• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Viễn thông


 

Thông tư 83/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 57/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Tải về Thông tư 83/2019/TT-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NĂM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 57/2016/TT-BTC NGÀY 29/3/2016 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU NỘP VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀO QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM VÀ VIỆC CHUYỂN GIAO TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ NGUỒN KINH PHÍ CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Vin thông;

Thực hiện Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ vin thông công ích đến năm 2020, Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Thủ tưng Chính phủ sửa đi, bsung Quyết định s 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tưng Chính phủ, công văn số 7970/VPCP-KTN ngày 05 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và công văn số 9594/VPCP-KTTH ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dn chế độ thu nộp, hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyn giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 57/2016/TT-BTC) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2016/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: “Thông tư này hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây viết tắt là Quỹ) của các doanh nghiệp viễn thông”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp) là đối tượng áp dụng Thông tư này”.

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng thực hiện đóng góp vào Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:

“Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở xác định mức đóng góp vào Quỹ theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Riêng đối với dịch vụ viễn thông trả trước (thẻ viễn thông), trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được doanh thu dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) thì sử dụng doanh thu thẻ viễn thông để xác định mức đóng góp vào Quỹ. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ cách xác định doanh thu dịch vụ viễn thông trả trước với Quỹ để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 4 như sau:

“c) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT, các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này (nếu có) và doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Thời hạn quyết toán do Quỹ và doanh nghiệp chủ động thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hp với thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp quy định tại Điều 109 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được Quỹ hoàn trả trong trường hợp: doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ hoặc Quỹ dừng thu đóng góp của doanh nghiệp theo quy định. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ.

- Khi quyết toán, các doanh nghiệp xác định số phải nộp về Quỹ cho năm tài chính 2015 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 7970/VPCP-KTN ngày 05/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và công văn số 9594/VPCP-KTTH ngày 22/10/2019 của Văn phòng Chính phủ.

- Năm 2018, mức đóng góp vào Quỹ được xác định theo quy định tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ th như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đủ 12 tháng của năm tài chính:

Công thức (1): Mức đóng góp theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg đến trước thời điểm Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực (áp dụng đối với các doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) như sau:

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

=

Tỉ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

x

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

x

196 ngày

365 ngày

Công thức (2): Mức đóng góp từ thời điểm Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp vin thông cung cp dịch vụ có hạ tầng mạng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) như sau:

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

=

Tỉ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

X

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

X

169 ngày

365 ngày

+ Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không đủ 12 tháng của năm tài chính, mức đóng góp vào Quỹ được xác định như sau:

Công thức (3): Trường hợp doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ trước ngày Quyết định số 1168/QĐ-TTg hết hiệu lực (áp dụng đi với các doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này):

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

=

Tỉ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

X

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

Công thức (4): Trường hợp doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ sau ngày Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực: (i) mức đóng góp vào Quỹ đến trước thời điểm Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực đi với doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này xác định theo công thức (1) nêu trên và (ii) mức đóng góp vào Quỹ theo Quyết định s 868/QĐ-TTg đi với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này xác định như sau:

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

=

Tỉ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

X

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

X

Số ngày thực tế cung cấp dịch vụ tương ứng với Quyết định số 868/QĐ-TTg

365 ngày

Doanh nghiệp xác định số phải nộp của năm 2018, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số phải nộp của năm 2018 với Quỹ cùng với quyết toán số phải nộp của năm 2019.

Trường hợp các doanh nghiệp vi phạm chế độ đóng góp, thu nộp vào Quỹ quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật vxử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tn s vô tuyến điện.

6. Bổ sung điểm g vào Khoản 1 Điều 4 như sau:

“g) Doanh nghiệp dừng đóng góp vào Quỹ theo thông báo của Quỹ.

Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có), doanh thu quyết toán quý gần nhất với thời điểm dừng thu đóng góp vào Quỹ và xác định số phải nộp theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Việc quyết toán thực hiện trong thời hạn 90 ngày ktừ ngày kết thúc quý.

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì được Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 2 Điều 4 như sau:

“a) Trên cơ sở kế hoạch đóng góp tài chính hàng năm của các doanh nghiệp, Quỹ tiến hành rà soát, tổng hp kế hoạch thu các khoản đóng góp vào Quỹ của các doanh nghiệp và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

Kế hoạch thu các khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ phải đảm bảo phù hp với mức kinh phí thực hiện Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Khi số thu vào Quỹ đã phù hợp với mức kinh phí được phê duyệt, Quỹ có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ. Thời điểm dừng thu được xác định theo nguyên tắc tròn quý và gần nhất với thời điểm thu đủ mức kinh phí đã được phê duyệt.

Căn cứ phê duyệt của Bộ Thông tin và Truyền thông về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp, Quỹ có trách nhiệm thông báo tới các doanh nghiệp để thực hiện”.

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 4 như sau:

“3. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

- Giám sát, kiểm tra việc xác định các khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp chậm đóng góp vào Quỹ.

- Phê duyệt kế hoạch đóng góp hàng năm vào Quỹ của doanh nghiệp và phê duyệt về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo nguyên tắc tròn quý”.

9. Thay cụm từ “Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam” và “Quỹ dịch vụ viễn thông công ích” nêu tại: khoản 1 Điều 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 57/2016/TT-BTC thành từ “Quỹ”.

Điều 2. Bãi bỏ quy định tại khoản 2 Điều 3 và toàn bộ Chương III Thông tư số 57/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2020. Thời điểm áp dụng để xác định số phải nộp về Quỹ của từng năm thực hiện theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020, Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 7970/VPCP-KTN ngày 05/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và công văn số 9594/VPCP-KTTH ngày 22/10/2019 của Văn phòng Chính phủ.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tưng Chính phủ; các Phó TTgCP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí Thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán nhà nước;

- Công báo;
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc các tỉnh, TP;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Huỳnh Quang Hải

 

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các Khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2015-2020 của các doanh nghiệp viễn thông và chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ) sang doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp) là đối tượng nộp các Khoản đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm

1. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, mức đóng góp là 1,5% doanh thu các dịch vụ quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Viễn thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm
...

3. Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở xác định mức đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông.

Riêng đối với dịch vụ viễn thông trả trước (thẻ viễn thông), trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được doanh thu dịch vụ theo qui định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT thì sử dụng doanh thu thẻ viễn thông để xác định mức đóng góp vào Quỹ. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ cách xác định doanh thu dịch vụ viễn thông trả trước với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chế độ thu, nộp

1. Đối với các doanh nghiệp:
...

c) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Việc quyết toán thực hiện trong thời hạn 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được Quỹ hoàn trả trong trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ.

Riêng năm 2015, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT, doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ trước ngày 30/6/2016.

Trường hợp các doanh nghiệp vi phạm chế độ đóng góp, thu nộp vào Quỹ quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chế độ thu, nộp
...

2. Đối với Quỹ:

a) Trên cơ sở kế hoạch đóng góp tài chính hàng năm của các doanh nghiệp, Quỹ tiến hành rà soát, tổng hợp kế hoạch thu các Khoản đóng góp vào Quỹ của các doanh nghiệp và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chế độ thu, nộp
...

3. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Giám sát, kiểm tra việc xác định doanh thu viễn thông làm cơ sở tính mức đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp chậm đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...

2. Sửa đổi khoản 2 mục III Điều 1 như sau:

“2. Mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:

a) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng là 0,7% doanh thu các dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.

b) Trên cơ sở tình hình triển khai thực tế, Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để bảo đảm triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình trong trường hợp cần thiết.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quy định về báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông

1. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn quy định tại Thông tư quy định báo cáo nghiệp vụ về mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông.

*Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 01/2016/TT-BTTTT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định doanh thu dịch vụ viễn thông:

Khoản 1 Điều 8 của Thông tư được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn như sau:

a) Báo cáo Doanh thu dịch vụ viễn thông quý chậm nhất là 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tổng Công ty), kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;

b) Báo cáo Doanh thu dịch vụ viễn thông năm chậm nhất là 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tổng Công ty), kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.”*

2. Doanh nghiệp phải điều chỉnh Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông phù hợp với kết quả của kiểm toán (nếu có) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của số liệu báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:

- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

- Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:

- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quy định về báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông

1. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn quy định tại Thông tư quy định báo cáo nghiệp vụ về mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông.

*Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 01/2016/TT-BTTTT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định doanh thu dịch vụ viễn thông:

Khoản 1 Điều 8 của Thông tư được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn như sau:

a) Báo cáo Doanh thu dịch vụ viễn thông quý chậm nhất là 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tổng Công ty), kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;

b) Báo cáo Doanh thu dịch vụ viễn thông năm chậm nhất là 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tổng Công ty), kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.”*

2. Doanh nghiệp phải điều chỉnh Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông phù hợp với kết quả của kiểm toán (nếu có) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của số liệu báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ và có hạ tầng mạng, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp) là đối tượng nộp các Khoản đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
...
Điều 3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm
...
3. Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở xác định mức đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông.

Riêng đối với dịch vụ viễn thông trả trước (thẻ viễn thông), trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được doanh thu dịch vụ theo qui định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT thì sử dụng doanh thu thẻ viễn thông để xác định mức đóng góp vào Quỹ. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ cách xác định doanh thu dịch vụ viễn thông trả trước với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.

4. Doanh thu xác định mức đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam không bao gồm các Khoản doanh thu dịch vụ công ích:

a) Doanh thu từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

b) Doanh thu từ các đối tượng được áp dụng chính sách giá cước viễn thông công ích.

c) Doanh thu từ các dịch vụ công ích khác.

Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ các Khoản doanh thu dịch vụ công ích với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.
...
Điều 5. Kế toán Khoản đóng góp

1. Bổ sung Tài Khoản cấp 2 phù hợp với Hệ thống tài Khoản cụ thể mà các doanh nghiệp đang áp dụng, cụ thể:

a) Bổ sung 1 Tài Khoản cấp 2 thuộc Tài Khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” để theo dõi số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp và số dư về Khoản đóng góp tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích.

b) Bổ sung 1 Tài Khoản cấp 2 thuộc Tài Khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để theo dõi số đã tính vào chi phí, số đã kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh về Khoản đóng góp tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm
...

2. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông, mức đóng góp là 1,5% doanh thu dịch vụ này.
...

Chương III CHUYỂN GIAO TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM

Điều 6. Nguyên tắc chuyển giao, tiếp nhận tài sản

1. Tài sản chuyển giao là tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

2. Việc chuyển giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện trên cơ sở danh Mục tài sản, giá trị tài sản và quyết định chuyển giao tài sản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Các tài sản chuyển giao, tiếp nhận phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ và có hiện vật. Trường hợp tài sản không đủ hồ sơ, không còn hiện vật thì bên chuyển giao và bên tiếp nhận có văn bản báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông biết lý do và đề xuất xử lý để xử lý theo thẩm quyền.

4. Khi chuyển giao, tiếp nhận tài sản, bên chuyển giao và bên tiếp nhận phải lập Biên bản giao nhận, có chữ ký xác nhận của các bên. Biên bản giao nhận được lập trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển giao tài sản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Bên tiếp nhận tài sản có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản và duy trì hoạt động của tài sản để cung ứng dịch vụ viễn thông công ích kể từ ngày ký Biên bản giao nhận.

Điều 7. Quản lý tài sản chuyển giao

1. Đối với doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý tài sản và duy trì hoạt động của tài sản để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Mọi chi phí liên quan đến việc quản lý, duy trì hoạt động của tài sản (không bao gồm chi phí sửa chữa lớn tài sản và chi phí nâng cấp tài sản) được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi đảm bảo đầy đủ các văn bản chứng từ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Doanh nghiệp không hạch toán tăng tài sản nhận chuyển giao, không tăng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp tương ứng với giá trị tài sản và không trích khấu hao đối với các tài sản cố định này.

- Doanh nghiệp theo dõi tài sản trong hệ thống kế toán quản trị và trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính khi lập báo cáo tài chính. Việc thuyết minh thông tin về các tài sản này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

- Trường hợp cần sửa chữa lớn hoặc nâng cấp tài sản, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, bố trí kinh phí từ Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích để thực hiện theo quy định. Thời Điểm báo cáo kế hoạch sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản cùng với thời hạn thực hiện đóng góp vào Quỹ nêu tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Trình tự, thủ tục thanh, quyết toán kinh phí sửa chữa lớn hoặc nâng cấp tài sản thực hiện theo hướng dẫn về các Khoản chi từ Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

2. Đối với Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

Quỹ có trách nhiệm theo dõi danh Mục tài sản chuyển giao, xác định hao mòn của tài sản, tổng hợp tình hình hao mòn của tài sản chuyển giao từng quý/năm, tổng hợp kế hoạch sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản chuyển giao, kế hoạch đầu tư thay thế các tài sản và đề xuất hướng xử lý để trình Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

3. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát việc duy trì hoạt động của tài sản chuyển giao, quyết định theo thẩm quyền việc sử dụng kinh phí từ Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích để sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản chuyển giao và đầu tư thay thế các tài sản để đáp ứng Mục tiêu của chương trình viễn thông công ích.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chế độ thu, nộp

1. Đối với các doanh nghiệp:

a) Căn cứ tình hình thực hiện của năm và kế hoạch kinh doanh của năm kế hoạch, các doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính năm kế hoạch vào Quỹ cùng với kế hoạch tài chính năm kế hoạch của doanh nghiệp, có chia ra theo quý gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn gửi kế hoạch chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm.

Riêng năm 2016, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính vào Quỹ, có chia ra theo quý, gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01/6/2016.

b) Căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính năm có chia ra theo quý do Quỹ thông báo, các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền vào tài Khoản của Quỹ theo quý. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc quý.

Riêng năm 2016, căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính năm vào Quỹ do Quỹ thông báo, các doanh nghiệp nộp tiền đóng góp 2 quý đầu năm 2016 vào tài Khoản của Quỹ trước ngày 15/8/2016.

c) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Việc quyết toán thực hiện trong thời hạn 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được Quỹ hoàn trả trong trường hợp doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ.

Riêng năm 2015, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông qui định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT, doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ trước ngày 30/6/2016.

Trường hợp các doanh nghiệp vi phạm chế độ đóng góp, thu nộp vào Quỹ quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.

d) Các Khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông cho Quỹ được quy định tại Thông tư này là các Khoản chi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp phải thống kê, theo dõi riêng doanh thu các dịch vụ thuộc đối tượng đóng góp nêu tại Điều 3 Thông tư này và có trách nhiệm nộp các Khoản đóng góp kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư này.

e) Các Khoản đóng góp tài chính của các doanh nghiệp quy định tại Thông tư này được nộp bằng đồng Việt Nam vào Tài Khoản của Quỹ.

f) Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu, giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 83/2019/TT-BTC   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Huỳnh Quang Hải
Ngày ban hành: 21/11/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 26/01/2020   Số công báo: Từ số 101 đến số 102
Lĩnh vực: Tài chính, Bưu chính, viễn thông, Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 83/2019/TT-BTC

395

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
432653