• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Phòng cháy chữa cháy

Văn bản pháp luật về Luật phòng cháy và chữa cháy

 

Thông tư 57/2015/TT-BCA hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Tải về Thông tư 57/2015/TT-BCA
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 57/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bsung một sđiều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cNghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết gọn Nghị định số 104/2009/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn Nghị định s 79/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tchức của Bộ Công an;

Theo đnghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháycứu nạn, cứu hộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn vtrang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm: Ô tô từ 04 chỗ ngồi trở lên, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc ch khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, n; nguyên tắc, kiểm định, kinh phí bảo đảm trang bị và trách nhiệm của cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan.

2. Việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây được thực hiện theo quy định của pháp luật khác có liên quan:

a) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chuyên sdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

b) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, trừ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoạt động phục vụ mục đích kinh tế - xã hội;

c) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo quy định của pháp luật;

d) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phục vụ chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước Việt Nam, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về Cảnh vệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ shữu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2. Cơ quan, tổ chức quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

3. Công an các đơn vị, địa phương.

4. Cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan đến việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 3. Nguyên tắc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

1. Tuân thquy định của Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật Giao thông đường bộ, quy định tại Thông này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Phù hợp với yêu cầu, tính chất, đặc điểm hoạt động của phương tiện và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

3. Bảo đảm tiết kiệm, hợp lý, đúng định mức, đúng mục đích.

Điều 4. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc đối tượng trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Ô tô từ 04 chỗ ngồi trlên, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ TCVN 6211:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngvà định nghĩa, TCVN 7271:2003 Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng.

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nthuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP không phụ thuộc vào s chngồi.

Điều 5. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

1. Chsở hữu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tự bảo đảm kinh phí trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện thuộc phạm vi quản lý của mình.

2. Kinh phí bảo đảm trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, tchức, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương II

DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ, KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Điều 6. Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

1. Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nđược hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tùy đặc điểm loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và khả năng bảo đảm kinh phí, chsở hữu phương tiện hoặc cơ quan, tchức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ kinh phí được bảo đảm có thtrang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý như: Bình chữa cháy, phương tiện cứu người, quần, áo chữa cháy, mũ chữa cháy, ủng chữa cháy, hộp sơ cứu kèm theo các dụng cụ cứu thương và các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy cần thiết khác.

4. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được bố trí tại nơi dễ thấy, dễ lấy đ sdụng khi chữa cháy nhưng không ảnh hưởng tới thao tác, tầm nhìn của người lái, an toàn của người đi trên xe.

Điều 7. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được kiểm định vchất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định số 79/2014/NĐ-CPĐiều 18 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2016.

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy bằng hoặc cao hơn hướng dẫn tại Thông tư này trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng; trường hợp chưa được trang bị hoặc trang bị thấp hơn hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Cục Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hoặc hướng dẫn khắc phục vi phạm quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật.

3. Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu sửa đổi, bsung hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hướng dẫn tại Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định.

4. Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

b) Tổng hợp đxuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ).

5. Các Tng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

6. Đề nghị thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Các đồng chí Thtrưởng Bộ Công an;
-
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- C
ông an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương;
-
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
-
Công báo;
-
Website Chính ph;
-
Lưu: VT, V19, C66.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)

STT

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 04 chngồi tr lên

Danh mục, định mức trang bị

Bình bột chữa cháy loại dưới 4kg hoặc bình bọt chữa cháy loại dưới 5 lít hoặc bình nước với chất phụ gia chữa cháy dưới 5 lít hoặc bình khí CO2 chữa cháy loại dưới 4kg

Bình bột chữa cháy loại từ 4kg đến 6kg hoặc bình bọt chữa cháy loại từ 5 lít đến 9 lít hoặc bình nước với chất phụ gia chữa cháy loại từ 5 lít đến 9 lít hoặc bình khí CO2 chữa cháy loại từ 4kg đến 6kg

Bộ dụng cụ phá d chuyên dùng: Kìm cộng lực, búa, xà beng

Đèn pin chuyên dụng

Găng tay chữa cháy

Khẩu trang lọc độc

1.

Ô tô từ 04 đến 09 chỗ ngồi

1 bình

 

 

 

 

 

2

Ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên

 

 

 

 

 

 

2.1

Ô tô từ 10 chỗ ngồi đến 15 chngồi

 

1 bình

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

2.2

Ôtừ 16 đến 30 chngồi

1 bình

1 bình

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

2.3

Ô tô trên 30 chngồi

1 bình

2 bình

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

3.

Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo

1 bình

1 bình

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN CHẤT, HÀNG NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
(Ban hành kèm theo Thông tư s57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)

STT

Loại chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ được vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Danh mục, định mức trang bị

Bình bột chữa cháy loại trên 6kg

Bình bọt chữa cháy loại trên 8 lít

Bộ dụng cụ phá dỡ chuyên dụng: Kìm cộng lực, búa, xà beng

Đèn pin chuyên dụng

Găng tay chữa cháy

Khẩu trang lọc độc

1.

Loại 1.

 

 

 

 

 

 

1.1

Nhóm 1.1: Các chất nổ

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

1.1.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

3 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

1.2

Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu n công nghiệp

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

1.2.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

3 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

2.

Loại 2.

 

 

 

 

 

 

2.1

Nhóm 2.1: Khí gas dễ cháy

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

2.1.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn tr lên

3 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

2.2

Nhóm 2.2: Khí gas không dễ cháy, không độc hại

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

1 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

2.2.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

2.3

Nhóm 2.3: Khí gas độc hại

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

1 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

2.3.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

3.

Loại 3. Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhạy

 

 

 

 

 

 

3.1

Phương tiện vận chuyển trọng tải dưới 5 tấn

 

2 bình

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

3.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

 

3 bình

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

4.

Loại 4.

 

 

 

 

 

 

4.1

Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy

 

 

 

 

 

 

4.1.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

4.1.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

3 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

4.2

Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy

 

 

 

 

 

 

4.2.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

4.2.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

4 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

4.3

Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí gas dễ cháy

 

 

 

 

 

 

4.3.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

4.3.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

4 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

5.

Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm khác

 

 

 

 

 

 

5.1

Phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 5 tấn

1 bình

 

1 bộ

1 chiếc

1 đôi

1 chiếc

5.2

Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5 tấn trở lên

2 bình

 

1 bộ

1 chiếc

2 đôi

2 chiếc

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...

18. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Phân loại hàng nguy hiểm

1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

Loại 1.

Nhóm 1.1: Các chất nổ.

Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp.

Loại 2:

Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy.

Nhóm 2.2: Khí ga không dễ cháy, không độc hại.

Nhóm 2.3: Khí ga độc hại.

Loại 3. Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy.

Loại 4.

Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy.

Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy.

Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy.

Loại 5.

Nhóm 5.1: Các chất ôxy hóa.

Nhóm 5.2: Các hợp chất ô xít hữu cơ.

Loại 6.

Nhóm 6.1: Các chất độc hại.

Nhóm 6.2: Các chất lây nhiễm.

Loại 7: Các chất phóng xạ

Loại 8: Các chất ăn mòn.

Loại 9. Các chất và hàng nguy hiểm khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 38. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy
...

5. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Nội dung kiểm định

a) Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

b) Kiểm định thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện.

2. Phương thức kiểm định

a) Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, số sêri và các thông số kỹ thuật của phương tiện;

b) Kiểm tra chủng loại, mẫu mã phương tiện;

c) Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng cùng chủng loại, mẫu mã tiến hành kiểm định không quá 5% số lượng phương tiện cần kiểm định, nhưng không ít hơn 10 mẫu; trường hợp kiểm định dưới 10 phương tiện thì kiểm định toàn bộ;

d) Đánh giá kết quả và lập biên bản kiểm định phương tiện (mẫu số PC18).

3. Mỗi phương tiện phòng cháy và chữa cháy chỉ phải kiểm định một lần, nếu đạt kết quả sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (mẫu số PC19) và dán tem kiểm định (mẫu số PC20).

4. Thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

a) Hồ sơ đề nghị kiểm định, gồm:

- Đơn đề nghị kiểm định phương tiện (mẫu số PC17);

- Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;

- Chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có);

- Chứng nhận xuất xưởng của phương tiện.

Hồ sơ đề nghị kiểm định nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm định và cung cấp mẫu phương tiện cần kiểm định cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

b) Chậm nhất không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và mẫu phương tiện cần kiểm định, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải có kết quả và trả kết quả kiểm định. Đối với các phương tiện khi kiểm định phải phụ thuộc vào việc lắp đặt hệ thống đồng bộ phương tiện thì cơ quan tiến hành kiểm định cần thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định biết và thống nhất thời gian trả kết quả kiểm định.

Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn kèm theo biên bản kiểm định của đơn vị kiểm định, phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền phải xem xét, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

5. Phân cấp kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP;

b) Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh thực hiện kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại các mục 2, 7, 8 và 9 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, các loại máy bơm chữa cháy của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở có trụ sở đóng trên địa bàn quản lý và các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có văn bản ủy quyền kiểm định;

c) Các đơn vị khác được Bộ Công an cho phép thực hiện kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP. Sau khi có kết quả kiểm định phải gửi công văn kèm theo biên bản kiểm định đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh theo thẩm quyền kiểm định để xem xét, cấp giấy chứng nhận kiểm định.

6. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xây dựng, ban hành quy trình kiểm định, quản lý và hướng dẫn thực hiện việc kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 57/2015/TT-BCA   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 26/10/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết

Ngày 26/10/2015, Bộ CA đã ban hành Thông tư 57/2015/TT-BCA hướng dẫn về trang bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thông tư 57/2015/TT-BCA bao gồm 03 Chương, 09 Điều, hướng dẫn về danh mục, định mực trang bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông đường bộ; phương tiện thuộc đối tượng trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy bao gồm:

- Ô tô từ 04 chỗ ngồi trở lên, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc chở khách được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định tại Khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ và TCVN 6211:2003, TCVN 7271:2003.

- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 104/2009/NĐ-CP không phụ thuộc số chỗ ngồi.

Phương tiện PCCC phải được bố trí nơi dễ thấy, dễ lấy để sử dụng khi chữa cháy nhưng không ảnh hưởng đến thao tác, tầm nhìn của người lái và an toàn của người đi trên xe.

CA PCCC tỉnh có nhiệm vụ kiểm tra định kì vào tháng 12 hằng năm để báo cáo Bộ Công an.

Thông tư 57/2015/TT-BCA hướng dẫn về trang bị phương tiện PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2016.

Lưu ý, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã được trang bị phương tiện PCCC bằng hoặc cao hơn hướng dẫn tại Thông tư này trước ngày 06/01/2015 thì được tiếp tục sử dụng.

Trường hợp chưa được trang bị hoặc trang bị thấp hơn hướng dẫn tại Thông tư 57 này thì thực hiện theo Thông tư này.

Từ khóa: Thông tư 57/2015/TT-BCA

2.058

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
295165