Tên tổ chức đăng ký chủ trì dự án

Tên dự án

1

 

 

2

 

 

3

 

 

Biên bản được thông qua hồi ....... giờ ............ ngày .... tháng ..... năm 20......

 

ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
(nếu có)
(Họ, tên và chữ ký)

ĐẠI DIỆN
VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
(Họ, tên và chữ ký)

 

Mẫu B3. PTĐTMDAKN-BNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.....................,ngày ...  tháng ... năm 20 ..

 

PHIẾU THẨM ĐỊNH

THUYẾT MINH DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG ĐƯỢC TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP

1. Họ và tên thành viên Tổ thẩm định:

2. Tên dự án:

3. Tổ chức chủ trì dự án:

4. Chủ nhiệm dự án:

5. Nội dung nhận xét, đánh giá:

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Điểm của thành viên Tổ thẩm định

1

Nội dung dự án: đầy đủ và rõ ràng, đáp ứng sát nhu cầu sản xuất; tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ quản lý ứng dụng trong dự án được nêu cụ thể, rõ ràng.

15

 

 

a) Tốt

11-15

 

 

b) Trung bình

6-10

 

 

c) Kém

0-5

 

2

Phương pháp thực hiện dự án: phù hợp, chặt chẽ; địa bàn, quy mô được xác định rõ; việc phân công tham gia thực hiện dự án rõ ràng, hợp lý.

15

 

 

a) Tốt

11-15

 

 

b) Trung bình

6-10

 

 

c) Kém

0-5

 

3

Khả năng tăng hiệu quả kinh tế của mô hình so với đại trà.

10

 

 

a) >15%

8-10

 

 

b) 10-14%

4-7

 

 

c) < 10%

0-3

 

4

Khả năng mô hình được tiếp nhận, nhân rộng ra sản xuất.

10

 

 

a) Dễ nhân không đòi hỏi điều kiện hỗ trợ

8-10

 

 

b) Nhân được nhưng kèm điều kiện hỗ trợ

4-7

 

 

c) Khó nhân ra

0-3

 

5

Nội dung đào tạo nông dân gắn với mô hình

20

 

 

a) Nội dung đào tạo chi tiết, nông dân dễ tiếp thu.

15-20

 

 

b) Nội dung đào tạo chi tiết trung bình, nông dân có thể tiếp thu ở mức độ trung bình.

10-14

 

 

c) Nội dung đào tạo sơ sài, nông dân khó tiếp thu.

0-9

 

6

Khả năng của tổ chức chủ trì DA

15

 

 

a) Là cơ quan chuyên trách khuyến nông hoặc có đơn vị chuyên trách khuyến nông.

11-15

 

 

b) Là cơ quan, đơn vị có tham gia hoạt động khuyến nông.

6-10

 

 

c) Là cơ quan, đơn vị chưa từng tham gia hoạt động khuyến nông.

0-5

 

7

Khả năng của chủ nhiệm  DA: kinh nghiệm, kiến thức và thực tiễn, năng lực quản lý dự án  khuyến nông.

15

 

 

a) Tốt

11-15

 

 

b) Trung bình

6-10

 

 

c) Hạn chế

0-5

 

 

Tổng

100

 

Ghi chú: Nguyên tắc đánh giá của Tổ thẩm định:

- Thuyết minh dự án đủ điều kiện khi có số điểm bình quân của các thành viên có mặt đạt từ 70/100 điểm trở lên đánh giá “đạt”; dưới 70/100 đánh giá “không đạt”

- Thuyết minh dự án có đủ điều kiện và có số điểm bình quân cao nhất được tuyển chọn.

- Nếu các thuyết minh dự án có số điểm bình quân bằng nhau, thì thuyết minh dự án được chọn dựa vào số điểm của Tổ trưởng Tổ thẩm định.

 

 

THÀNH VIÊN TỔ THẨM ĐỊNH
(Họ, tên và chữ ký)

 

Mẫu B4. NXĐGBCKQDAKN-BNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-----------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………., ngày         tháng       năm 20

 

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG

Ủy viên phản biện

 

Ủy viên hội đồng

 

1. Họ và tên thành viên hội đồng:

2. Tên dự án:

3. Tổ chức chủ trì dự án:

4. Chủ nhiệm dự án:

5. Nội dung nhận xét, đánh giá:

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Điểm của thành viên

1

Mức độ hoàn thiện về nội dung của báo cáo và hình thức báo cáo

Nhận xét:

 

10

 

2

Phương pháp triển khai, tổ chức phối hợp thực hiện và quản lý dự án

15

 

 

- Phương pháp triển khai dự án

Nhận xét:

 

10

 

 

- Tổ chức phối hợp và quản lý dự án

Nhận xét:

 

5

 

3

Mức độ thực hiện các nội dung và hoàn thành sản phẩm của dự án

45

 

 

- Mức độ thực hiện các nội dung dự án

Nhận xét:

 

20

 

 

- Mức độ hoàn thành các sản phẩm dự án (số lượng, chủng loại và chất lượng)

Nhận xét:

 

25

 

4

Tình hình sử dụng kinh phí

Nhận xét:

10

 

5

Hiệu quả và khả năng nhân rộng kết quả dự án

20

 

 

- Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án

Nhận xét:

 

10

 

 

- Khả năng nhân rộng kết quả dự án

Nhận xét:

 

10

 

 

Tổng điểm

100

 

6. Kết luận và kiến nghị của thành viên hội đồng: Đạt              Không đạt

- Kết luận:

- Kiến nghị:

Ghi chú: Dự án được đánh giá “đạt” khi có tổng số điểm đạt 70/100 điểm trở lên, trong đó điểm của mục 3 đạt từ 40 điểm trở lên.

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)

 

Mẫu B5. ĐONKN-BNN
 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT  ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ

CHỦ TRÌ DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

I. Tổ chức đăng ký:

(Tên, địa chỉ, Fax, điện thoại, Email )

II. Tên dự án:

III. Thuộc lĩnh vực chuyên ngành:

IV. Hồ sơ đăng ký gồm:

1. Thuyết minh dự án theo mẫu B6. TMDAKN-BNN;

2. Tóm tắt hoạt động khoa học, công nghệ và khuyến nông của tổ chức đăng ký chủ trì dự án theo mẫu B7.LLTC-BNN;

3. Lý lịch khoa học của ......[1] cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham gia chính dự án theo mẫu B8. LLCN-BNN;

4. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện theo mẫu B9. PHTH-BNN;
5. Văn bản xác nhận đồng ý triển khai của Sở Nông nghiệp và PTNT theo mẫu B10. XNTKDA-BNN

6. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).

Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật.

 

 

.................., ngày……tháng….. năm 20…..

CÁ NHÂN
ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM
(Họ tên, chữ ký)

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC
ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

Mẫu B6. TMDAKN-BNN
 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

THUYẾT MINH DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1

Tên dự án:

2

Thời gian thực hiện: .......... tháng

        (Từ tháng ....../20… đến tháng ....../20…..

3

Địa điểm thực hiện:(nêu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự kiến triển khai dự án)

4

Kinh phí...........................triệu đồng, trong đó:

Nguồn

Tổng số (triệu đồng)

- Từ nguồn NSNN

 

- Từ nguồn đối ứng

 

- Từ nguồn khác

 

5

Lĩnh vực chuyên ngành

 

 ¨ Trồng trọt;                ¨ Chăn nuôi;        ¨ Thuỷ sản;

 ¨ Lâm nghiệp;             ¨ Khuyến công;   ¨ Khác:……….

6

Chủ nhiệm dự án

Họ và tên:........................................................................................................

       Năm sinh: ............................................... ....... Giới tính:  Nam/Nữ

       Số CMTND/hộ chiếu..............Cơ quan cấp  ...........cấp ngày ........tháng ........năm..........

Học hàm, học vị: ..................................................................................................................

Chức vụ: ..............................................................................................................................

Địa chỉ nơi cư trú:..................................................................................................................

Điện thoại: CQ: ............................... NR: ............................... Di động:  ..............................

Fax: .................................................. E-mail: ........................................................................

Quá trình công tác, kinh nghiệm của Chủ nhiệm dự án trong hoạt động khuyến nông hoặc hoạt động khoa học công nghệ trong 5 năm trở lại đây (tóm tắt trong ½ trang):

 

7

Tổ chức chủ trì dự án

Tên tổ chức chủ trì dự án: ........................................................................................

Điện thoại: ...................................... Fax: .................................................................

E-mail: .......................................................................................................................

Website: ....................................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Họ và tên thủ trưởng cơ quan: ...................................................................................

Số tài khoản: ..............................................................................................................

Ngân hàng/Kho bạc: ..................................................................................................

Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Năng lực và thành tựu của Tổ chức chủ trì dự án trong hoạt động KHCN, khuyến nông (chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo nông dân…) (tóm tắt trong ½ trang):

 

 

 

 

 

II. NỘI DUNG DỰ ÁN

8

Tính cấp thiết, căn cứ xây dựng dự án (Nêu tóm tắt không quá 03 trang)

8.1

Hiện trạng, chủ trương, chính sách và nhu cầu của sản xuất

 

8.2

Tiến bộ khoa học công nghệ, tiến bộ về quản lý dự kiến áp dụng (nguồn gốc, xuất xứ, mức độ công nhận, chủ trương của Bộ, địa phương áp dụng vào sản xuất…)

 

8.3

Căn cứ pháp lý xây dựng dự án ( văn bản pháp luật liên quan, định mức KTKT, quyết định phê duyệt danh mục dự án đặt hàng...)

 

9

Mục tiêu của dự án (Bám sát và  cụ thể hoá theo mục tiêu đặt hàng)

9.1

Mục tiêu tổng quát:

 

9.2

Mục tiêu cụ thể:

 


10

Nội dung dự án

1.

Xây dựng mô hình trình diễn:

- Số mô hình ( tỉnh, thành phố), số điểm theo mô hình ( xã, phường), quy mô mô hình, điểm trình diễn ( diện tích, số đầu con…), số hộ tham gia…

- Loại giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản và vật tư thiết yếu dự kiến áp dụng tại mô hình (nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, yêu cầu chất lượng…).

- Tiến bộ về quản lý dự kiến áp dụng tại mô hình ( doanh nghiệp liên kết, tổ chức hợp tác xã kiểu mới…)

- Kết quả dự kiến tại các mô hình, điểm trình diễn.

- Chi tiết quy trình kỹ thuật và biện pháp quản lý áp dụng trong mô hình tại phần Phụ lục. 

2.

Đào tạo, tập huấn/huấn luyện:

- Nêu rõ số lượng nông dân thực hiện mô hình được tập huấn, số lần, số lớp; người không tham gia mô hình được đào tạo, huấn luyện, số ngày, số lớp; nêu rõ kết quả dự kiến đạt được.

- Chi tiết tài liệu tập huấn về quy trình kỹ thuật và biện pháp tổ chức quản lý áp dụng trong mô hình tại phần Phụ lục.

3.

 

 

 

Thông tin tuyên truyền:

- Nêu rõ số Hội nghị tổng kết, tham quan đầu bờ, hoạt động tuyên truyền khác (truyền hình, đài, báo, tạp chí,... )

- Kết quả dự kiến đạt được…

4.

Quản lý dự án

-Kiểm tra, nghiệm thu, hoạt động khác…

 

11

Phương pháp triển khai dự án

11.1. Phương pháp tổ chức thực hiện:

Việc liên kết, phối hợp với Sở NN&PTNT, chính quyền, khuyến nông địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân khác và các hộ dân triển khai dự án…

 

11.2. Phương pháp triển khai dự án(Nêu cụ thể cho từng hoạt động):

- Chọn điểm, chọn hộ ( nêu các tiêu chí cụ thể, phù hợp để thực hiện mô hình)

- Cung cấp giống và vật tư ( chủng loại, đơn vị cung ứng, phương thức cung ứng, yêu cầu chất lượng…)

- Đào tạo, tập huấn/huấn luyện ( đối tượng, phương pháp, lựa chọn giảng viên…)

- Thông tin tuyên truyền ( đối tượng, cách thức, sự liên kết phối hợp…)

- Kiểm tra, giám sát…

12

Tổng hợp nội dung, tiến độ, kinh phí  thực hiện theo từng năm

TT

Nội dung

Quy mô, địa điểm

Thời gian
(bắt đầu,
 kết thúc)

Tổ chức, cá nhân, thực hiện

Dự kiến
kinh phí
(tr.đ)

1.

Năm thứ nhất

 

 

 

 

1.1.

Xây dựng mô hình

 

 

 

 

 

- Công việc 1

 

 

 

 

 

- Công việc 2

 

 

 

 

1.2.

Đào tạo tập huấn

 

 

 

 

 

- Công việc 1

 

 

 

 

 

- Công việc 2

 

 

 

 

1.3.

Thông tin, tuyên truyền

 

 

 

 

 

-Công việc 1

 

 

 

 

 

-Công việc 2

 

 

 

 

1.4.

Quản lý dự án

 

 

 

 

 

-Công việc 1

 

 

 

 

 

-Công việc 2

 

 

 

 

2.

Năm thứ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Năm thứ 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Tổng hợp nội dung, kinh phí thực hiện dự án theo địa phương

 

Năm 20…

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

NỘI DUNG DỰ ÁN

Tỉnh/thành phố

CỘNG

A

B

C

....

 

I

Xây dựng mô hình

 

 

 

 

 

1

Mô hình

 

 

 

 

 

 

Kinh phí hỗ trợ vật tư (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

Quy mô mô hình (ha, con vật nuôi.....)

 

 

 

 

 

 

Số điểm trình diễn (cấp xã/phường)

 

 

 

 

 

2

Tập huấn trong mô hình

 

 

 

 

 

 

Kinh phí (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

Số người

 

 

 

 

 

 

Số lớp

 

 

 

 

 

3

Tổng kết mô hình

 

 

 

 

 

 

Kinh phí (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

Số người

 

 

 

 

 

 

Số buổi

 

 

 

 

 

4

Cán bộ chỉ đạo

 

 

 

 

 

 

Kinh phí (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

Số người

 

 

 

 

 

II

Đào tạo/huấn luyện nhân rộng mô hình

 

 

 

 

 

 

Kinh phí (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

Số người

 

 

 

 

 

 

Số lớp

 

 

 

 

 

III

Thông tin, tuyên truyền

 

 

 

 

 

 

Kinh phí (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

Số hội nghị thăm quan mô hình

 

 

 

 

 

 

Số hội nghị, hội thảo vùng/miền

 

 

 

 

 

IV

Quản lý dự án (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

TỔNG KINH PHÍ (triệu đồng)

 

 

 

 

 

 

III. KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

14

Kết quả/sản phẩm của dự án và yêu cầu chất lượng cần đạt

Số TT

Kết quả/sản phẩm

Số lượng

Chất lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Tác động và lợi ích mang lại của dự án

 

15. 1 Đối với đối tượng ứng dụng kết quả dự án(Nêu dự kiến những tác động của dự án đối với đối tượng ứng dụng kết quả dự án)

 

15.2 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường(Nêu dự kiến những tác động của dự án đối với sự phát triển kinh tế- xã hội và môi trường)

 

15.3 Đối với tổ chức chủ trì dự án(Nêu dự kiến những tác động của dự án đối với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án)

 

IV. CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN THAM GIA DỰ ÁN

16

Các tổ chức chủ trì/phối hợp thực hiện Dự án

 

Tên tổ chức

Địa chỉ

Nhiệm vụ được giao thực hiện trong dự án

Kinh phí

(tr. đ)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Cá nhân thực hiện dự án (Ghi các cá nhân thực hiện chính, tối đa 10 người)

 

Họ và tên

Cơ quan công tác

Thời gian làm việc cho dự án (Số tháng quy đổi)

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Đơn vị: triệu đồng

TT

Nguồn  kinh phí

Tổng số

Kinh phí cho từng nội dung

Xây dựng mô hình

Đào tạo tập huấn

Thông tin tuyên truyền

Quản lý dự án

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1

Nguồn vốn NSNN

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ nhất:

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ hai:

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ ba:

 

 

 

 

 

2

Nguồn vốn đối ứng

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ nhất:

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ hai:

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ ba:

 

 

 

 

 

3

Nguồn vốn khác

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ nhất:

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ hai:

 

 

 

 

 

 

- Năm thứ ba:

 

 

 

 

 

 

.................., ngày ......  tháng ...... năm 20......

Chủ nhiệm dự án
(Họ tên, chữ ký)

Thủ trưởng
Tổ chức chủ trì dự án
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia*
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
(Đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì)

 

 

 

 

BỘ Nông nghiỆp và Phát triỂn nông thôn*

Vụ Tài chính
(Họ tên, chữ ký)

Vụ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

* Ghi chú: Chỉ ký tên, đóng dấu khi dự án được phê duyệt.

 

MẪU BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG
(Giải trình kèm theo Thuyết minh dự án)

I. XÂY DỰNG MÔ HÌNH trình diỄn

Đơn vị tính: 1000 đồng

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng cộng

Kinh phí hỗ trợ từ NSNN

Kinh phí đối ứng

Nguồn khác

Ghi chú

Năm thứ nhất

Năm thứ hai

Năm thứ ba

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

Giống[2]

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vật tư thiết yếu1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Công cán bộ chỉ đạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tập huấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tổng kết mô hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng cộng

Kinh phí hỗ trợ từ NSNN

Kinh phí đối ứng

Nguồn khác

Ghi chú

Năm thứ nhất

Năm thứ hai

Năm thứ ba

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

Thuê Hội trường, trang thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

In ấn tài liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Giảng viên hướng dẫn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bồi dưỡng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đi lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiền ở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Học viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý theo đối tượng

Đi lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiền ăn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiền ở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nước uống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Văn phòng phẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Vật tư thực hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Chi khác: Khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tổng cộng

Kinh phí hỗ trợ từ NSNN

Kinh phí đối ứng

Nguồn khác

Ghi chú

Năm thứ nhất

Năm thứ hai

Năm thứ ba

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1

Thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quảng cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hội thảo đầu bờ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Hội thảo vùng miền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tuyên truyền (báo đài …)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. QUẢN LÝ DỰ ÁN (1.000 đồng):

 

V. TỔNG CỘNG (I+II+III+IV):

(Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………..)

 

Chủ nhiệm Dự án
(Họ tên, chữ ký)

Kế toán trưởng
(Họ tên, chữ ký)

Thủ trưởng Tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

Ghi chú:Kèm theo biểu tổng hợp dự toán là các biểu dự toán chi tiết theo địa điểm, địa bàn, mô hình thực hiện với tỷ lệ hỗ trợ của NSNN khác nhau

 

Mẫu B7.LLTC-BNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015 /TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KHUYẾN NÔNG CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ

1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………………..….

Năm thành lập: ………………………………..……………………………………..………………..

Địa chỉ………………………………..………………………………………………………….……..

Điện thoại: …………………   Fax: ………………………  Email: ……………………… 

2. Chức năng, nhiệm vụ về khuyến nông, KH&CN hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến dự án

…………………………………………………..…………………………………………………

 

3. Tổng số người có trình độ đại học trở lên

TT

Trình độ

Tổng số

1

Tiến sỹ

 

 

2

Thạc sỹ

 

 

3

Đại học

 

 

4. Số người tham gia Dự án

TT

Trình độ

Tổng số

1

Tiến sỹ

 

 

2

Thạc sỹ

 

 

3

Đại học

 

 

5. Kinh nghiệm, thành tựu KH&CN, khuyến nông  trong 5 năm gần nhất liên quan dự án (nêu tên, kết quả các nhiệm vụ, dự án KHCN, khuyến nông, chuyển giao TBKT vào sản xuất đã được nghiệm thu, áp dụng vào sản xuất; các nhiệm vụ, dự án đang triển khai có liên quan đến dự khuyến nông án đăng ký chủ trì...)

………………………………………………………………………………..……………………………

6. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có liên quan đến dự án:

- Nhà xưởng: ……………………………..……………………………………………………………………………

- Trang thiết bị chủ yếu: ………………………..……………………………………………………………………………

 

7. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài NSNN) cho việc thực hiện dự án

— Vốn tự có:            .....................  triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo).

— Nguồn vốn khác:  .....................  triệu đồng (văn bản chứng minh kèm theo).       

 

 

 

 

 

 

 

........, ngày……tháng….. năm 20…..
TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

Mẫu B8. LLCN-BNN
Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

LÝ LỊCH KHOA HỌC

CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN: ¨

ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH DỰ ÁN[3]: ¨

1. Họ và tên:

 

2. Năm sinh:                                                              3. Nam/Nữ:

 

4. Học hàm:                                                               Năm được phong học hàm:

    Học vị:                                                                   Năm đạt học vị:

 

5. Chức danh:                                                            Chức vụ:

 

6. Địa chỉ nhà riêng:

 

7. Điện thoại: CQ:                                         NR:                            Mobile:

8. Fax:                                                                        E-mail:

 

9. Cơ quan - nơi làm việc của cá nhân đăng ký chủ nhiệm Dự án:

Tên người Lãnh đạo Cơ quan:                                 

Điện thoại người Lãnh đạo Cơ quan:

Địa chỉ Cơ quan:

 

10. Quá trình đào tạo

 

Bậc đào tạo

Nơi đào tạo

Chuyên môn

Năm tốt nghiệp

 

Đại học

 

 

 

 

Thạc sỹ

 

 

 

 

Tiến sỹ

 

 

 

 

Thực tập sinh khoa học

 

 

 

 


11. Quá trình công tác

Thời gian

(Từ năm ..........đến năm.........)

Vị trí công tác

Cơ quan công tác

Địa chỉ cơ quan

 

 

 

 

12. Các công trình công bố chủ yếu

(liệt kê tối đa 05 công trình tiêu biểu đã công bố liên quan đến nội dung dự án thực hiện trong 5 năm gần nhất)

TT

Tên công trình
(bài báo, công trình...)

Là tác giả hoặc là đồng tác giả công trình

Nơi công bố
(tên tạp chí đã đăng công trình)

Năm công bố

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

13. Số lượng văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ đã được cấp

(liên quan đến dự án thực hiện - nếu có)

TT

Tên và nội dung văn bằng

Năm cấp văn bằng

1

 

 

2

 

 

 

 

 

14. Số công trình được áp dụng trong thực tiễn

(liên quan đến nội dung dự án thực hiện - nếu có)

TT

Tên công trình

Hình thức, quy mô, địa chỉ áp dụng

Thời gian
(bắt đầu - kết thúc)

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

15. Các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ, khuyến nông khác đã chủ trì hoặc tham gia (trong 5 năm gần đây thuộc lĩnh vực dự án thực hiện -nếu có)

Tên đề tài, dự án, nhiệm vụ khác đã chủ trì

Thời gian
(bắt đầu - kết thúc)

Thuộc Chương trình
(nếu có)

Tình trạng thực hiện
(đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu)

 

 

 

 

 

 

 

 

Tên đề tài, dự án, nhiệm vụ khác đã tham gia

Thời gian
(bắt đầu - kết thúc)

Thuộc Chương trình
(nếu có)

Tình trạng thực hiện
(đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu)

 

 

 

 

 

 

 

 

16. Giải thưởng (về KH&CN, về chất lượng sản phẩm,... liên quan đến dự án, nếu có)

TT

Hình thức và nội dung giải thưởng

Năm tặng thưởng

 

 

 

 

 

 

17. Thành tựu hoạt động KH&CN và sản xuất kinh doanh khác

(liên quan đến dự án, nếu có)

.............................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

......................, ngày ....... tháng ....... năm 20...

TỔ CHỨC - NƠI  LÀM VIỆC CỦA CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM (HOẶC THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH[4]
(Xác nhận và đóng dấu)
Đơn vị đồng ý và sẽ dành thời gian cần thiết để Ông, Bà .........    .......chủ trì (tham gia) thực hiện Dự án khuyến nông Trung ương

CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM
(HOẶC THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH)
(Họ tên và chữ ký)

 

Mẫu B9. PHTH-BNN
(Ban hành kèm theo Thông tư  số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày  30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY XÁC NHẬN PHỐI HỢP THỰC HIỆN
DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tên Dự án đăng ký thực hiện:

 

2. Tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì dự án:

- Tên tổ chức đăng ký chủ trì dự án:

- Họ và tên, học vị, chức vụ của cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án:

3. Tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện dự án:

- Tên tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện Dự án

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

Nội dung công việc tham gia trong dự án và kinh phí tương ứng của tổ chức phối hợp đã được thể hiện trong Thuyết minh Dự án của Hồ sơ đăng ký gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Khi Hồ sơ trúng tuyển, đơn vị cam kết phối hợp với tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án thực hiện dự án theo mục tiêu, nội dung và sản phẩm đặt hàng của Bộ.

   

.................., ngày……tháng….. năm 20…..

.................., ngày……tháng….. năm 20…..

CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
(Họ, tên và chữ ký)

TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

.................., ngày……tháng…..năm 20…..
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu) 

 

Mẫu B10. XNTKDA-BNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

XÁC NHẬN TRIỂN KHAI
DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG TẠI đỊa phương

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tên dự án đăng ký thực hiện:

 

2. Tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì dự án:

- Tên tổ chức đăng ký chủ trì dự án:

- Họ và tên, học vị, chức vụ của cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án:

 

3. Ý kiến của Sở Sở Nông nghiệp và PTNT:

 

Sở Nông nghiệp và PTNT …… (tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) xác nhận đồng ý với đề xuất của ….. (Tổ chức chủ trì) triển khai dự án khuyến nông Trung ương : …(tên dự án) trên địa bàn của …. (tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) trong thời gian …..

Trong trường hợp Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ phối hợp với … (Tổ chức chủ trì) xây dựng kế hoạch và triển khai dự án trên địa bàn; phối hợp với Bộ kiểm tra, đánh giá dự án theo quy định.

   

.................., ngày……tháng….. năm 20…..
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh/thành phố ...
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

.................., ngày……tháng….. năm 20…..

.................., ngày……tháng….. năm 20…..

CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
(Họ, tên và chữ ký)

THỦ TRƯỜNG
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ DỰ ÁN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

Mẫu B11. BCKQDAHN-BNN
 (Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Cơ quan chủ quản

Cơ quan chủ trì dự án

 

 

 

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ

DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG NĂM …..

 

 

Tên dự án:

 

 

Cơ quan chủ quản dự án:

Tổ chức chủ trì dự án:

Chủ nhiệm dự án:

Thời gian thực hiện:

 

 

 

 

 

 

 

..../201…

 

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

II. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

2.1 Mục tiêu tổng quát:

2.2  Mục tiêu cụ thể cụ thể năm …:

III. NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ NĂM …

3.1. Xây dựng mô hình trình diễn:

3.2. Đào tạo, tập huấn, hội thảo, tổng kết rút kinh nghiệm cho người tham gia mô hình

-  Tập huấn trong mô hình:

-  Tập huấn, đào tạo ngoài mô hình: 

-  Tổ chức hội nghị tổng kết rút kinh:

3.3. Thông tin tuyên truyền

- Biên soạn tờ rơi, pha nô, áp phích:

- Thiết kế và làm bảng giới thiệu tên mô hình:

3.4. Kiểm tra, giám sát đánh giá

IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1. Xây dựng mô hình

4.1.1. Chọn địa điểm triển khai mô hình:

4.1.2. Chọn hộ tham gia

4.1.3. Quy trình kỹ thuật, tiến bộ về quản lý được áp dụng trong mô hình

4.1.4. Cán bộ kỹ thuật theo dõi và chỉ đạo mô hình

4.1.5. Kết quả cụ thể xây dựng mô hình

4.2. Kết quả đào tạo, tập huấn

4.3. Kết quả thông tin tuyên truyền

4.4. Kiểm tra, giám sát đánh giá

4.5.    Đánh giá chung kết quả thực hiện dự án 

V. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG MÔ HÌNH

5.1. Hiệu quả kinh tế

5.1.1. Hiệu quả về các chỉ tiêu kỹ thuật

5.1.2. Hiệu quả về kinh tế

Tính toán thu - chi

- Phần chi

- Phần thu

- Lãi       

5.1.3. Hiệu quả đối với kinh tế - xã hội và môi trường

5.1.4.  Đối với đối tượng ứng dụng kết quả dự án

5.1.5. Đối với tổ chức chủ trì dự án

5.2. Khả năng mở rộng của dự án

VI. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ

1. Tổng kinh phí dự án:

2. Tình hình cấp phát kinh phí:

3. Tình hình sử dụng kinh phí:

VI. NHỮNG TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN

6.1. Những tồn tại

6.2. Nguyên nhân

VII. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

7.1. Kết luận

7.2. Đề nghị

 

…… Ngày … tháng … năm  20…

Chủ nhiệm dự án
(Ký, ghi rõ họ tên)

Cơ quan chủ trì dự án
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu B12. BCTKKQDAKN-BNN 
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Cơ quan chủ quản

Cơ quan chủ trì dự án

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT

DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

 

Tên dự án:

 

 

Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tổ chức chủ trì dự án:

Chủ nhiệm dự án:

Thời gian thực hiện:

 

 

 

 

 

 

..../20..

 

MỤC LỤC

(Mục lục bao gồm danh mục các phần chia nhỏ của báo cáo cùng với số trang)

………………….……………

 

Phần I

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án

2. Tổ chức chủ trì

3. Chủ nhiệm dự án

4. Đơn vị phối hợp

5. Danh sách cán bộ tham gia, thực hiện

6. Kinh phí thực hiện.

………………….……………

 

Phần II

BÁO CÁO TÓM TẮT

 (Yêu cầu của báo cáo tóm tắt: ngắn gọn và thông tin đủ để người đọc nắm được những  điểm cơ bản của báo cáo. Cần nêu rõ mục đích, phương pháp, kết quả và kết luận đã được trình bày trong báo cáo chính, các đặc điểm chính, độc đáo của dự án.)

1. Sự cần thiết

2. Tình hình triển khai

3. Kết quả đạt được

4. Khả năng nhân rộng

5. Tồn tại, nguyên nhân.

………………….……………

 

Phần III

BÁO CÁO CHI TIẾT

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

(Nêu tính cấp thiết của dự án)

II. MỤC TIÊU DỰ ÁN

(Nêu mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể theo thuyết minh đã được phê duyệt)

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI

1. Nội dung dự án

(Nêu các nội dung dự án đã thực hiện)

2. Phương pháp triển khai

(Nêu đầy đủ các phương pháp triển khai đã áp dụng, TBKT áp dụng; Nêu rõ phương pháp sử dụng để đánh giá kết quả thực hiện các nội dung kỹ thuật, hiệu quả và tính lan tỏa của dự án)

 

IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

(Trình bày các kết quả theo từng nội dung dự án, bao gồm cả bảng biểu minh hoạ, đánh giá, nhận xét, phân tích và đánh giá, so sánh với TBKT, hoặc các kết quả tương tự, so sánh kết quả với thuyết minh phê duyệt và trong thực tế ở địa phương trong thời gian triển khai dự án; Nêu được tính khả thi của kết quả thực hiện dự án)

1. Xây dựng mô hình

 

2. Đào tạo tập huấn (trong và ngoài mô hình)

 

3. Thông tin, tuyên truyền

 

4. Quản lý dự án

 

5. Tổng hợp kết quả, sản phẩm dự án

 

V. HIỆU QUẢ VÀ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG CỦA DỰ ÁN

1. Hiệu quả của dự án (Nêu hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường...)

(Phân tích bằng số liệu và so sánh)

2. Khả năng mở rộng của dự án

(Phân tích bằng số liệu đối với từng tỉnh) về diện tích mở rộng trong thời gian triển khai dự án và triển vọng sau khi dự án kết thúc.

 

VI. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ 

(Nêu tình hình, nhận xét đánh giá việc cấp, sử dụng kinh phí và tổng hợp theo từng nội dung của dự án)

Đơn vị tính: 1000 đ

Nội dung chi

Kinh phí theo dự toán

Kinh phí được cấp

Kinh phí đã sử dụng

1. Xây dựng mô hình

 

 

 

- Vật tư hỗ trợ

 

 

 

- Tập huấn đối tượng xây dựng mô hình

 

 

 

- Hội nghị tổng kết mô hình

 

 

 

- Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật

 

 

 

2.  Đào tạo đối tượng nhân rộng mô hình

 

 

 

3. Thông tin, tuyên truyền

 

 

 

4. Quản lý dự án

 

 

 

Tổng số

 

 

 

VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

- Về nội dung của dự án:  (Nêu những kết luận cơ bản ngắn gọn, tập trung vào trả lời cho mục tiêu dự án)

- Về quản lý, tổ chức thực hiện, tác động của dự án

2. Kiến nghị (Nêu các kiến nghị về chuyên môn, tài chính….):

- Kiến nghị về hoàn thiện các tiến bộ kỹ thuật, tiến bộ quản lý rút ra từ triển khai dự án;

- Kiến nghị về nhân rộng mô hình ra sản xuất ( chính sách hỗ trợ, tổ chức triển khai...)

 

…….ngày……tháng…..năm……
Chủ nhiệm dự án
(Ký và ghi rõ họ tên)

……….., ngày ……tháng…..năm …..
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, ký và đóng dấu)

 

 

………………….……………

 

PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO

1. Bảng biểu số liệu theo dõi, đánh giá của dự án

2. Minh chứng sản phẩm của dự án

3. Hình ảnh minh hoạ

 



[1] Ghi số người đăng ký tham gia thực hiện chính dự án.

[2]Căn cứ vào báo giá tại thời điểm lập dự toán hoặc thông báo giá của cơ quan có thẩm quyền

[3]Tên cá nhân đăng ký tham gia tương ứng với mục 17 trong Thuyết minh dự án tổng thể

[4]Thành viên tham gia Dự án không thuộc tổ chức KH&CN nào thì không cần làm thủ tục xác nhận này.

- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại Điều 10

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại Điều 10

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại Điều 10

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm d khoản 2 Điều 11

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm d khoản 2 Điều 11

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... Điều 12

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm b khoản 1 Điều 13

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm a ... khoản 2 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm b ... khoản 2 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm b ... khoản 2 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm b ... khoản 2 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Trung tâm Khuyến nông Quốc gia” tại ... điểm d khoản 2 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại điểm c khoản 1 ... Điều 13

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại ... điểm a khoản 2 Điều 13

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại ... điểm a khoản 1 Điều 14

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại ... điểm a ... khoản 1 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại ... điểm d khoản 1 Điều 16

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
2. Bỏ cụm từ “(đối với dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì)” tại ...khoản 1 Điều 17

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
3. Sửa đổi Điều 15 như sau:

“Điều 15. Kiểm tra dự án

1. Kiểm tra của Bộ

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, lập kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch và quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với các đơn vị nói trên tiến hành kiểm tra đột xuất;

b) Thành phần Đoàn kiểm tra gồm đại diện Trung tâm Khuyến nông Quốc gia làm Trưởng đoàn; các thành viên gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện dự án;

c) Tần suất kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần cho mỗi dự án trong thời gian thực hiện;

d) Tối thiểu 5 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thông báo thời gian, địa điểm kiểm tra tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và thành viên đoàn kiểm tra. Chủ nhiệm dự án làm báo cáo tiến độ thực hiện gửi về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia qua địa chỉ thư điện tử E-mail: khuyennongvn@mard.gov.vn.

2. Tổ chức chủ trì dự án tự kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án và gửi báo cáo kết quả kiểm tra trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Trung tâm Khuyến nông Quốc gia sau 15 ngày kể từ ngày kiểm tra, đánh giá”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
4. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 18 như sau:

“a) Đầu mối quản lý nhà nước về công tác khuyến nông;”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
5. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 18 như sau:

“d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án đặt hàng; thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp; trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục dự án và kinh phí dự án được thực hiện; điều chỉnh, thẩm định và trình Bộ trưởng công nhận kết quả thực hiện dự án;”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT

Điều 17. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương:
...
6. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 18 như sau:

“b) Phối hợp với Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng danh mục dự án đặt hàng; tham gia thẩm định dự án được tuyển chọn, giao trực tiếp.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu dự án, kiểm tra, nghiệm thu dự án; trực tiếp triển khai các dự án được Bộ giao chủ trì; quản lý các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì theo quy định;”

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 17 Thông tư 11/2017/TT-BNNPTNT
Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí

1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác:

a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.

Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay.

b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.

c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau:

- Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ gồm: Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại.

d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).
...

3. Phụ cấp lưu trú:

a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức.

c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;

Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau:

a) Thanh toán theo hình thức khoán:

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người;

- Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.

Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng.

b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế:

Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

- Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;

- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

+ Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;

+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Đi công tác tại các vùng còn lại:

+ Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;

+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;

- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

- Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế).

d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.
...

6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan:

a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.

b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác.

Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.

c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông Trung ương:

Các tổ chức thực hiện và người sản xuất sử dụng kinh phí khuyến nông từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động khuyến nông phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng cam kết với cơ quan khuyến nông. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung chi sau:
...

10. Chi quản lý chương trình dự án khuyến nông:

a. Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông được sử dụng tối đa không quá 2% kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, dự án, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông, chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Quy định chung

1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác hoặc được cử đi bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí (dưới đây gọi chung là đi công tác). Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngoài không quá 180 ngày cho một đợt công tác.

2. Ngoài mức công tác phí quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị của Việt Nam đóng tại nước sở tại nơi người đi công tác đến làm việc không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác.

3. Điều kiện để được thanh toán công tác phí:

a) Trong phạm vi dự toán chi ngân sách được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị.

b) Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

c) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.

d) Có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để thanh toán.

4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

a) Thời gian điều trị tại bệnh viện;

b) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;

c) Những ngày đi du lịch kết hợp trong chuyến công tác.

5. Thanh toán công tác phí:

Công tác phí là một khoản chi phí Nhà nước đảm bảo cho người đi công tác nước ngoài chi phí trong thời gian công tác. Khoản chi phí đó bao gồm:

a) Những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài gồm:

i) Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác);

ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước);

iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh;

iv) Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;

v) Tiền ăn và tiêu vặt ở nước đến công tác;

vi) Tiền tiêu vặt ở nước đến công tác (đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở);

vii) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có);

viii) Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu;

ix) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);

x) Tiền bảo hiểm y tế;

xi) Tiền chờ đợi tại sân bay;

xii) Trường hợp được cử đi công tác nước ngoài nếu phải tập trung tại một địa điểm nhất định để cùng đi hoặc khi đi nước ngoài về mà không thể về nhà kịp trong ngày, thì được cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn đi công tác nước ngoài thanh toán tiền công tác phí theo chế công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước.

b) Những khoản thanh toán chung cho cả đoàn gồm:

i) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác;

ii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác; tiền thuê phương tiện trong trường hợp phải quá cảnh (theo hành trình công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt);

iii) Tiền điện thoại, fax, internet;

iv) Tiền puốc-boa;

v) Tiền mua vé ra, vào cửa đối với các đoàn cán bộ đi công tác nghiên cứu và khảo sát các lĩnh vực có tính đặc thù liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn như: Văn hóa nghệ thuật, di tích lịch sử, bảo tàng (trong trường hợp Bạn không đài thọ) và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trong đề án, dự toán;

vi) Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại: Đối với các đoàn đi công tác nước ngoài mà trưởng đoàn là Thứ trưởng và tương đương trở lên nếu xét thấy cần tổ chức chiêu đãi, mua quà tặng đối ngoại thì căn cứ mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và văn bản quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương để lập dự toán và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trước khi tổ chức đoàn công tác, trong đó cần thể hiện rõ số lượng, thành phần đối tượng chiêu đãi, tặng quà làm căn cứ tạm ứng và quyết toán kinh phí.

c) Thanh toán trọn gói:

i) Trường hợp đi công tác ngắn hạn nước ngoài do các tổ chức hoặc doanh nghiệp của Việt Nam hoặc nước ngoài tổ chức, mà cán bộ được cử đi công tác phải thanh toán trọn gói, thì cũng chỉ được thanh toán tổng chi phí trọn gói theo những khoản thanh toán trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngoài tối đa bằng định mức tiêu chuẩn theo mức quy định tại Thông tư này;

ii) Tiền thuê dịch thuật: Tiền thuê dịch thuật (chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan không bố trí được cán bộ làm phiên dịch, dịch tài liệu) thì có thể thuê dịch thuật từ trong nước đi hoặc có thể thuê tại nước đến công tác (để tiết kiệm chi phí phương tiện đi và về). Chi phí dịch thuật được thanh toán trọn gói như sau:

- Trường hợp thuê dịch thuật từ trong nước đi, thanh toán các khoản chi phí: phương tiện đi lại; tiền ăn và tiêu vặt; tiền phòng nghỉ theo mức công tác phí như thành viên đoàn công tác và thù lao dịch thuật theo mức chi dịch thuật quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

- Trường hợp thuê dịch thuật tại nước đến công tác, chi phí trọn gói được xác định gồm các khoản: phương tiện đi lại tại nước sở tại trong thời gian cùng làm việc với đoàn; tiền ăn và tiêu vặt, tiền phòng nghỉ theo mức công tác phí như thành viên đoàn công tác; thù lao dịch thuật (chi theo ngày làm việc thực tế có sử dụng phiên dịch tại chương trình đã được phê duyệt) theo mức chi đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt tại dự toán đoàn đi công tác;

Khi quyết toán khoản chi dịch thuật phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ gồm: hoá đơn hoặc ký nhận thanh toán trọn gói cho người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật) căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đoàn công tác và người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật); trường hợp hoá đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt;

iii) Các khoản thanh toán trọn gói nêu trên phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dự toán trước khi tổ chức đoàn công tác làm căn cứ tạm ứng và quyết toán kinh phí.

d) Thanh toán các khoản chi đối với trường hợp phía nước ngoài đài thọ một phần, ngân sách bảo đảm một phần kinh phí:

i) Căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền và văn bản của phía mời nêu rõ phía mời chỉ đài thọ cho cán bộ, công chức một số khoản, còn khoản chi nào mà phía mời không đài thọ thì cán bộ, công chức được ngân sách nhà nước bảo đảm chi khoản đó theo qui định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Nếu phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở nhưng không chi một khoản tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt theo mức khoán quy định tại tiết iv điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

ii) Tất cả các trường hợp phía mời bảo đảm toàn bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía mời. Ngân sách Nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khoán và ngược lại cũng không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khoán qui định tại Thông tư này.

6. Những khoản thanh toán khác:

Đối với các đoàn công tác tham gia các hội chợ, triển lãm; tổ chức hội nghị, hội thảo; các đoàn văn hóa nghệ thuật đi biểu diễn nước ngoài; các khoá đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại nước ngoài, thì ngoài tiền công tác phí bảo đảm cho người đi công tác nước ngoài theo quy định tại khoản 5 Điều 1, trường hợp nếu có phát sinh các khoản chi phí thuê dịch vụ tổ chức sự kiện, thuê địa điểm, thuê xe vận chuyển nhạc cụ, đạo cụ, hàng hóa thì phải lập dự toán khoản chi phí thuê và được cấp có thẩm quyền đồng ý và phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ tạm ứng kinh phí. Việc xác định mức chi đối với các khoản chi phí này thực hiện như sau:

- Đối với chi phí thuê dịch vụ tổ chức sự kiện: Trường hợp thuê các đơn vị trong nước có tư cách pháp nhân chuyên tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện tại nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp nếu thuê các đơn vị ở nước ngoài tổ chức thì cần lập phương án so sánh với mức giá thuê các đơn vị trong nước để quyết định giá thuê đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm;

- Đối với khoản chi phí thuê địa điểm; thuê xe vận chuyển hàng hóa, nhạc cụ, đạo cụ đối với đoàn tham gia hội chợ, triển lãm, các đoàn văn hóa nghệ thuật đi biểu diễn nước ngoài khi phải di chuyển nhiều nơi: Thanh toán theo hoá đơn, chứng từ thuê thực tế phù hợp với lịch trình làm việc và căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đoàn công tác với đơn vị cung cấp dịch vụ; trường hợp hoá đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt.

7. Thời gian được hưởng công tác phí bao gồm:

a) Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngoài ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh toán thời gian thực tế công tác; hoặc trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ được thanh toán thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền.

b) Thời gian đi đường, thời gian quá cảnh do nước đến công tác không có đường bay thẳng phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nối chuyến bay (nếu có), ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác.

c) Thời gian chờ đợi: là thời gian ngoài thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngoài, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này cán bộ được cử đi công tác nước ngoài được hưởng 100% mức khoán phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

8. Loại ngoại tệ, tỷ giá áp dụng: Loại ngoại tệ áp dụng trong việc xác định định mức, mức chi, tạm ứng và quyết toán là Đô la Mỹ (USD):

Trường hợp thực tế chi bằng ngoại tệ khác với đôla Mỹ sẽ được quy đổi trên cơ sở tổng số được chi tính bằng đôla Mỹ. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ (USD) và đồng ngoại tệ khác được căn cứ vào chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác. Trường hợp không có chứng từ tỷ giá quy đổi thì áp dụng tỷ giá quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá trung bình (mua và bán) của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam hoặc của Bộ Tài chính tại thời điểm đi công tác. Trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng ở nước ngoài thì căn cứ vào bản thanh toán trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh toán quy đổi sang đôla Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê.

9. Hồ sơ tạm ứng cho các đoàn đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài:

a) Đối với những đoàn đi công tác nước ngoài được Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng kinh phí và đảm bảo rút dự toán bằng ngoại tệ; hồ sơ tạm ứng dự toán gồm:

(i) Dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm của đơn vị đã được thông báo, có chi tiết mục chi đoàn ra (gửi một lần vào đầu năm);

(ii) Quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền;

(iii) Dự toán tạm ứng chi đoàn đi công tác nước ngoài (theo chế độ, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này);

(iv) Lịch trình công tác;

(v) Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của Hãng hàng không;

(vi) Giấy mời của phía nước ngoài có liên quan đến chi phí tài chính (nếu có).

Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng kịp thời kinh phí bằng ngoại tệ cho các đoàn đi công tác.

b) Đối với trường hợp đơn vị rút dự toán bằng tiền đồng Việt Nam mua ngoại tệ tại Ngân hàng:

Hồ sơ tạm ứng dự toán áp dụng như quy định tại điểm a nêu trên. Căn cứ dự toán chi đoàn đi công tác nước ngoài Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng bằng tiền đồng Việt Nam để đơn vị mua ngoại tệ tại Ngân hàng chi cho cán bộ đi công tác nước ngoài. Tỷ giá quy đổi từ đồng đô la Mỹ sang đồng Việt Nam để lập dự toán tạm ứng là tỷ giá bán của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

10. Quyết toán đoàn đi công tác nước ngoài:

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi về nước, đoàn đi công tác nước ngoài có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, thực hiện quyết toán kinh phí đã tạm ứng để cơ quan, đơn vị tổng hợp gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để được thanh toán tạm ứng; cuối năm tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của đơn vị. Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thanh toán tạm ứng của cơ quan, đơn vị, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện thanh toán tạm ứng kinh phí đoàn ra cho cơ quan, đơn vị.

Tất cả các khoản chi không quy định trong Thông tư này đều không được quyết toán.

11. Các Bộ, ngành và địa phương khi cử cán bộ, công chức đi công tác ở nước ngoài phải thực hiện theo quy chế quản lý các đoàn của ta ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta quy định tại Nghị định số 12-CP ngày 1/12/1992 của Chính phủ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc kỹ khi cử cán bộ đi công tác nước ngoài bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 2. Quy định về tiêu chuẩn chi:

Một số khoản chi công tác phí được phân thành 2 tiêu chuẩn chi như sau:

1. Tiêu chuẩn A: Để thanh toán cho các cán bộ, công chức thuộc các chức danh lãnh đạo sau đây:

a) Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên Bộ Chính trị.

b) Cán bộ được hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ – UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; hoặc cán bộ hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương ban hành kèm theo quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương có hệ số lương từ 9,7 trở lên.

c) Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; cán bộ hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành theo Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004, Quyết định số 275-QĐ/TW ngày 04/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ và Hướng dẫn số 05-HD/BTCTTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức trung ương có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên, Bí thư thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp.

2. Tiêu chuẩn B: Để thanh toán cho các cán bộ, công chức không thuộc khoản 1 nêu trên.

Điều 3. Quy định về định mức chi công tác phí

1. Quy định vé máy bay; tàu, xe:

a) Vé máy bay:

i) Hạng ghế đặc biệt (First class): Dành cho các cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

ii) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

iii) Hạng ghế thường (Economy class hoặc Y class): Dành cho các chức danh cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

iv) Thủ tục mua vé máy bay:

Việc mua vé máy bay cho các đoàn đi công tác ngắn hạn nước ngoài đi từ Việt Nam do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí được thực hiện theo hình thức so sánh báo giá (với ít nhất 2 báo giá kèm theo hồ sơ đặt chỗ; báo giá phải được lấy tối thiểu từ 2 công ty hoặc 2 đại lý bán vé máy bay khác nhau với cùng hành trình bay) của các hãng hàng không hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong đó có ít nhất 1 đại lý chính hãng của hàng không quốc gia Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác;

- Tổng các khoản chi tiền vé (bao gồm các khoản thuế và phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất;

Trường hợp thay đổi đường bay ở nước ngoài do nhu cầu công tác thì trưởng đoàn quyết định việc mua vé.

b) Vé tàu hoả, tàu biển và các phương tiện giao thông khác:

i) Vé loại hạng nhất (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

ii) Vé loại thường (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

2. Quy định thanh toán các khoản công tác phí:

a) Các khoản được thanh toán theo mức khoán (khi quyết toán không cần phải xuất trình hoá đơn, chứng từ):

i) Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt: Theo định mức các nhóm nước đến công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này;

Riêng đối với tiền thuê phòng nghỉ, nếu mức khoán không đủ chi, sẽ được thanh toán theo thực tế hướng dẫn ở tiết i điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt qui định trong Phụ lục Thông tư này được thanh toán 100% cho thời gian công tác đến 30 ngày. Đối với thời gian công tác từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 180 được hưởng 2/3 mức khoán;

Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do khách quan phải phụ thuộc vào giờ của phương tiện đi lại (giờ bay, giờ tàu) nên phải trả phòng sau 12h trưa, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán tiền thuê phòng tương ứng.

ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngoài về nhà (ở trong nước): Áp dụng mức chi theo chế độ công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước;

iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh: Thanh toán theo định mức khoán quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Đối với trường hợp đi công tác do phía nước ngoài mời đài thọ kinh phí thì chỉ thực hiện thanh toán đối với trường hợp phía mời không đài thọ phương tiện đưa đón;

iv) Tiền tiêu vặt: Chỉ áp dụng đối với trường hợp nêu tại tiết i điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư này, theo mức:

- Tiêu chuẩn A: 30 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

- Tiêu chuẩn B: 20 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

v) Tiền điện thoại, fax, internet: Thanh toán khoán theo đoàn công tác, Trưởng đoàn quyết định việc sử dụng để phục vụ công tác chung cho đoàn tại nước ngoài. Mức khoán 80 USD/1 đoàn công tác; riêng đối với các đoàn đàm phán song phương, đa phương mức khoán 250 USD/1 đoàn đàm phán.

b) Các khoản thanh toán theo thực tế:

Đối với các khoản thanh toán theo thực tế thì khi quyết toán nhất thiết phải có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ.

i) Tiền thuê phòng nghỉ:

- Đối với cán bộ lãnh đạo đương chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng ở có đủ tiện nghi loại tốt, an toàn (Phòng Suite loại tốt có phòng ngủ riêng, phòng tiếp khách riêng);

- Đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng có tiện nghi bảo đảm chất lượng (phòng Superior);

- Đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này được thuê 2 người/1 phòng đôi loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard). Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);

ii) Tiền vé các phương tiện đi lại: Thanh toán theo hoá đơn mua vé kèm theo cuống vé máy bay. Tiền thuê các phương tiện vận chuyển khác thanh toán theo hoá đơn, chứng từ trả tiền hợp pháp kèm theo cuống vé (nếu có);

iii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác:

- Thanh toán theo hoá đơn thuê phương tiện nhưng không vượt quá 80 USD/1người/1 nước đến công tác. Trường hợp một số nước kiểm soát vé phương tiện đi lại công cộng bằng điện tử không có cuống vé thì Trưởng đoàn công tác chịu trách nhiệm về việc kê khai vé theo thực tế phù hợp với lịch trình làm việc của đoàn làm căn cứ quyết toán;

- Đối với các đoàn công tác mà trưởng đoàn là cấp lãnh đạo có tiêu chuẩn A theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này nếu phải thuê xe để phục vụ các buổi làm việc của đoàn thì được thanh toán theo hoá đơn thuê xe thực tế. Chứng từ thanh toán bao gồm: Dự toán đã được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt trước khi thực hiện; lịch trình làm việc của đoàn phù hợp với hành trình xe chạy. Trưởng đoàn xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phải thuê xe theo thực tế và lịch trình làm việc (không thanh toán đối với hành trình xe chạy của những buổi kết hợp đi thăm quan, du lịch); có đầy đủ hoá đơn, hoặc chứng từ thuê xe hợp pháp ở nước sở tại;

Trường hợp đoàn công tác có tiêu chuẩn A theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này điều động phương tiện của các Cơ quan đại diện ngoại giao tại nước đến công tác để phục vụ các hoạt động chung của đoàn (đã được trưởng đoàn phê duyệt), thì được thanh toán tiền mua xăng xe (nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ);

iv) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đoàn công tác:

Thanh toán theo hoá đơn cước của hãng hàng không, nhưng tối đa không quá 100 USD/1 đoàn công tác. Riêng các đoàn văn hoá nghệ thuật, đoàn đi tham gia hội chợ, triển lãm, đoàn đi tham gia các hoạt động viện trợ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết trên cơ sở hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp và dự toán đoàn ra đã được phê duyệt;

v) Tiền bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ:

- Phạm vi bảo hiểm: Căn cứ yêu cầu bắt buộc của nước mà cán bộ được cử đến công tác hoặc nhu cầu của cơ quan cử cán bộ đi công tác, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ khoản chi phí mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức trong thời gian đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài với phạm vi bảo hiểm cơ bản sau đây:

+ Chi phí y tế phát sinh trong quá trình điều trị do hậu quả của ốm đau, bệnh tật (loại trừ các bệnh có sẵn) hay tai nạn bất ngờ;

+ Chi phí vận chuyển cấp cứu tại nước đang công tác;

+ Chi phí hồi hương cán bộ trong trường hợp ốm đau, tai nạn khẩn cấp;

- Chi phí vận chuyển hồi hương thi hài trong trường hợp cán bộ không may bị tử vong;

- Mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước về chi phí mua bảo hiểm:

+ Trường hợp đi công tác từ 3 tháng trở xuống: Được hỗ trợ tối đa 50 USD/người/chuyến công tác;

+ Trường hợp đi công tác trên 3 tháng đến 6 tháng: Được hỗ trợ tối đa 80 USD/người/chuyến công tác;

- Phương thức mua bảo hiểm:

Cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài có thể mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm này tại Việt Nam;

- Phương thức thanh toán:

Ngân sách Nhà nước sẽ thanh toán phí bảo hiểm cho cán bộ, công chức trên cơ sở chứng từ (biên lai thu phí hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho cán bộ, công chức) cho mỗi chuyến công tác;

Trường hợp cán bộ, công chức mua bảo hiểm với phí bảo hiểm cao hơn mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước, sẽ chỉ được thanh toán tối đa bằng mức hỗ trợ, phần chênh lệch sẽ do cán bộ, công chức tự chịu;

- Thanh toán chi phí vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm:

Trường hợp chi phí y tế thực tế phát sinh vượt quá mức trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm, cơ quan có cán bộ đi công tác tập hợp hồ sơ các khoản chi phí kèm theo chứng từ cần thiết để xem xét chi trả từng trường hợp cụ thể;

vi) Lệ phí sân bay trong và ngoài nước (nếu có): Thanh toán theo thực tế ghi trên chứng từ thu hoặc hoá đơn thu tiền;

vii) Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu: Thanh toán theo phiếu thu hợp pháp của cơ quan lãnh sự trong và ngoài nước;

viii) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có): Thanh toán theo hoá đơn thu tiền của đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo;

ix) Tiền chờ đợi tại sân bay: Căn cứ vào lịch bay, giờ bay được ghi trong vé để xác định thời gian chờ đợi tại sân bay do nối chuyến hoặc chuyển máy bay. Nếu phải chờ 6 giờ trở lên thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại sân bay trên cơ sở hoá đơn, chứng từ hợp lệ, theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ quy định tại tiết i điểm b khoản 2 Điều 3. Trên toàn tuyến bay từ Việt Nam tới nước công tác và ngược lại có bao nhiêu lần phải chờ đợi thì được thanh toán bấy nhiêu lần theo qui định này;

x) Chi chiêu đãi; mua quà tặng đối ngoại:

- Mức chi chiêu đãi: Không vượt quá mức khoán tiền ăn và tiêu vặt một ngày/người theo quy định tại Phụ lục Thông tư này (bao gồm cả đồ uống và các loại thuế phải thanh toán);

- Mức chi mua quà tặng đối ngoại: Áp dụng theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

3. Quy định đặc biệt đối với các đoàn cấp cao:

a) Đoàn cấp cao là những đoàn do Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên Bộ chính trị, Uỷ viên trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm trưởng đoàn đi thăm hữu nghị chính thức, thăm không chính thức, làm việc hoặc dự hội nghị quốc tế.

b) Thanh toán tiền ăn và tiêu vặt hoặc tiền tiêu vặt:

i) Đối với thành viên chính thức (được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) được thanh toán tiền ăn và tiêu vặt (tùy theo chế độ đài thọ của phía mời nêu tại điểm d khoản 5 Điều 1 Thông tư này) gấp 2 lần mức quy định tại Phụ lục Thông tư này;

Trường hợp được phía mời đài thọ toàn bộ các bữa ăn, thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 2 lần mức quy định tại tiết iv điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

ii) Đối với thành viên đoàn tuỳ tùng được thanh toán tiền ăn và tiêu vặt gấp 1,5 lần mức qui định tại Phụ lục Thông tư này;

Trường hợp được phía mời đài thọ toàn bộ các bữa ăn thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 1,5 lần mức quy định tại tiết iv điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

c) Tiền puốc-boa: Thanh toán theo mức khoán 50 USD/người/1 nước, áp dụng cho thành viên của đoàn có chức danh quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Trưởng đoàn quyết định sử dụng để phục vụ công tác chung cho đoàn.

d) Tiền điện thoại, fax, internet: Do Trưởng đoàn quyết định.

đ) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đoàn công tác: Thanh toán theo hóa đơn cước thực tế của hãng hàng không. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm quyết định về trọng lượng cước mang theo.

e) Đối với các khoản chi theo chương trình hoạt động của Phu nhân/Phu quân đoàn cấp cao: Thanh toán theo hóa đơn thực tế; căn cứ các hoạt động tại đề án đoàn ra đã được phê duyệt, Trưởng đoàn quyết định đối với các khoản chi cần thiết phục vụ hoạt động của Phu nhân/Phu quân trên tinh thần tiết kiệm.

g) Các khoản chi khác (thuê phòng làm việc, thuê phòng tiếp xúc song phương, thuê thiết bị phục vụ phòng họp và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho đoàn cấp cao): Thanh toán theo hóa đơn thực tế do Trưởng đoàn quyết định.

h) Các khoản chi còn lại được thanh toán như mức thông thường quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 49/2015/TT-BNNPTNT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Người ký: Lê Quốc Doanh
Ngày ban hành: 30/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 06/02/2016   Số công báo: Từ số 165 đến số 166
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết

Ngày 30/12/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông trung ương.

Theo đó, nội dung Thông tư này hướng dẫn xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, tổ chức thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu, quyết toán nhiệm vụ khuyến nông và dự án khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Các nhiệm cụ khuyến nông trung ương được đặt ra bao gồm:

+ Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

+ Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

+ Nghiệm thu, công nhận kết quả và quyết toán nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;

+ Nhiệm vụ khuyến nông đột xuất.

Xây dựng, phê duyệt, công bố danh mục dự án đặt hàng

Hàng năm, căn cứ chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và chiến lược phát triển của ngành, nhu cầu thực tiễn sản xuất và  đề xuất của các địa phương, tổ chức, cá nhân; Tổng cục, Cục chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất danh mục dự án đặt hàng theo từng lĩnh vực theo biểu mẫu B1.ĐXDMDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước ngày 30 tháng 4.

Trong  thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục dự ánđặt hàng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố trên các trang thông tin điện tử của Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

 Điều kiện lựa chọn tổ chức chủ trì dự án

Tổ chức chủ trì dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có chức năng hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của dự án;

+ Trong 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, không thuộc một trong các trường hợp sau: đã chủ trì dự án có kết quả nghiệm thu ở mức “không đạt”; giao nộp sản phẩm không đúng hạn mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ; sử dụng kinh phí dự án không đúng mục đích và quy định;

+ Ưu tiên lựa chọn tổ chức có cam kết đóng góp vốn để mở rộng quy mô dự án.

Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2016, thay thế Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT.

Từ khóa: Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT

3.620

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
300452