Thành viên
Đăng nhập bằng Google

Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành

Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 08/2016/TTLT-BYT-BNV   Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Y tế   Người ký: Trần Anh Tuấn, Nguyễn Viết Tiến
Ngày ban hành: 15/04/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 27/05/2016   Số công báo: Từ số 355 đến số 356
Lĩnh vực Y tế - dược, Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết

Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số.

Theo Thông tư liên tịch 08/2016 thì ngoài quy định về mã số hay tiêu chuẩn còn có các quy định về bổ nhiệm và xếp bậc lương cho các chức danh nghề nghiệp dân số. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp về dân số và công lập.

Các chức danh nghề nghiệp dân số

  1. Dân số viên hạng II
  2. Dân số viên hạng III
  3. Dân số viên hạng IV

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Mỗi dân số viên có những tiêu chuẩn riêng, khi đáp ứng các tiêu chuẩn đó thì sẽ được công nhận theo thứ hạng. Sau đây xin giới thiệu các tiêu chuẩn đối với Dân số viên hạng II theo Thông tư liên tịch số 08:

Về trình độ đào tạo: Trình độ Đại học trở lên chuyên ngành y tế cộng đồng, học định hướng dân số - kế hoạch gia đình trong phần kiến thức bổ trợ; nếu học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số, có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên, trình độ tin học đạt chuẩn công nghệ thông tin cơ bản, có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số…

Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, có kiến thức sâu rộng, khả năng làm việc độc lập, có năng lực phát triển và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình, có năng lực nghiên cứu, xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức giảng dạy về công tác dân số…

Để thăng hạn viên chức dân số từ hạng III lên hạng II thì viên chức phải có thời gian nắm giữ chức vụ hiện tại hoặc tương đương từ 9 năm trở lên, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh từ 2 năm trở lên.

Ngoài ra Thông tư liên tịch số 08/2016 còn quy định các tiêu chuẩn đối với các chức danh hạng III và hạng IV.

Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp theo Thông tư liên tịch số 08/2016

Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II đối với viên chức đang xếp lương ở  ngạch tương đương chuyên viên chính; hạng III đối với viên chức đang đang xếp lương ở  ngạch tương đương chuyên viên; hạng IV đối với viên chức đang xếp lương ở  ngạch tương đương ngạch cán sự.

Cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp dân số sẽ theo quy định của Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

  • Chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II  áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 với hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.
  • Chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, với hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
  • Chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, với hệ số lương từ 1,86 đến 4,06.

Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp

Việc xếp lương sẽ theo trình độ của viên chức dân số viên khi được bổ nhiệm chính thức và được bổ nhiệm vào hạng nào:

  • Đối với trình độ tiến sĩ (hạng III), theo bậc 3, hệ số lương 3.0.
  • Đối với trình độ thạc sĩ khi hạng (III), theo bậc 2, hệ số lương 2,67
  • Đối với trình độ đại học hạng (III), theo bậc 1, hệ số lương 2,34
  • Đối với trình độ cao đẳng hạng (IV), theo bậc 2, hệ số lương 2,06
  • Đối với trình độ trung cấp hạng (IV), theo bậc 1, hệ số lương 1,86

Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2016 và thay thế Thông tư 12/2011/TT-BNV.

Từ khóa: Thông tư 12/2011/TT-BNV

5,969