• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Thông tư 54/2015/TT-BCA bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Tải về Thông tư 54/2015/TT-BCA
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 54/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

 

THÔNG TƯ

BỔ SUNG ĐIỀU 25A VÀO THÔNG TƯ SỐ 15/2014/TT-BCA NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE

Căn cLuật giao thông đường b năm 2008;

Căn cứ Nghị định s 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức ca B Công an.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư b sung Điều 25a vào Thông tư s 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của B Công an quy định về đăng ký xe.

Điều 1. Bổ sung Điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe

Bsung Điều 25a vào sau Điều 25 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe như sau:

“Điều 25a. Gii quyết đăng ký xe đối vi xe mô tô điện, xe máy điện

Từ ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2016, việc giải quyết đăng ký, cp bin s xe đi với xe mô tô điện, xe máy điện thực hiện như sau:

1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện (theo mu ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bn photocopy Shộ khu (đối với trường hp ch xe là cá nhân); giy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (đối với trường hợp ch xe là cơ quan, tổ chức);

c) Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thCăn cước công dân của người đến đăng ký xe; trường hợp chủ xe là cá nhân xuất trình thêm bn chính Shộ khu để đối chiếu.

2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

a) Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe đúng quy định tại Khoản 1 Điều này, kiểm tra thực tế xe:

- Nếu xe có đsố máy, số khung và phù hp với hồ sơ đăng ký xe thì cấp ngay biển số xe và viết giấy hẹn cho chủ xe;

- Nếu xe ch có smáy hoặc chcó số khung; xe không có s máy và skhung; xe có số máy, skhung nhưng số máy, số khung bị mờ, hoen g thì cơ quan đăng ký xe cấp biển số xe và tổ chức đóng số máy (nếu đóng được), skhung theo số bin số xe, viết giấy hẹn cho ch xe. Không thu l phí đóng số máy, số khung.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, ktừ ngày nhn đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho ch xe. Đối với xe không có số máy mà cơ quan đăng ký xe không đóng được số máy thì trong giấy chứng nhận đăng ký xe cấp cho chủ xe ghi từ “không có” vào mục “s máy.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 12 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Cnh sát giao thông chịu trách nhiệm chđạo, kiểm tra,  hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.

2. Các Tng cục trưởng, th trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cnh sát phòng cháy và cha cháy tnh, thành phtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) đcó hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Văn phòng Chtịch nước:
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
UBND tnh, thành phtrực thuộc Trung ương;
-
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
-
Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
-
Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tnh, thành phtrực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cng TTĐT Chính phủ, Cng TTĐT Bộ Công an;
-
Lưu: VT,C67, V19. 300b.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

 

Mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BCA ngày 22/10/2015 của Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE MÁY ĐIỆN

A. PHN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA CHỦ XE

1. Htên chủ xe: ...........................................................................................................

2. S CMND/CCCD:....................cấp ngày     /     /      tại .............................................

3. Nơi thường trú:..........................................................................................................

.......................................................................................................................................

4. Chỗ ở hiện nay: .........................................................................................................

.......................................................................................................................................

5. Số điện thoại:.............................................................................................................

4. Có chiếc xe với đặc điểm sau:

Xe:........................................................................Công suất:.........................................

Nhãn hiệu:............................................................Số loại:...............................................

Loại xe: ................................................................Màu sơn: ...........................................

Số máy: ...............................................................Số khung: ..........................................

5. Trình y nguồn gc xe: (1)........................................................................................

........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

6. Kèm theo:.....................................................................................................................

.........................................................................................................................................

7. Đnghị: (2) ...........................................................làm thtục đăng ký, cp biển sxe.

8. Tôi xin cam đoan nhng nội dung khai trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật vcam đoan của mình.

 

 

.......... ngày.... tháng.....năm......
CH XE
(Ký, ghi rõ họ n; đóng du nếu là cơ quan, tổ chức)

 

B. PHN KIM TRA XÁC ĐỊNH CỦA QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIN S:

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG

Nơi dán bản cà số máy

..............................................

 

Nơi dán bản cà số khung

 

CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC
(Ký và ghi rõ họ tên)

(3)
(Ký và ghi rõ họ tên)

(4)
(Ký tên và đóng dấu)

 

(1) Trình bày nguồn gc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế...).

(2) Ở Bghi Cục CSGT; tnh, tp ghi Phòng CSGT...; ở huyn, qun, thị xã, tp thuộc tỉnh ghi Công an huyn

(3) Ở B ghi Trưởng phòng; tnh, tp, ở huyện, quận, th, tp thuộc tnh ghi Đội trưởng.

(4) Bghi Cục trưởng; ở tnh, tp ghi Trưởng phòng, huyện, quận, thị xã, tp thuộc tnh ghi Trưởng Công an huyn.

Điều 25. Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe

1. Xe có quyết định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền

Xe có hồ sơ gốc hợp lệ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị xử lý tài sản thì giải quyết đăng ký. Trường hợp xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người bị xử lý tài sản thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định bán đấu giá để giải quyết.

a) Xe do Cơ quan Thi hành án có quyết định bán đấu giá để bảo đảm thi hành án, thì hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và kèm theo:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của Cơ quan Thi hành án.

- Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án.

- Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

b) Xe thế chấp do ngân hàng bán đấu giá để thu hồi nợ: Hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Trường hợp xe có tranh chấp, khởi kiện, xe là tài sản thi hành án, phải có thêm: Trích lục bản án hoặc bản sao bản án hoặc bản sao quyết định của Toà án, quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án và kèm theo:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của ngân hàng bán tài sản đề nghị (thay cho giấy chứng nhận đăng ký xe).

- Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao).

- Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể).

- Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

- Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên, di chuyển kèm theo hồ sơ gốc của xe.

c) Xe có quyết định cưỡng chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành thông báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải quan: Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo:

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe; bản sao quyết định cưỡng chế hành chính bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản bán đấu giá tài sản của cơ quan Tài chính cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh và hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

- Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu (bản sao liên 1 lưu tại cơ quan Hải quan).

2. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký theo địa chỉ có trụ sở hoạt động của bên thuê

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.

3. Các loại xe có kết cấu tương tự

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Trường hợp xe sản xuất hoặc tự cải tạo đã sử dụng trước 31/12/2008 có chứng từ nguồn gốc không bảo đảm theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe được chính quyền địa phương xác nhận, kèm theo biên bản kiểm tra của ngành giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với máy kéo), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe dùng cho người tàn tật).

4. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

b) Hợp đồng thuê xe.

c) Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe; văn bản xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với xe đó (đối với các cơ quan trung ương là văn bản của Thủ trưởng cấp Bộ, đối với các cơ quan địa phương là văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản từ nhà tài trợ.

b) Trường hợp xe viện trợ của dự án khi hết hạn, muốn bán phải có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền.

6. Xe đã đăng ký của dự án này bàn giao cho dự án khác để tiếp tục sử dụng

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe.

b) Văn bản bàn giao xe của chủ dự án nước ngoài.

c) Công văn xác nhận hàng viện trợ của Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính.

7. Đối với xe viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được sang tên, di chuyển bình thường theo quy định của Thông tư này.

8. Xe đã đăng ký nay có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền thu hồi từ các dự án kết thúc và các tài sản nhà nước khác

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe.

b) Quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền.

c) Hóa đơn bán tài sản nhà nước do Bộ Tài chính phát hành trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức bán, thanh lý; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản trong trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển.

9. Xe đã đăng ký của các doanh nghiệp đã giải thể nay thanh lý tài sản

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe.

b) Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của tổ chức, cá nhân được ủy quyền giải quyết tài sản theo quy định.

10. Xe đã đăng ký nay bị tai nạn, được cơ quan bảo hiểm thu hồi và đền bù 100%.

a) Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo giấy chứng nhận đăng ký xe.

b) Giấy bàn giao xe của chủ xe và giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Văn bản đền bù.

d) Hóa đơn của bảo hiểm bán cho khách hàng.

11. Đăng ký và quản lý xe của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế và xe Quân đội làm nhiệm vụ quốc phòng có nhu cầu cấp biển số dân sự, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2004/TTLT-BCA-BQP ngày 01/11/2004 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

12. Xe bị mất hồ sơ đăng ký

a) Xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

b) Bản sao các chứng từ trong hồ sơ xe (theo quy định tại Điều 10 Thông tư này) có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó.

Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này). Sau 30 ngày, nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải quyết đăng ký xe.

13. Xe là tài sản chung của vợ chồng

a) Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của vợ, chồng trong giấy khai đăng ký xe; trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải khai giấy khai đăng ký xe, có chữ ký của hai vợ chồng; cơ quan đăng ký xe thu lại giấy chứng nhận đăng ký xe cũ, cấp giấy chứng nhận đăng ký xe mới.

b) Xe của đồng sở hữu khi bán, cho, tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy ủy quyền bán thay của các chủ sở hữu.

14. Trường hợp xe cải tạo

a) Không giải quyết đăng ký xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách hoặc xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng trước 5 năm và xe đông lạnh chuyển đổi trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu).

b) Không sử dụng tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác đối với xe hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật, xe miễn thuế; xe tạm nhập, tái xuất của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao hoặc miễn trừ lãnh sự.

15. Việc đăng ký xe tịch thu sung quỹ nhà nước, không phải có hồ sơ gốc, nhưng phải có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xử lý vật chứng là xe tịch thu (bản chính cấp cho từng xe), trong đó phải ghi rõ đặc điểm của xe như: Nhãn hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy của xe, nếu không ghi đầy đủ thì không tiếp nhận đăng ký.

16. Về hóa đơn

a) Xe đã bán qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng; nếu nhiều xe chung một hóa đơn thì phải sao cho mỗi xe một hóa đơn, có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ.

b) Xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp, phải có hóa đơn bán tài sản nhà nước; trường hợp mua xe là tài sản dự trữ quốc gia, phải có hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia; trường hợp xe tịch thu sung quỹ nhà nước, phải có hóa đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc xác nhận hợp lệ).

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp bằng xe cơ giới mà chứng từ của tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn hoặc biên bản giao nhận tài sản thì khi rút vốn, không cần hóa đơn mà chỉ cần có đủ chứng từ chứng minh xe đó là tài sản rút vốn khỏi doanh nghiệp như: Biên bản rút vốn bằng tài sản là xe cơ giới, biên bản giao nhận tài sản; trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp mà chứng từ của tài sản góp vốn bao gồm cả hóa đơn giá trị gia tăng và công ty đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng thì khi rút vốn, doanh nghiệp lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng.

17. Đối với xe đã được đăng ký thế chấp khi sang tên, di chuyển; đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe phải có bản sao giấy chứng nhận xóa thế chấp hoặc văn bản giải chấp hoặc văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 54/2015/TT-BCA   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 22/10/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết

Thủ tục đăng ký, cấp biển số xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện

Ngày 22/10/2015, căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 54/2015/TT-BCA bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe.

Theo đó, từ ngày 06/12/2015 đến ngày 30/06/2016, việc giải quyết đăng ký, cấp biển số xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện thực hiện như sau:

Về hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, hồ sơ đăng kí xe bao gồm 02 loại giấy tờ là: (1) Giấy khai đăng ký xe; (2) Bản photocopy Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp chủ xe là cá nhân), Giấy giới thiệu của cơ quan tổ chức (đối với trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức).

Song song với các loại giấy tờ trên, chủ xe còn phải xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân (trường hợp chủ xe là cá nhân xuất trình thêm bản chính Sổ hộ khẩu để đối chiếu).

Thông tư 54 cũng quy định về trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe. Theo đó, cơ quan đăng ký xe phải kiểm tra hồ sơ đăng kí xe và kiểm tra xe thực tế. 

Nếu xe có đủ số máy, số khung và phù hợp với hồ sơ đăng ký xe thì cấp ngay biển số xe và viết giấy hẹn cho chủ xe.

Nếu xe chỉ có số máy hoặc chỉ có số khung ; xe không có số máy hoặc số khung; xe có số máy, số khung nhưng số máy, số khung bị mờ; hoen gỉ thì cơ quan đăng ký xe cấp biển số xe và tổ chức đóng số máy (nếu đóng được), số khung theo biển số xe, viết giấy hẹn cho chủ xe.

Lưu ý, không được thu lệ phí đóng số máy, số khung.  

Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký xe đúng theo quy định pháp luật; trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Thông tư 54/2015/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 06/12/2015.

Từ khóa: Thông tư 54/2015/TT-BCA

2.202

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
295235