• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Định mức sử dụng xe ô tô


 

Thông tư 7/2020/TT-BYT hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế do Bộ Y tế ban hành

Tải về Thông tư 7/2020/TT-BYT
Bản Tiếng Việt

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7/2020/TT-BYT

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUI ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế;

b) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế trực thuộc địa phương quản lý;

c) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế trực thuộc Bộ, ngành khác, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

(Sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị )

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế.

1. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế phải bảo đảm tính hợp lý, hiệu quả, tránh lãng phí, phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác quy định tại Thông tư này được sử dụng làm căn cứ để:

a. Lập kế hoạch và dự toán ngân sách;

b. Giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch vụ;

c. Quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phân loại xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế

1. Xe ô tô cứu thương:

a) Xe ô tô cứu thương đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương;

b) Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt (xe có kết cấu không gian rộng rãi được trang bị máy móc, trang thiết bị y tế phục vụ công tác cấp cứu, hồi sức tích cực trên xe).

2. Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế gồm:

a) Xe chụp X.quang lưu động;

b) Xe khám, chữa mắt lưu động;

c) Xe xét nghiệm lưu động;

d) Xe phẫu thuật lưu động;

đ) Xe lấy máu;

e) Xe vận chuyển vắc xin, sinh phẩm;

g) Xe ô tô khác được thiết kế dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm.

3. Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế, bao gồm:

a) Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao;

b) Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến;

c) Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế

d) Xe vận chuyển người bệnh;

đ) Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi;

e) Xe chở máy phun và hóa chất lưu động;

g) Xe phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;

h) Xe phục vụ lấy, vận chuyển mô, tạng để phục vụ công tác cấy ghép mô, tạng cho người;

i) Xe vận chuyển bữa ăn cho bệnh nhân tâm thần;

k) Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm.

l) Xe ô tô gắn mô hình giảng dậy, mô hình mô phỏng, các thiết bị và phương tiện giảng dạy, giáo cụ trực quan;

m) Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm.

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế.

1. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương:

a) Đối với cơ quan, đơn vị có chức năng khám, chữa bệnh.

- Dưới 50 giường bệnh được định mức 01 xe.

- Từ 50 giường bệnh đến dưới 100 giường bệnh được định mức 02 xe.

- Từ 100 giường bệnh đến dưới 200 giường bệnh được định mức 03 xe.

- Từ 200 giường bệnh đến dưới 300 giường bệnh được định mức 04 xe.

- Từ 300 giường bệnh trở lên, nếu tăng thêm 150 giường bệnh thì định mức được thêm 01 xe.

b) Trường hợp các cơ sở khám, chữa bệnh có nhu cầu trang bị xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt thì việc xác định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô cứu thương căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 4 Thông tư này.

c) Đối với cơ quan, đơn vị có chức năng chuyên cung cấp dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh:

Việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cứu thương căn cứ vào nhu cầu, quy mô dân số, vị trí địa lý và thống kê số lượt cấp cứu, vận chuyển người bệnh trong 03 năm gần nhất để làm cơ sở đề xuất định mức báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định trên nguyên tắc bảo đảm số lượng phù hợp gắn với việc đầu tư, sử dụng hiệu quả xe ô tô.

2. Việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt và xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác chuyên môn y tế căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Điều lệ tổ chức, hoạt động; Quy hoạch phát triển (nếu có) và tính chất đặc thù của cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế.

b) Phạm vi và địa bàn hoạt động, quy mô dân số.

c) Số lượng, tần suất sử dụng của từng chủng loại xe ô tô tại thời điểm lập định mức và dự kiến nhu cầu sử dụng của từng chủng loại xe ô tô trong 03 năm tiếp theo. Trường hợp cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế mới thành lập thì chỉ cần dự kiến nhu cầu sử dụng của từng chủng loại xe ô tô trong 03 năm tiếp theo.

Điều 5. Giá mua xe ô tô chuyên dùng

1. Giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại Khoản 1 Điều này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe.

2. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng. Trường hợp điều chuyển, tiếp nhận xe ô tô đã qua sử dụng thì giá xe ô tô làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức là giá trị còn lại trên sổ sách kế toán hoặc giá trị đánh giá lại theo quy định của pháp luật (đối với xe ô tô chưa được theo dõi giá trị trên sổ kế toán hoặc trường hợp phải đánh giá lại khi xử lý theo quy định của pháp luật).

3. Nguồn kinh phí đầu tư, mua sắm xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, gồm: ngân sách nhà nước; các loại kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí dịch vụ...); vốn vay, nguồn vn hỗ trợ phát triển chính thức ODA (trừ trường hợp có Hiệp định thỏa thuận riêng); nguồn hỗ trợ, tài trợ, biếu tặng của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế

1. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 04/2019/NĐ-CP).

2. Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế:

a) Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Bộ Y tế không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này; phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức khi các cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng xe ô tô chuyên dùng vượt tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt.

b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phê duyệt, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế của đơn vị mình, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Y tế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế

1. Hồ sơ trình, phê duyệt và điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng

a) Văn bản đề nghị phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Danh mục xe ô tô chuyên dùng hiện đang quản lý, sử dụng theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối với đơn vị mới thành lập);

c) Bản sao có đóng dấu của đơn vị đối với Điều lệ tổ chức và hoạt động và Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có);

d) Bản thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại xe ô tô chuyên dùng trong 03 năm tiếp theo;

Các tài liệu quy định tại điểm b và d Khoản này phải được Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng hồ sơ, báo cáo, tài liệu xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng phù hợp với quy định.

3. Trường hợp cơ quan, đơn vị có yêu cầu sử dụng xe ô tô chuyên dùng đặc thù vượt tiêu chuẩn, định mức sử dụng đã được phê duyệt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này xem xét, quyết định.

4. Điều chỉnh định mức:

Trường hợp cơ quan, đơn vị mới thành lập, bổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn, thay đổi quy mô hoặc trong trường hợp khẩn cấp, đặc biệt thì được điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.

5. Thời gian phê duyệt định mức:

Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng. Trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng nếu phù hợp với quy định của Thông tư này mà không phải thực hiện lại thủ tục lập, phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.

2. Trường hợp xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vượt tiêu chuẩn, định mức sử dụng quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này để xem xét, xử lý tài sản theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế có trách nhiệm:

a) Xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, đơn vị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Thông tư này;

b) Hàng năm, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát các tiêu chuẩn, định mức và tình hình sử dụng xe ô tô để điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trên nguyên tắc một đơn vị có thể có một hoặc nhiều chủng loại xe chuyên dùng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô và tính chất đặc thù của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.

c) Chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ đề nghị phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, cổng TTĐT CP);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, KHTC (03).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trường Sơn

 

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 7/2020/TT-BYT ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế)

CƠ QUẢN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /

..., ngày tháng năm 20...

 

TỜ TRÌNH

V/v Đề nghị phê duyệt định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

Kính gửi: ...............................................

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;

- Căn cứ Thông tư số .../2020/TT-BYT ngày tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị

2. Nội dung đề xuất

- Sự cần thiết (thuyết minh về nhu cầu của từng chủng loại xe ô tô chuyên dùng)

- Đề xuất nhu cầu về xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng, mức giá, thiết bị chuyên dùng gắn trên xe đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này, ...)

3. Hồ sơ đính kèm

- Bản sao có đóng dấu của đơn vị đối với Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có).

- Báo cáo kê khai xe ô tô chuyên dùng hiện đang quản lý, sử dụng theo Mẫu số 02 đính kèm Thông tư.

- Các tài liệu khác (nếu có).

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 7/2020/TT-BYT ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT

--------

 

 

BÁO CÁO KÊ KHAI HIỆN TRẠNG XE Ô TÔ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Tên/loại xe

Nhãn hiệu

Nước sản xuất

Biển kiểm soát

Số chỗ ngồi/ trọng tải

Năm sản xuất

Năm sử dụng

Giá trị theo sổ kế toán (Nghìn đồng)

Hiện trạng sử dụng (chiếc)

Nguyên giá

Giá trị còn lại

QLNN

HĐ sự nghiệp

HĐ khác

Nguồn NS

Nguồn khác

Không KD

Kinh doanh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

I- Xe ô tô cứu thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe ô tô cứu thương thông thường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II- Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe chụp X-Quang lưu động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe khám chữa mắt lưu động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe xét nghiệm lưu động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Xe phẫu thuật lưu động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Xe lấy máu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6- Xe vận chuyển vắc xin, sin phẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7- Xe ô tô khác được thiết kế dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh phòng, chống dịch, kiểm nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2- Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- Xe vận chuyển người bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5- Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6-Xe chở máy phun và hóa chất lưu động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7- Xe phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8- Xe phục vụ lấy, vận chuyển mô, tạng để phục vụ công tác cấy ghép mô, tạng cho người

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9- Xe vận chuyển bữa ăn cho bệnh nhân tâm thần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10- Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11- Xe ô tô gắn mô hình giảng dậy, mô hình mô phỏng, các thiết bị và phương tiện giảng dạy, giáo cụ trực quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12- Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 18. Thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Đối với xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này

a) Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính;

b) Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế tại điểm a khoản này, Bộ, cơ quan trung ương ban hành tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) ban hành tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ Y tế tại điểm a khoản này, người đứng đầu đơn vị ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) tại đơn vị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
...

Mục 3. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 48. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 49. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Không thực hiện điều chuyển đối với tài sản công đang trong thời hạn thực hiện cho thuê, liên doanh, liên kết đúng quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 50. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Riêng tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán.

Hình thức bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục và việc tổ chức bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 26 và 27 Nghị định này.

4. Việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp trong trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Điều 51. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với các tài sản khác.

3. Trình tự, thủ tục và việc tổ chức thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.

Điều 52. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc tiêu hủy tài sản công, thẩm quyền quyết định và nội dung quyết định tiêu hủy, tổ chức tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này.

2. Kinh phí tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 53. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Việc xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

Điều 54. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp

1. Trước khi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải được phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

a) Kiểm kê, phân loại tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị (bao gồm cả tài sản là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,...);

b) Lập bảng kê xác định chủng loại, số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện có tại đơn vị; xác định tài sản thừa, thiếu so với sổ kế toán, phân tích rõ nguyên nhân thừa, thiếu và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng phương án sử dụng nhà, đất sau khi chuyển đổi phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là doanh nghiệp chuyển đổi) và phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở hoạt động sự nghiệp được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

3. Toàn bộ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải chuyển đổi mô hình hoạt động đều được kiểm kê, xác định giá trị, trừ các tài sản sau đây:

a) Tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị;

b) Tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý;

c) Cơ sở nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê và một số loại tài sản không xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý như sau:

a) Đối với tài sản thừa, thiếu, phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý như sau:

- Đối với tài sản thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường vật chất theo quy định hiện hành. Trường hợp tài sản thiếu được xác định do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác), đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định ghi giảm tài sản theo quy định của pháp luật. Số tiền bồi thường cho tài sản thiếu phát hiện qua kiểm kê (nếu có) được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Đối với tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu thì ghi tăng tài sản và đưa vào phần tài sản xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý;

b) Đối với tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo quy định hiện hành. Trường hợp đến thời điểm chuyển đổi mà chưa xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này quyết định xử lý và giao nhiệm vụ tổ chức xử lý;

c) Đối với tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo hình thức khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

d) Đối với phần diện tích nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng mà chưa hoàn thành việc thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ xử lý cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

đ) Đối với tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập làm chủ dự án, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Chương IX Nghị định này. Sau khi dự án kết thúc và có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, doanh nghiệp chuyển đổi tổ chức xử lý tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

e) Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi để thực hiện hạch toán nguyên giá tạm tính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Khi được bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi đưa vào sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi;

g) Đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tài sản kết cấu hạ tầng không thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý hoặc xử lý theo hình thức khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Việc xác định giá trị tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản công là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Đối với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá trị thương hiệu được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan;

c) Đối với các tài sản công khác, giá trị của tài sản được xác định trên cơ sở nguyên giá phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương nhân (x) với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá trị, nhưng không thấp hơn 20% giá trị tài sản mua mới.

6. Giá trị tài sản công được giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý được tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển đổi.

7. Doanh nghiệp chuyển đổi có quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Các tài sản công tiếp tục giao doanh nghiệp chuyển đổi quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 99 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Điều 87, Điều 88 Nghị định này và pháp luật có liên quan.

8. Doanh nghiệp chuyển đổi được sử dụng tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập đã bàn giao và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 62 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định tại Điều 36 Nghị định này.

2. Số tiền thu được từ xử lý tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng phần còn lại để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 7/2020/TT-BYT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế   Người ký: Nguyễn Trường Sơn
Ngày ban hành: 14/05/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 7/2020/TT-BYT

2.751

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
443080