• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thi đua khen thưởng


 

Thông tư 50/2015/TT-BTNMT về Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Tải về Thông tư 50/2015/TT-BTNMT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định s42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đi, bổ sung một sđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Nghị định s 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định tchức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; nghi l đi ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành tài nguyên và môi trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường, gồm:

1. Phong trào thi đua và xét tặng danh hiệu thi đua.

2. Khen thưng và tiêu chuẩn khen thưởng.

3. Thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng sáng kiến các cấp.

5. Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyền li, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, tập thể công tác trong ngành tài nguyên và môi trường; cá nhân, tập thể công tác ngoài ngành tài nguyên và môi trường; người Việt Nam định cư nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường; cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

1. Thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003; Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Điều 3 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định s42/2010/NĐ-CP); Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP) và Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định s42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BNV).

2. Cá nhân, tổ chức đang trong thời gian thi hành kỷ luật; đang xem xét xử lý kỷ luật; có đơn thư khiếu nại, tố cáo chưa được xác minh, làm rõ thì chưa xem xét trao tặng danh hiệu thi đua và đề xuất khen thưởng.

Điều 4. Khối thi đua, Cụm thi đua ngành tài nguyên và môi trường

1. Căn cứ đặc điểm về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, phạm vi hoạt động của tổ chức, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập các Khối thi đua, Cụm thi đua ngành tài nguyên và môi trường. Mỗi Khối thi đua gồm một số đơn vị trực thuộc Bộ, mỗi Cụm thi đua gồm một số Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Trên cơ sở bình chọn, đề nghị của các Khối thi đua, Cụm thi đua (sau đây viết tắt là Khối, Cụm thi đua), Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưng và Tuyên truyền đề nghị Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định công nhận Khối trưng, Cụm trưng, Phó Khối trưng, Phó Cụm trưởng. Khối trưởng, Cụm trưng lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Khối, Cụm thi đua, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Khối, Cụm thi đua, chủ trì và kết luận các Hội nghị của Khối, Cụm thi đua, đề xuất khen thưởng theo quy định.

Phó Khối trưởng, Phó Cụm trưởng giúp Khối trưởng, Cụm trưởng triển khai các hoạt động của Khối, Cụm thi đua khi cấp trưởng vắng mặt hoặc trong trường hợp cần thiết. Phó Khối trưởng, Phó Cụm trưởng chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước Khối trưởng, Cụm trưởng và trước pháp luật.

3. Khối, Cụm thi đua thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

a) Tổ chức phát động, ký giao ước thi đua để hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát động; đề ra các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp thực hiện phong trào thi đua tại Khối, Cụm thi đua;

b) Tổ chức các hoạt động phù hợp, thiết thực nhằm chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, xây dựng các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong các Khối, Cụm thi đua; đánh giá hiệu quả, tác dụng của phong trào thi đua, chấm điểm, xếp hạng các tổ chức thi đua thuộc Khối, Cụm thi đua theo tiêu chí xếp hạng và chm điểm thi đua của Bộ;

c) Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hằng năm và xây dựng kế hoạch, phương hướng, nhiệm vụ tổ chức phong trào thi đua của Khối, Cụm thi đua năm tiếp theo;

d) Bình chọn, suy tôn tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong Khối, Cụm thi đua để đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phù hợp.

Điều 5. Trách nhiệm trong công tác thi đua, khen thưởng

1. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền:

a) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đề xuất với Bộ trưởng về chủ trương, kế hoạch, nội dung và biện pháp tổ chức phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, công tác khen thưởng; xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong ngành; thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ hoặc trình Bộ trưởng xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; tổ chức kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng đối với các đơn vị trong toàn ngành; phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo và tham mưu, phi hợp tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng;

c) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tham mưu trình Bộ trưởng ban hành tiêu chí chấm điểm, xếp hạng và tổ chức chấm điểm, xếp hạng Khối, Cụm thi đua theo tiêu chí xếp hạng và chấm điểm thi đua của Bộ.

2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Chỉ đạo xây dựng nội dung, tiêu chí, biện pháp tổ chức phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đi tượng quản lý và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Phát động phong trào thi đua, tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong cơ quan, đơn vị;

c) Phát hiện, bình xét, lựa chọn các cá nhân, tập thể có thành tích xut sắc, tiêu biểu để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định;

d) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thi đua, khen thưởng;

đ) Tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên cơ sở gắn với kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, kết quả thực hiện cải cách hành chính và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tchức hằng năm hoặc khi kết thúc phong trào thi đua.

3. Các cơ quan thông tin, báo chí của ngành tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tuyên truyền về công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua để nêu gương hoặc giới thiệu với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xem xét khen thưởng; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 6. Sáng kiến

1. Sáng kiến trong hoạt động ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là sáng kiến) là các giải pháp quản lý, kỹ thuật, tác nghiệp hoặc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) có tính mới trong phạm vi cơ sở, đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực, được tổ chức công nhận và không thuộc các đi tượng bị loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến.

2. Các loại sáng kiến:

a) Sáng kiến cấp toàn quốc là các giải pháp mới được tạo ra hoặc cải tiến các giải pháp trước đó, được áp dụng trong hoạt động về tài nguyên và môi trường, có khả năng mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đi với toàn quốc;

b) Sáng kiến cấp Bộ là các giải pháp mới được tạo ra hoặc cải tiến các giải pháp trước đó, được áp dụng trong hoạt động về tài nguyên và môi trường, có khả năng mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đối với ngành tài nguyên và môi trường;

c) Sáng kiến cấp cơ sở là các giải pháp mới được tạo ra hoặc cải tiến các giải pháp trước đó được áp dụng trong hoạt động về tài nguyên và môi trường, có khả năng mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đối với hoạt động của đơn vị.

3. Thẩm quyền xét, đánh giá sáng kiến:

a) Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá khách quan, trung thực mức độ, phạm vi ảnh hưng của sáng kiến cấp Bộ và cấp toàn quốc;

b) Hội đồng sáng kiến cơ sở có nhiệm vụ giúp thủ trưng đơn vị xem xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến cấp cơ sở.

4. Điều kiện, quy trình, thủ tục xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định tại Nghị định s13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phban hành Điều lệ sáng kiến; Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP .

Chương II

PHONG TRÀO THI ĐUA VÀ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7. Hình thức và nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm của cơ quan, đơn vị. Đi tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các đơn vị trong một Khối, Cụm thi đua hoặc trong toàn ngành.

Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể tại đơn vị hoặc theo Khối, Cụm thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng đơn vị, các Khối, Cụm thi đua tiến hành tổng kết, bình xét và đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua nhm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của đơn vị. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung và thời gian.

a) Kết thúc thời hạn tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề trong phạm vi ngành, các đơn vị, Khối, Cụm thi đua tiến hành tổng kết, bình xét và đề nghị các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hp tổ chức trong phạm vi cả nước, khi sơ kết, tổng kết phong trào từ 03 năm trlên, Bộ lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; từ 05 năm trở lên, Bộ lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc đề nghị Chủ tịch nước xét tặng “Huân chương Lao động” hạng ba;

b) Khi tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề trong phạm vi ngành có thời gian từ 03 năm trở lên, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp và hướng dẫn xét khen thưởng.

3. Nội dung tổ chức phong trào thi đua ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Hằng năm, Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo xây dựng nội dung, tiêu chí và kế hoạch tổ chức phát động các phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo chuyên đề trong phạm vi toàn ngành. Phong trào thi đua phải có chủ đề, có nội dung và tiêu chí rõ ràng, phù hợp với thực tế; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của ngành, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân.

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Đối với tập thể gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

Điều 9. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP .

Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường” được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

5. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.

6. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.

Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hằng năm cho: các đơn vị trực thuộc Bộ; các tổ chức trực thuộc các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, các Cục, các Viện, các Trường, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trưng Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài nguyên và Môi trường miền Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt Nam; các tổ chức trực thuộc các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia; các tổ chức trực thuộc các Liên đoàn thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.

7. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” được xét tặng hàng năm cho tập thể có đăng ký thi đua, là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua của ngành, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho các tập thể tiêu biểu, xuất sắc các Khối, Cụm thi đua; các tổ chức trực thuộc tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài nguyên và Môi trường miền Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt Nam.

8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hằng năm cho các tập thể thuộc Bộ có đăng ký thi đua, là tập thể tiêu biểu, xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đạt danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” và đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Slượng tập thể đề nghị xét “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể được tặng “Cờ Thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”;

Điều 10. Đăng ký danh hiệu thi đua, ký giao ước thi đua

1. Hằng năm, sau khi Bộ trưởng phát động phong trào thi đua, các đơn vị thuộc Bộ đăng ký các danh hiệu thi đua và gửi 01 bản đăng ký thi đua về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) đi với tất cả các danh hiệu, gửi 01 bản về Khối thi đua (đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” và “Cờ thi đua của Chính phủ”) trước ngày 28 tháng 02 hàng năm để theo dõi và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký các danh hiệu thi đua và gửi 01 bản đăng ký thi đua về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) đối với danh hiệu “Chiến sthi đua ngành tài nguyên và môi trường”; gửi 01 bản về Cụm thi đua (đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”) trước ngày 28 tháng 02 hàng năm để theo dõi và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua.

3. Các Khối, Cụm thi đua tổ chức ký giao ước thi đua giữa các đơn vị thuộc Khối, Cụm thi đua thể hiện quyết tâm hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát động; xác định rõ các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp thực hiện; gửi bản đăng ký thi đua của Khối, Cụm thi đua và bn ký giao ước thi đua về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) trước ngày 10 tháng 3 hằng năm để theo dõi và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua.

4. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tổng hợp đăng ký thi đua của các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Tài nguyên và Môi trường, các Khối, Cụm thi đua trình Bộ trưởng phê duyệt; đối với những danh hiệu thi đua cấp nhà nước, Bộ gửi đăng ký thi đua với Chính phủ trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 11. Các loại hình khen thưởng

1. Khen thưởng thường xuyên là khen thưởng được tiến hành hàng năm cho cá nhân, tập thể đã đạt được thành tích xuất sắc khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch năm hoặc nhiều năm.

2. Khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là khen thưởng cho cá nhân, tập thể đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua, một chương trình hoặc một chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho cá nhân, tập thể đã đạt được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của Nhà nước.

4. Khen thưởng quá trình cng hiến là khen thưởng cho cá nhân giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có công lao, thành tích xuất sc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

5. Các hình thức động viên phù hợp khác: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường”, Biểu trưng ghi công ...

Điều 12. Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

Tiêu chuẩn xét Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưng Nhà nước” thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và Thông tư số 07/2014/TT-BNV .

Điều 13. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của ngành tài nguyên và môi trường, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến cấp cơ sở;

b) Lập được nhiều thành tích được bình xét trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành tài nguyên và môi trường phát động;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;

d) Đóng góp xây dựng ngành tài nguyên và môi trường.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của ngành tài nguyên và môi trường, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

b) Lập được nhiều thành tích được bình xét trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành tài nguyên và môi trường phát động;

c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường;

d) Đóng góp xây dng ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 14. Giấy khen

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có tài khoản và con dấu, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tặng giấy khen cho cá nhân, tập thể theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 15. Khen thưởng quá trình cống hiến

1. Hình thức khen thưởng quá trình cống hiến để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định về Huân chương các loại và các hạng tại Nghị định số 65/2014/NĐ-CP khi chuẩn bị nghỉ hưu, đã nghỉ hưu hoặc đã mất, trong quá trình công tác có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc;

b) Cán bộ, công chức đã được tặng thưởng Huân chương các loại và các hạng về thành tích trong công tác, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định tại Nghị định s65/2014/NĐ-CP nếu thời gian giữ chức vụ phù hợp với tiêu chuẩn của hình thức đã được khen thưởng trước đây thì không xét khen thưởng về thành tích cống hiến; trường hợp đủ tiêu chuẩn khen thưởng ở mức cao hơn mức đã được khen thưởng trước đây thì làm thủ tục đề nghị khen thưởng cống hiến theo quy định.

2. Tiêu chuẩn, thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương và điều kiện áp dụng khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 16. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các hình thức động viên khác quy định tại Khoản 2 Điều 101 của Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

a) Tặng: “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường”; “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể, cá nhân theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc Bộ;

b) Tặng: danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các Vụ, Văn phòng Đảng ủy Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Công đoàn Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Tặng “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho các đơn vị thuộc Bộ có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua hàng năm do các Khối thi đua bình bầu;

d) Tặng “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua hằng năm do các Cụm thi đua bình bầu; tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” cho cá nhân, tập thể thuộc ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương do các Sở Tài nguyên và Môi trường trình khi có thành tích trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành tài nguyên và môi trường phát động hoặc đột xuất; tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” cho các cá nhân thuộc ngành tài nguyên và môi trường tại địa phương trên cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường” cho cá nhân, tập thể công tác ngoài ngành tài nguyên và môi trường, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ tặng Giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động tiên tiến” đối với cá nhân, tập thể và “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” đối với cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

4. Thủ trưởng các Tổng cục, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước quốc gia tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 80 của Luật Thi đua, khen thưởng. Cụ thể như sau:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị tham mưu tổng hợp, không có tài khoản và con dấu;

b) “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

c) Giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý;

d) Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản và con dấu trực thuộc các Tng cục, Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tặng Danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý.

5. Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 80 của Luật Thi đua, khen thưởng. Cụ thể như sau:

a) Tổng giám đốc Tổng công ty, Tổng giám đốc Công ty tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc Khối cơ quan và các đơn vị hạch toán phụ thuộc; tặng Danh hiệu “Chiến sthi đua cơ sở” cho cá nhân và Giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý;

b) Giám đốc các đơn vị hạch toán độc lập (Công ty, xí nghiệp, Trung tâm...) tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và “Lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý.

6. Thủ trưởng các Cục, các Viện, Trường, Trung tâm (trừ Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia), các Văn phòng chuyên ngành, các Doanh nghiệp trực thuộc Bộ (trừ Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Công ty Tài nguyên và Môi trường miền Nam) tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại Điều 80 của Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau: danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý.

7. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giy khen cho cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 17. Quy trình xét, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền) để xin chấp thuận về chủ trương phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, sau đó trình Bộ trưởng xin chấp thuận về chủ trương phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”.

Căn cứ ý kiến của Bộ trưởng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền thông báo bằng văn bn cho đơn vị biết. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

2. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến Bộ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ họp xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét trước khi trình Bộ trưởng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”: Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến Bộ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

4. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”: Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Trưng Khối, Cụm thi đua trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Trên cơ sở đăng ký thi đua, căn cứ đề nghị của các đơn vị và suy tôn của các Khối, Cụm thi đua, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn ckết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nht Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

5. Đối với “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

6. Đối với “Huân chương Lao động”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với cá nhân đề nghị “Huân chương Lao động” các hạng) và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

7. Đối với “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Sau khi nhận được hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích và lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định.

8. Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”: Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, trình Bộ trưởng quyết định.

9. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” và “Tập thể lao động tiên tiến” cho cá nhân, tập thể thuộc các Vụ, Văn phòng Đảng ủy Bộ, Văn phòng Công đoàn Bộ, Văn phòng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích, trường hợp cần thiết Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lấy ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, trình Bộ trưởng quyết định.

10. Đối với việc đề nghị khen thưởng Huy chương Hữu nghị cho cá nhân nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường Việt Nam, tặng hoặc truy tặng Huân chương Hu nghị cho cá nhân nước ngoài; Huân chương Hữu nghị cho tổ chức nước ngoài có đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành tài nguyên và môi trường Việt Nam: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc ngành có phối hợp công việc trực tiếp với các cá nhân, tổ chức trình Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền thẩm định, trường hợp cần thiết, ly ý kiến một số đơn vị có liên quan trước khi trình Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến, trình Bộ trưởng quyết định.

11. Khen thưởng quá trình cống hiến

a) Trường hợp cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất:

- Đối với cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nghỉ hưu hoặc đã mất, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định;

- Đối với cán bộ khác, Thủ trưng đơn vị nơi quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc đã mất có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Trường hợp đơn vị công tác cuối cùng của cán bộ thuộc diện được khen thưởng đã giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;

Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị), trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét; căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trình Bộ trưởng quyết định.

b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu:

- Trường hợp cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị nghỉ hưu, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định;

- Đối với cán bộ khác, khi cán bộ nhận được thông báo nghỉ hưu, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cán bộ đủ tiêu chuẩn thuộc đơn vị. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tổng hợp và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị), trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét, trình Bộ trưởng quyết định;

c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về thời gian giữ chức vụ và các hình thức kỷ luật, lý do, thời gian bị kỷ luật (nếu có) và chức vụ tương đương của người được đề nghị khen thưởng (đối với các trường hợp do Vụ Tổ chức cán bộ quản lý hồ sơ); phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại (nếu có) về khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành tài nguyên và môi trường.

12. Đi với “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưng khác về khoa học và công nghệ, danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 27/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

13. Hằng năm, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền lập hồ sơ và đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các đồng chí Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét khen thưởng.

14. STài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hằng năm (“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”) thì qua tuyến trình Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

15. Đối với việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp tài nguyên và môi trường” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tài nguyên và Môi trường”.

Điều 18. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các đơn vị, giao Thủ trưởng các đơn vị căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP , Nghị định 39/2012/NĐ-CP , Nghị định 65/2014/NĐ-CP , Thông tư số 07/2014/TT-BNV và Thông tư này để triển khai thực hiện trong đơn vị mình.

2. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ s” cho cá nhân, tập thể thuộc các Vụ, Văn phòng Đảng ủy Bộ, Văn phòng Công đoàn Bộ, Văn phòng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, gồm:

a) Tờ trình đề nghị công nhận các danh hiệu;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ s(đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”);

d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng sthành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bng phiếu bầu).

3. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị, gồm:

a) Tờ trình đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở;

d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng sthành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

4. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học;

d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

5. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;

b) 03 báo cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học;

d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng sthành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu);

đ) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân cư trú;

e) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng đối với những cá nhân là Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

6. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì ly ý kiến bằng phiếu bầu).

7. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Khối, Cụm thi đua kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Biên bản họp Khối, Cụm thi đua, kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Khối, Cụm thi đua (nếu thành viên Khối, Cụm thi đua vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

8. Hồ sơ đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Khối thi đua kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) 03 báo cáo thành tích của tập thể có xác nhận của đơn vị;

c) Biên bản họp Khối thi đua và kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Khối thi đua (nếu thành viên Khối thi đua vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu);

d) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong năm đề nghị khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở đối với những đơn vị có trụ sở độc lập;

đ) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của năm đề nghị khen thưởng đối với những đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

9. Hồ sơ đề nghị Danh hiệu “Anh hùng Lao động”, gồm:

a) Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) 04 báo cáo thành tích của các trường hợp được đề nghị khen thưởng có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng;

c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu t90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu).

10. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công văn quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền (thiduakhenthuongtnmt@gmail.com).

Điều 19. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” đối với cá nhân, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng; Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (nếu có);

d) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.

2. Hồ sơ đề nghị “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường” đối với tập thể, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng. Báo cáo thành tích lưu tại đơn vị;

c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.

3. Hồ sơ đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đi với cá nhân, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;

b) 03 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cu khoa học cấp cơ sở (nếu có);

d) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu);

đ) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân cư trú;

e) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

4. Hồ sơ đề ngh“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với tập thể, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) 03 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản họp kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trlên, tính trên tổng số thành viên) của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vng mặt thì lấy ý kiến bng phiếu bầu);

d) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sđối với những đơn vị có trụ sở độc lập;

đ) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng đối với những đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

5. Hồ sơ đề nghị Huân chương các loại, các hạng đối với cá nhân, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;

b) 04 báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng, ghi rõ squyết định, ngày, tháng, năm công nhận sáng kiến (nếu có). Báo cáo thành tích nêu rõ thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng nêu gương toàn ngành, toàn quốc;

c) Quyết định công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ đối với cá nhân đề nghị “Huân chương Lao động” các hạng (nếu có);

d) Biên bản họp kèm kết quả bphiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu);

đ) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân cư trú;

e) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

6. Hồ sơ đề nghị Huân chương các loại, các hạng đối với tập thể, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) 04 báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản kèm kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trên tổng sthành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu);

d) Văn bản xác nhận về việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong khoảng thời gian tính thành tích khen thưởng của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở đối với nhng đơn vị có trụ sở độc lập;

đ) Bản xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước trong khoảng thời gian nh thành tích khen thưởng đối với những đơn vị sự nghiệp hạch toán độc lập.

7. Hồ sơ đề nghị Huy chương, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng;

b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu).

8. Hồ sơ khen thưởng quá trình cng hiến

a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất, gồm:

- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm trình hồ sơ khen thưởng đối với cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo thành tích;

b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu, gồm:

- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng. Văn phòng Bộ có trách nhiệm trình hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cán bộ là Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- 04 báo cáo thành tích của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đi với các Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường).

9. Hồ sơ khen thưởng ngoài ngành, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có mối liên quan trực tiếp với cá nhân, tập thể kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với ngành tài nguyên và môi trường.

10. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công văn quy định tại Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm file điện tcủa hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền (thiduakhenthuongtmnt@gmail.com).

Điều 20. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản

1. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản cho các cá nhân, tập thể thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

a) Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên khích lệ quần chúng;

b) Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập;

c) Thành tích, công trạng rõ ràng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm:

a) Tờ trình kèm theo danh sách cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

3. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công văn được quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư điện tử của Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền (thiduakhenthuongtnmt@gmail.com).

Điều 21. Thời gian nộp hồ sơ, mẫu hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thành tích hàng năm của năm trước gửi về Bộ trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

2. Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất, chuyên đề: ngay sau khi lập được thành tích hoặc khi kết thúc đợt chuyên đề, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định khen thưởng.

3. Mu hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 22. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình khen thưởng

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn quy định. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tiếp nhận và thẩm định hsơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định. Đối với hồ sơ không đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình và đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (đối với tập thể, cá nhân thuộc các Vụ, Văn phòng Đảng ủy Bộ, Văn phòng Công đoàn Bộ, Văn phòng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”; 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương Lao động” các hạng; 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Huân chương Độc lập” các hạng, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

3. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hp xét hoặc lấy ý kiến các thành viên, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền phải hoàn tất các thủ tục theo quy định để trình Bộ trưởng, trừ trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định.

Điều 23. Hiệp y khen thưởng

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện hiệp y khen thưởng theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Khi nhận được văn bản đề nghị hiệp y của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm soạn thảo văn bản hiệp y, lấy ý kiến các thành viên Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, các đơn vị có liên quan và Thứ trưng phụ trách cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền tổng hợp các ý kiến tham gia và hoàn chỉnh dự thảo văn bản hiệp y, trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định.

Điều 24. Lễ trao tặng

1. Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

2. Đối với Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưng Nhà nước”, “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: khi nhận được Quyết định khen thưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền). Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp với đơn vị để tổ chức công bố và trao tặng.

3. Đối với “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”: sau khi nhận được Quyết định khen thưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch, phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền để tham mưu trình Bộ trưởng quyết định tổ chức đón nhận.

4. Việc tổ chức công bố và trao tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho cá nhân, tập thể thuộc Khối cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Khối cơ quan Bộ lập kế hoạch, phối hợp với Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền để tham mưu trình Bộ trưởng quyết định tổ chức đón nhận.

5. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch xin ý kiến Bộ trưởng quyết định.

6. Việc công bố và trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến, nên việc tổ chức phải đảm bảo trang trọng, hiệu quả, tiết kiệm, không phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp cùng các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.

Điều 25. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

1. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm quản lý, lưu giữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; thực hiện bàn giao hồ sơ khen thưởng cho Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu tr.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ, ghi sổ, thống kê theo dõi các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các cá nhân, tập thể thuộc cơ quan, đơn vị mình. Các quyết định về tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải gửi cho Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành quyết định.

3. Hồ sơ thi đua, khen thưởng được lưu trtrên giấy và lưu trữ điện tử theo quy định của pháp luật.

Chương V

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP

Điều 26. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Chủ tịch: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Phó Chủ tịch thứ nhất: Thứ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

c) Phó Chủ tịch thường trực: Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền;

d) Phó Chủ tịch: Phó Bí thư thường trực Đảng ủy Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Công đoàn Bộ Tài nguyên và Môi trường;

đ) Các Ủy viên: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch, Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ, Hợp tác quốc tế, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ Tài nguyên và Môi trường và 01 Phó Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyn, Ủy viên - Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 27. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của các đơn vị

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, tham mưu, tư vấn cho thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị gồm:

a) Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị;

b) Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn của đơn vị hoặc phó Thủ trưởng đơn vị (trong trường hợp thủ trưởng đơn vị đồng thời là Chủ tịch Công đoàn);

c) Các Ủy viên: Đại diện đảng ủy (chi ủy) và các ủy viên khác là cán bộ chủ chốt của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định trên nguyên tắc tổng số thành viên Hội đồng (Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên) không vượt quá 09 người; cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng, Ủy viên - Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành.

Điều 28. Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, có nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá khách quan, trung thực mức độ, phạm vi ảnh hưng của sáng kiến cấp Bộ và cấp toàn quốc, làm cơ sở đề nghị Bộ trưởng quyết định công nhận các sáng kiến cho các cá nhân đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng “Huân chương Lao động” các hạng, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua ngành tài nguyên và môi trường”.

2. Thành phần của Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Chủ tịch: Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

b) Phó Chủ tịch thường trực: Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền;

c) Phó Chủ tịch: Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

d) Các Ủy viên: Chủ tịch Công đoàn Bộ và một số người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến; 01 cán bộ Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền, Ủy viên - Thư ký Hội đồng.

3. Hội đồng sáng kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường làm việc theo Quy chế hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Điều 29. Hội đồng sáng kiến cơ sở

1. Hội đồng sáng kiến cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp thủ trưởng đơn vị xem xét, đánh giá mức độ ảnh hưng của sáng kiến cấp cơ sở, làm cơ sở đề nghị thủ trưởng đơn vị quyết định công nhận sáng kiến cho các cá nhân đề nghị xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Chiến sthi đua cơ sở”.

2. Thành phần của Hội đồng sáng kiến cơ sở gồm:

a) Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị hoặc phó thủ trưởng đơn vị;

b) Phó Chủ tịch: đại diện lãnh đạo của tổ chức giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

c) Các Ủy viên và Thư ký do Thủ trưởng đơn vị quyết định gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến.

3. Hội đồng sáng kiến cơ sở làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ trưởng đơn vị ban hành.

Chương VI

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 30. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Việc trích lập Quthi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện như sau:

a) Hằng năm, căn cứ vào dự toán chi ngân sách Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào tổng quỹ lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm của số lao động hợp đồng theo thang bảng lương do Nhà nước quy định (không bao gồm tiền lương, tiền công của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động); kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức chi năm hiện hành Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán trực thuộc từ ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương chức vụ, ngạch, bậc của số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm nêu trên;

b) Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền có trách nhiệm đề xuất dự toán Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ;

c) Vụ Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm btrí nguồn kinh phí chi cho công tác thi đua, khen thưởng của Bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CPĐiểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định s42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

d) Việc trích nộp Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và doanh nghiệp trực thuộc Bộ như sau:

- Đi với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động trực thuộc Bộ, thực hiện việc trích nộp từ Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị về Bộ để tạo nguồn Quthi đua, khen thưởng của Bộ. Mức trích nộp tối thiểu bằng 20% Quỹ thi đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động trực thuộc đơn vị dự toán cấp II, hằng năm trích nộp tối thiểu bằng 20% Quỹ thi đua, khen thưởng nộp của đơn vị về đơn vị dự toán cấp II. Đơn vị dự toán cấp II (các Tổng cục, các Cục, các Trung tâm) giữ lại 10% tạo Quỹ thi đua, khen thưởng của mình và 10% nộp về Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.

- Đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ, hàng năm trích 5% Quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp nộp về Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ (mức trích nộp từ Quthi đua, khen thưởng của các Công ty trực thuộc về Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam do Tổng công ty quy định).

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường khuyến khích các cá nhân, tổ chức và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hỗ trợ, đóng góp với mức tối đa là 10% Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị để bổ sung, xây dựng và phát triển Quỹ thi đua, khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 31. Quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và quy định của pháp luật về tài chính hiện hành.

2. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền chịu trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng sử dụng Quthi đua, khen thưởng của Bộ đúng mục đích, đối tượng để tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng; hoàn thiện hồ sơ, chứng từ quyết toán với Văn phòng Bộ; theo dõi việc chi trả tiền thưởng và các chi phí khác phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.

3. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung chi, quyết toán các nội dung chi thuộc Quỹ thi đua, khen thưởng đúng quy định.

Điều 32. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng

1. Quyền lợi của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 78 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các quyền lợi sau:

a) Cá nhân, tập thể được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, bằng, khung bằng và tiền thưng hoặc tặng phẩm lưu niệm theo quy định; có quyền lưu giữ, trưng bày và có nghĩa vụ bảo quản hiện vật khen thưởng, không được cho thuê, mượn. Tập thể được sử dụng biểu tượng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên các văn bản, tài liệu của đơn vị;

b) Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn, ưu tiên cử đi dự thi nâng ngạch theo quy định của Bộ và Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của đơn vị, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo Quy chế quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ và các chế độ đãi ngộ khác theo quy định hiện hành, đồng thời được vinh danh trên các phương tiện truyền thông của Bộ và ghi tên vào svàng truyền thng của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của cá nhân là một trong những căn cứ để xem xét, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ hng năm;

d) Cá nhân, tập thể có quyền từ chối nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.

2. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng của ngành tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các nghĩa vụ sau:

a) Cá nhân, tập thể được cấp có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có trách nhiệm tiếp tục duy trì, phát huy thành tích đã đạt được, góp phần khơi dậy phong trào thi đua yêu nước, động viên tập thể, cá nhân khác nlực phấn đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được trao tặng;

b) Cá nhân, tập thể có trách nhiệm phát hiện những tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến để đề xuất khen thưởng kịp thời hoặc tố giác, tố cáo những cá nhân, tập thể có hành vi gian dối, vi phạm các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Cá nhân, tập thể được đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng phải thực hiện đy đủ, kịp thời các quy định về trình tự thủ tục và thời hạn nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan về thi đua, khen thưởng.

Điều 33. Cấp phát, cấp đổi, thu hồi hiện vật và xác nhận khen thưởng

1. Hiện vật khen thưởng của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ cấp 01 lần cho cá nhân, tập thể được khen thưởng. Việc cấp phát, cấp đổi, xác nhận và thu hồi hiện vật khen thưởng phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời.

2. Cấp phát hiện vật khen thưởng

a) Hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nhận hiện vật khen thưởng từ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về Bộ sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ. Khi có hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước, Bộ sẽ thông báo để các đơn vị đến nhận hiện vật khen thưởng trong thời hạn 30 ngày tại Bộ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền);

b) Hiện vật khen thưởng cấp Bộ: sau khi có Quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ sẽ thông báo để các đơn vị đến nhận hiện vật khen thưởng trong thời hạn 30 ngày tại Bộ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền).

3. Xác nhận hình thức khen thưởng và cấp đổi hiện vật khen thưởng

a) Đi với hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước: cá nhân, tập thể, có nhu cầu xác nhận hoặc cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước, làm đơn đề nghị Bộ xem xét, thẩm định, xác nhận và tổng hợp đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương xem xét, xác nhận hoặc cấp đổi hiện vật khen thưởng theo quy định;

b) Việc cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Bộ: cá nhân, tập thể có nhu cầu xác nhận hoặc cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Bộ, làm đơn đề nghị Bộ xem xét, xác nhận hoặc cấp đổi hiện vật khen thưởng theo quy định.

4. Thu hồi hiện vật khen thưởng

a) Việc thu hồi hiện vật khen thưởng được thực hiện khi có Quyết định điều chỉnh hoặc Quyết định thu hồi hình thức khen thưởng của cấp quyết định khen thưởng;

b) Khi có Quyết định điều chnh hình thức khen thưởng, Bộ thực hiện, thu lại các hiện vật khen thưởng trước đó và tổ chức trao hiện vật khen thưởng mới.

c) Khi có Quyết định thu hồi hình thức khen thưởng, Bộ tổ chức thực hiện, thu hồi lại hiện vật khen thưởng đã trao. Đi với các Quyết định khen thưởng cấp Nhà nước, Bộ giao nộp hiện vật khen thưởng đã thu hồi về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương theo quy định.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư s 38/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 35. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền là cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tnh, thành phố trực thuộc trung ương định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc sau mỗi đợt thi đua tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưng và gửi báo cáo về Bộ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền).

3. Trưng các Khối, Cụm thi đua, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc STài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thtướng Chính ph;
- Các Phó Thủ tướng Chính ph;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân ti cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phtrực thuộc TW;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- STNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;
-
Công báo; Cng Thông tin điện tử của Chính ph;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, Vụ TĐKTTT.Y250.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

 

DANH MỤC

MẪU HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BTNMT ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Mu số 01

Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Mu s 02

Biên bn họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

Mu s03

Danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị xét khen thưởng

Mu s04

Danh sách đề nghị xét, tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”..., năm...

Mu s05

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thtướng Chính ph, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Tập thể Lao động xuất sắc; Giấy khen đối với tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác

Mu s06

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính ph, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua ngành Tài nguyên và Môi trường, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Giy khen đối với cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác

Mu s07

Báo cáo thành tích đề nghị tặng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể

Mu s08

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

Mu s09

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

Mu s10

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính ph, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giấy khen (cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất)

Mu s11

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân)

Mu s12

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tnh, thành phố trc thuộc trung ương và Giấy khen (cho tập thể, cá nhân ngoài ngành)

Mu s13

Quyết định công nhận sáng kiến

 

Mẫu số 01:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ:………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /TTr....

…..(1), ngày tháng năm

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị xét khen thưởng.... (2)

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc thtrưởng cơ quan, đơn vị cấp trên)

Đghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua, theo đnghị của Hội đng Thi đua khen thưởng….. tại tờ trình số....ngày tháng ... năm ...

.... (3) kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét khen thưởng cho các cá nhân, tập thể (hoặc kính đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên (4) xem xét đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khen thưởng cho các cá nhân, tập thể (có danh sách và hồ sơ kèm theo) như sau:

1. Đối với tập thể (5)

- “Huân chương”, “Bng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

- “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Bng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Tập thể lao động xuất sắc”...

2. Đối với cá nhân (5)

- “Huân chương”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Chiến sthi đua toàn quốc”.

- “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”, “Chiến sỹ thi đua Ngành tài nguyên và môi trường”...

(3)…………., kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên (4) xem xét, quyết định (có danh sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng kèm theo).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ TĐKT&TT;
- …………
- Lưu: VT, ...

Thủ trưng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1): Địa danh.

(2): Ghi rõ hình thức đề nghxét khen thưởng.

(3): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.

(4): Ghi rõ chức vụ người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

(5): Chỉ ghi slượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

 

Mẫu số 02:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /BBHĐTĐKT

…..(1), ngày tháng năm

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

Về việc xét đề nghị khen thưởng ……

Thời gian họp:…..giờ……phút, ngày .... tháng .... năm .... Hội đồng Thi đua - Khen thưởng……….(2) họp phiên toàn thể.

Nội dung họp: xét khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc...

Địa điểm: …………

Chủ trì cuộc họp: Đ/c…………, Chtịch Hội đồng TĐKT …………

hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT ……….. được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

Thư ký cuộc họp: Đ/c ……….., chức vụ: ……….. Thư ký Hội đồng.

Các thành viên Hội đồng TĐKT ………. dự có …….. thành viên (vắng...... đồng chí), gồm các đồng chí:

1. Đ/c…………..chức vụ:……………Chủ tịch Hội đồng TĐKT;

2. Đ/c…………..chức vụ:……………Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT;

3. Đ/c…………..chức vụ:……………Ủy viên;

4. Đ/c…………..chức vụ:……………Ủy viên;

5. Đ/c…………..chức vụ:……………Ủy viên;

6………………………………

Sau khi Chtịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng) báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân và tập thể, Hội đồng đã tho luận, phân tích, đánh giá thành tích của cá nhân và tập thể. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ………… đã biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín), kết quả nhất trí...%, đề nghị Bộ trưởng khen thưởng (hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng) cho:

STT

Tên cá nhân/ tập thể

Hình thức khen thưởng

Tỉ lệ đồng ý ...% ....

 

 

 

 

 

Cuộc họp kết thúc vào hồi .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm

Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)

Chủ tịch Hội đồng
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1): Địa danh

(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.

 

Mẫu số 03:

Danh sách các tập thể, cá nhân đề nghị xét khen thưởng

(Kèm theo Tờ trình đnghị xét khen thưởng số   /TTr-.... ngày...)

Số TT

Danh hiệu, hình thức khen thưởng

Họ và tên cá nhân; tên tập thể

Chức danh,

Chức vụ
i với cá nhân)

I

Tập thể lao động xuất sắc

 

1

....(Vụ, phòng, ban)

 

 

...

 

II

Cthi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

1

 

III

Chiến sỹ thi đua Ngành Tài nguyên và Môi trường

 

1

Ông (bà) ...

 

 

...

 

IV

Chiến sỹ thi đua toàn quốc

 

1

Ông (bà) ...

 

 

 

V

Cờ Thi đua của Chính phủ

 

1

………………..:

 

 

………………..

 

VI

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

a

Tập thể:

 

 

……

 

b

Cá nhân

 

 

Ông (bà) ……….

 

VII

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

 

a

Tập th:

 

 

………..

 

b

Cá nhân:

 

 

……….

 

VIII

Huân chương ...

 

a

Tập thể:

 

1

……

 

b

Cá nhân

 

1

Ông (bà) ………..

 

Tổng số các phòng, ban của đơn vị có phòng (ban): ……………..

 

Người lập biểu

Thủ trưng đơn v

Ghi chú:

- Chkê khai những danh hiệu, hình thức khen thưởng đơn vị đề nghị.

- Sdụng đối với tất cả các đơn vị trình xét khen thưởng.

 

Mẫu số 04:

Danh sách đề nghị xét, tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Giấy khen” năm...

(kèm theo Tờ trình đề nghị xét khen thưởng số ……/TTr-.... ngày...) (1)

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……, ngày tháng năm

 

Kính gửi: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (2)………….

TT

Họ và tên cá nhân; tên tập thể

Chức vụ (đối với cá nhân)

I

Tập thể lao động tiên tiến

 

1

Tên (Vụ, phòng, ban)

 

2

………

 

II

Lao động tiên tiến

 

1

Ông (bà)...

 

2

………

 

III

Chiến sĩ thi đua cơ sở

 

1

……..

 

IV

Giấy khen……..

 

Ghi chú: (1): Sử dụng đối với trường hợp trình Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ.

(2): Ghi rõ chức vụ người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

 

Người lập biểu

Thủ trưng đơn v

 

Mẫu số 05:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN……

(Mu báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thtướng Chính ph, Cờ thi đua của Chính ph; Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Tập thLao động xuất sắc và Giấy khen)

Tên tập thể đề nghị

(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa điểm trụ schính, điện thoại, fax; địa chtrang tin điện t;

- Quá trình thành lập và phát triển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ svật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác qun lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu qucao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đng, pháp luật của Nhà nước.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
VÀ TUYÊN TRUYỀN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

Mẫu số 06:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG…….

(Mu báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng Huân chương, Bng khen của Thtướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua ngành Tài nguyên và Môi trường, Bng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Giy khen)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

- Sinh ngày, tháng, năm:                                         Giới tính:

- Quê quán:

- Trú quán:

- Đơn vị công tác:

- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Thành tích đạt được của cá nhân:

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THTRƯNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐNGHỊ
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TUYÊN TRUYN

 

Mẫu số 07:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG……………..

(Mu báo cáo thành tích đnghị tặng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cá nhân có quá trình cng hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn th)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):

Bí danh:                                                          Nam, nữ:

- Ngày, tháng, năm sinh:

- Quê quán:

- Nơi thường trú:

- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):

- Chức vụ đnghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đm nhận):

- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

- Ngày, tháng, năm vào Đng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):

- Năm nghhưu (hoặc từ trần):

- Điện thoại: ……………..

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác.

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Chức vụ (đảng, chính quyn, đoàn th,)

Đơn vị công tác

Snăm, tháng giữ chức v

 

 

 

 

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; quan ban hành quyết định

 

 

 

IV. KỶ LUẬT

 

THỦ TRƯNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN
(Ký, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TUYÊN TRUYN

 

Mẫu số 08:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG………..

(Mu báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng cho tập thể)

Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chtrang tin điện tử;

- Quá trình thành lập và phát triển;

- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tchức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ.

2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quhoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội….).

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

3. Việc thực hiện chtrương, chính sách của Đng, pháp luật của Nhà nước.

4. Hoạt động của tchức đảng, đoàn thể.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; quan ban hành quyết định

 

 

 

 

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TUYÊN TRUYN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 09:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG……..

(Mu báo cáo thành tích đnghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân)

Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng

(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

1. Sơ lược lý lịch:

- Ngày, tháng, năm sinh:                                                Giới tính:

- Quê quán:

- Nơi thường trú:

- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):

- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Ngày, tháng, năm vào Đng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):

- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):

- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…).

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

3. Việc thực hiện chtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
Ụ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TUYÊN TRUYN

 

Mẫu số 10:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)……..

(Mu báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giấy khen cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất)

Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đ bng chin thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đi với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chng tội phạm; phòng, chng bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).

 

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
VÀ TUYÊN TRUYN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

Mẫu số 11:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG……………….

(Mu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề cho tập thể, cá nhân)

Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tt)

I. THÔNG TIN CHUNG

- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chtrang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đi với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....

 

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
VÀ TUYÊN TRUYN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)

 

Mẫu số 12:

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)……..1

(Mu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thtướng Chính ph, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; tnh, thành phtrực thuộc Trung ương và Giấy khen cho tập thể, cá nhân ngoài ngành)

Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đbằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chtrang tin điện tử; cơ cấu tchức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Đối với cá nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn...

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất, công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam.

- Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam (nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường, tôn trọng phong tục tập quán...) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo...2

- Những đóng góp trong việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với Việt Nam.

III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; quan ban hành quyết định

 

 

 

 

Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
VÀ TUYÊN TRUYN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 13:

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………….

Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận sáng kiến

……………….(1)……….

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số …….. của Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành tài nguyên và môi trường;

Xét đề nghị của ……..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Công nhận……(2)……….. sáng kiến cấp...(3)…….năm...cho..(4)..

Điều 2: Quyết định này có hiệu lc thi hành kể từ ngày ký.

Các thành viên Hội đồng sáng kiến...., thủ trưởng các đơn vị có liên quan và (các) tác giả có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Lưu...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Đóng dấu, ký ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Chức danh người có thẩm quyền công nhận sáng kiến

(2) Số lượng sáng kiến được công nhận

(3) Sáng kiến cấp cơ sở, cấp Ngành hoặc cấp toàn quốc

(4) Danh sách tác giả sáng kiến được công nhận

Điều 6

1. Nguyên tắc thi đua gồm:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai;

b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 28

1. Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27

1. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";

d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 26

Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25

"Cờ thi đua của Chính phủ" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”*

3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 80

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở", danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến" và giấy khen.

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.”*

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu "Gia đình văn hoá".

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:
...
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”.*

*Điều này đuợc bổ sung bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:
...
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 80

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở", danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến" và giấy khen.

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.”*

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu "Gia đình văn hoá".

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:
...
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”.*

*Điều này đuợc bổ sung bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:
...
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 78. Quyền của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật.

3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 79. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.

2. Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng.

3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013.

2. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

4. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

6. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Nội dung chi và mức chi thi đua, khen thưởng.

1. Nội dung chi thi đua, khen thưởng:

a) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu.

Đối với kinh phí để in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu thuộc các hình thức khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước quyết định khen thưởng được chi từ dự toán ngân sách của Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân, tập thể;

c) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua: Mức trích không quá 20% trong tổng lập Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho các nhiệm vụ sau:

- Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng;

- Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua khen thưởng; chi tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.

- Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm vi cơ quan, tổ chức, Bộ, ngành, địa phương; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối; chi kiểm tra, chỉ đạo, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng.

- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo, phong trào thi đua.

2. Mức chi:

a) Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

b) Chi cho in ấn giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huân chương, huy chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen, giấy khen, hộp đựng huân, huy chương, kỷ niệm chương, huy hiệu theo hợp đồng với đơn vị sản xuất.

c) Chi cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng, các cuộc họp của hội đồng thi đua thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị dự toán trực thuộc:
...

b) Mức trích:

- Hàng năm, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền giao; căn cứ vào tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm của số lao động hợp đồng trả lương theo thang bảng lương do Nhà nước quy định (không bao gồm quỹ tiền lương, tiền công của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động); căn cứ vào nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài cho mục đích thi đua, khen thưởng; nguồn thu hợp pháp khác; kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước và dự kiến tổng mức chi khen thưởng năm hiện hành; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng từ ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng Quỹ tiền lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm của số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm nêu trên.

- Căn cứ vào tổng mức trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng; căn cứ nhu cầu chi thi đua, khen thưởng của cơ quan mình và các đơn vị dự toán trực thuộc; Thủ trưởng cơ quan cấp trên quyết định mức Quỹ thi đua, khen thưởng cho cấp mình và các đơn vị dự toán trực thuộc cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Khen thưởng quá trình cống hiến

1. Tiêu chuẩn thời gian xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện như sau:

a) Cán bộ tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945 là những người bắt đầu tham gia cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước hoặc người được kết nạp Đảng trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

b) Cán bộ tiền khởi nghĩa là người tham gia cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

c) Cán bộ hoạt động liên tục trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

d) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến chống Pháp là người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.

đ) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là người tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian sau ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

e) Cán bộ hoạt động thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là người tham gia công tác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay.

2. Thực hiện việc xét, đề nghị khen thưởng đối với người có quá trình cống hiến khi cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, đã đến tuổi nghỉ chế độ hoặc đã nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng (kể cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần).

3. Về thời gian giữ chức vụ thực hiện như sau:

a) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cao nhưng không đủ thời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thì được cộng với số thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khen thưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề.

b) Cá nhân trong cùng một thời gian đảm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ áp dụng tiêu chuẩn khen thưởng.

c) Đối với các trường hợp cán bộ thực hiện yêu cầu luân chuyển, điều động do cấp có thẩm quyền quyết định giữ các chức vụ thấp hơn trước khi luân chuyển, điều động thì khi xem xét khen thưởng được lấy chức vụ trước khi luân chuyển, điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gian liên tục theo chức vụ đó để đề nghị khen thưởng.

4. Điều kiện áp dụng khen thưởng như sau:

a) Không khen thưởng đối với người bị kỷ luật khai trừ Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu quân nhân, quân hàm sĩ quan hoặc quân hàm chuyên nghiệp, bị tòa án tuyên có tội. Đối với cán bộ bị kỷ luật khai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu và được kết nạp lại vào Đảng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định thì được xét khen thưởng.

b) Hạ một mức khen đối với người đã bị kỷ luật lưu Đảng, khai trừ Đảng sau đó được kết nạp lại và những người: bị cách chức, giáng chức, giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương, cảnh cáo. Hình thức kỷ luật của cá nhân chỉ xem xét một lần đối với một hình thức khen thưởng (những lần xét khen sau không căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét khen lần trước).

5. Cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các cơ quan, đoàn thể trung ương hoặc ở các địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ sơ quản lý cán bộ nếu không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt được, cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy hoặc Vụ (Phòng, Ban) Tổ chức cán bộ của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo cáo cấp ủy xem xét, xác nhận quá trình công tác, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có); trên cơ sở đó Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Trưởng các Ban, ngành, lãnh đạo cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ. Việc xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hoặc báo cáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện.

Điều 12. Chức danh tương đương

Về quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng, thực hiện như sau:

1. Chức danh tương đương là chức danh được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cho cán bộ, công chức (hoặc công nhận giữ các chức vụ bầu cử) làm công tác lãnh đạo, quản lý trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc công nhận):

Cấp Trung ương: Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương.

Cấp địa phương: Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Các chức danh tương đương:

a) Chức danh tương đương Bộ trưởng gồm: Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

b) Chức danh tương đương Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Đảng, Phó Trưởng đoàn thể Trung ương gồm: Phó Chánh Văn phòng Trung ương; Phó Chủ nhiệm, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Bí thư Ban Cán sự Đảng ngoài nước, Phó Tổng Biên tập báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương, Giám đốc Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Phó Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ; Trợ lý: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu Nghị; Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Thủ trưởng cơ quan, Tổng cục trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

c) Chức danh tương đương Vụ trưởng (Cục trưởng) gồm: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý từ 0,9 đến 1,25 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,8 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 533, 576, 621 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức vụ Vụ trưởng (Cục trưởng) trước năm 1985.

d) Chức danh tương đương Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng) gồm: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,6 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng) trước năm 1985.

đ) Chức danh tương đương Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

e) Chức danh tương đương Giám đốc Sở, trưởng các đoàn thể cấp tỉnh gồm: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,9 hiện nay (hoặc 0,7 trước đây); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo bảng lương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985.

g) Chức danh tương đương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có quy định riêng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và những nội dung sau:

1. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

2. Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu của phong trào thi đua để xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế và để làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện chú trọng công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thi đua. Việc phát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong trào thi đua.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP), Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP) và theo các nguyên tắc sau:

1. Đối với cá nhân trong một năm chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các ban, ngành, đoàn thể trung ương chỉ khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc cấp tỉnh quản lý khi tiến hành phát động thi đua theo chuyên đề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Sáng kiến
...

2. Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:

a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

b) Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương có trách nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.

3. Sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm giúp Bộ trưởng xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được phong tặng sau năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương lần thứ hai.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận.

3. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác (nếu cần thiết).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Nguyên tắc khen thưởng

1. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.

2. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

3. Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung.

Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cũng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

4. Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 67. Nguồn và mức trích quỹ

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”

1. “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được xét tặng hàng năm cho những tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 25 và 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. “Cờ thi đua của Chính phủ” tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc được lựa chọn trong số những tập thể đã được tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc và những tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký “Cờ thi đua của Chính phủ” với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

4. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối hoặc cụm thi đua do Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”

1. “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được xét tặng hàng năm cho những tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 25 và 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. “Cờ thi đua của Chính phủ” tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc được lựa chọn trong số những tập thể đã được tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngành nghề toàn quốc và những tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký “Cờ thi đua của Chính phủ” với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

4. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để được xét tặng “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối hoặc cụm thi đua do Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và do Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.

Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương do Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương quyết định thành lập.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 101
...

2. Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc do Luật này quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 77

Chủ tịch nước quyết định tặng huân chương, huy chương, "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng nhà nước", danh hiệu vinh dự nhà nước.

Điều 78

Chính phủ quyết định tặng "Cờ thi đua của Chính phủ".

Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc", "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ".

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 74

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất.

2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước;

c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

41. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 74 như sau:

“2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”*

Điều 75

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;

c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

*Điều này đuợc sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

42. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 như sau:

“Điều 75

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
...

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào Điều 6 như sau:

“2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

3. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.

4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

1. Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 80

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở", danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến", "Tập thể lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến" và giấy khen.

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.”*

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu "Gia đình văn hoá".

*Khoản này đuợc sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:
...
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”.*

*Điều này đuợc bổ sung bởi Khoản 46 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:
...
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 50/2015/TT-BTNMT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường   Người ký: Nguyễn Thị Phương Hoa
Ngày ban hành: 12/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 27/12/2015   Số công báo: Từ số 1237 đến số 1238
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường, Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước   Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng 2003, sửa đổi 2005, ngày 12/11/2015, Bộ TNMT đã ban hành Thông tư 50/2015/TT-BTNMT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành TNMT.

Nội dung Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung về phong trào thi đua, xét tặng các danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; và Quỹ thi đua khen thưởng trong ngành tài nguyên và môi trường.

Về phong trào thi đua và xét tặng danh hiệu thi đua.

Thông tư 50 quy định:

Danh hiệu và tiêu chuẩn thi đua đối với cá nhân, gồm:

+ “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 5, Nghị định 65/2014/NĐ-CP.

+ “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 4, Nghị định 65/2014/NĐ-CP. Tỷ lệ cá nhân được công nhận Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số các nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ “Chiến sỹ thi đua ngành tài nguyên và môi trường” được xét tặng hằng năm cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

+ “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 3, Nghị định 65/2014/NĐ-CP

Danh hiệu và tiêu chuẩn thi đua đối với tập thể, gồm:

+ “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật Thi đua, khen thưởng.

+ “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 27 của Luật Thi đua, khen thưởng.

+ “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” được xét tặng hằng năm cho các tập thể có đăng ký thi đua, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” , đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 26  của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 16 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP.

+ “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hằng năm cho các tập thể thuộc Bộ có đăng ký thi đua và đạt danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Tài nguyên và Môi trường” và các tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 16 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Thông tư 50/2015/TT-BTNMT về việc Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành TNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016, và thay thế Thông tư 38/2011/TT-BTNMT.

Từ khóa: Thông tư 50/2015/TT-BTNMT

3.105

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
297404