• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật giáo dục

Văn bản pháp luật về Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

 

Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC sửa đổi Thông tư liên tịch 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định 152/2007/QĐ-TTg về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Tải về Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
Bản Tiếng Việt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI - BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC III CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC NGÀY 28/4/2008 CỦA LIÊN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 152/2007/QĐ-TTG NGÀY 14/9/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định s 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bsung Mục III của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Mục I của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008

a) Hồ sơ bao gồm:

- Giấy xác nhận của nhà trường nơi học sinh, sinh viên đang theo học (Phụ lục I);

- Bản cam kết của học sinh, sinh viên (Phụ lục II).

b) Trình tự thủ tục xét, cấp học bổng chính sách

- Sau khi nhập học 15 ngày, học sinh, sinh viên nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (theo sự phân cấp cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ về việc quy định chi Tiết một số Điều của Luật giáo dục nghề nghiệp);

- Học sinh, sinh viên nhận học bổng chính sách: trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (theo sự phân cấp cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ về việc quy định chi Tiết một số Điều của Luật giáo dục nghề nghiệp) hoặc gián tiếp thông qua thẻ ATM của học sinh, sinh viên, theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách được quy định tại Điểm b Khoản 2 Mục V của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008.

2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Mục I của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008

a) Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bản sao có chứng thực giấy báo trúng tuyển (hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu);

- Bản cam kết của học sinh, sinh viên (Phụ lục II).

b) Trình tự, thủ tục xét, cấp học bổng chính sách

- Khi nhập học, học sinh, sinh viên nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này cho nhà trường nơi học sinh, sinh viên đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách;

- Học sinh, sinh viên nhận học bổng chính sách tại nhà trường nơi đang theo học theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách được quy định tại Điểm b Khoản 2 Mục V của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008.

3. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Mục I của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008

a) Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bản sao có chứng thực giấy báo trúng tuyển (hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu);

- Bản cam kết của học viên (Phụ lục II);

- Bản sao có chứng thực thẻ thương binh hoặc bản sao từ sổ gốc; bản sao có mang bản chính để đối chiếu (đối với thương binh); Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận là người khuyết tật (đối với người khuyết tật).

b) Trình tự, thủ tục xét, cấp học bổng chính sách

- Khi nhập học, học viên nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này cho nhà trường nơi học sinh, sinh viên đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách;

- Học viên nhận học bổng chính sách tại nhà trường nơi đang theo học theo đnh kỳ xét, cấp học bổng chính sách được quy định tại Điểm b Khoản 2 Mục V của Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2016.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Văn Tí

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG





Huỳnh Quang Hải

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Thị Nghĩa


i nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc
Chính phủ;
- HĐND
, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ GDĐT, Bộ LĐTBXH, Bộ TC;
- Các Sở GDĐT, Sở LĐTBX
H, Sở Tài chính;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Webs
ite của Bộ GDĐT, Bộ LĐTBXH, Bộ TC;
- Lưu: VT Bộ GDĐT, Bộ LĐTBXH, Bộ TC.

 

PHỤ LỤC I

MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Kèm theo Thông tư Liên tịch s
: 14/2016/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

 

GIẤY XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC

Trường …………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………….

Xác nhận anh/chị (Chữ in hoa, có dấu) …………………………………………………………….

là sinh viên/ học sinh năm thứ ……………………… Khóa học: ………………………………….

Giấy xác nhận này để làm căn cứ xét, cấp học bổng chính sách theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật, đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học, nhà trường sẽ gửi thông báo kịp thời về địa phương.

 

 

……, ngày .... tháng .... năm …..
HIỆU TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢN CAM KẾT
(Kèm theo Thông tư Liên tịch s
: 14/2016/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2016)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

 

BẢN CAM KẾT

Tôi là ………………………………………………………………………………………………….

Sinh viên/học sinh/học viên lp ………….. khóa …………. khoa ……………………………..

Trường: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú …………………………………………………………………………………….

Số chứng minh nhân dân: ………………..ngày cấp: …………….. nơi cấp: ……………………

Tôi đã nghiên cứu kỹ và xin cam kết thực hiện các nội dung được quy định tại Thông tư Liên tịch số: 23/2008/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Nếu trong trường hợp phải bồi hoàn, tôi xin cam kết hoàn trả số tiền được quy định tại Thông tư Liên Bộ nói trên.

 


XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

….., ngày .... tháng .... năm ……
Người viết cam kết
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

III. HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT, CẤP HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH

1. Hồ sơ xét, cấp học bổng chính sách

a) Bản sao giấy khai sinh;

b) Bản sao hợp lệ giấy báo trúng tuyển;

c) Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục (Phụ lục I);

d) Bản cam kết của học sinh, sinh viên (Phụ lục II);

đ) Bản sao hợp lệ thẻ thương binh (đối với thương binh);

e) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận là người tàn tật, khuyết tật (đối với người tàn tật, khuyết tật).

2. Thủ tục xét, cấp học bổng chính sách

a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Mục I của Thông tư này:

Sau khi nhập trường, học sinh, sinh viên nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục III của Thông tư này cho Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu học ở cơ sở dạy nghề).

Theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Mục V của Thông tư này, học sinh, sinh viên gửi tới Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu học ở cơ sở dạy nghề) giấy xác nhận của cơ sở giáo dục để thực hiện việc cấp học bổng chính sách theo quy định.

b) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục I của Thông tư này:

Khi nhập trường, học sinh, sinh viên, học viên nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục III (trừ điểm c khoản 1 Mục III) cho cơ sở giáo dục nơi xét, cấp học bổng chính sách.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí học bổng chính sách theo quy định tại điểm a khoản 1 Mục VI của Thông tư này.

Các cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí học bổng chính sách gửi về các cơ quan chủ quản của các đơn vị trực thuộc các Bộ, các cơ quan Trung ương theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục VI của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng được hưởng học bổng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển được quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
V. NGUỒN KINH PHÍ, PHƯƠNG THỨC CẤP VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH
...

2. Phương thức cấp và bồi hoàn học bổng chính sách
...

b) Thời gian cấp học bổng chính sách

Học bổng chính sách được cấp hàng tháng đối với người học nhận học bổng thông qua thẻ ATM, người học nhận học bổng thông qua cơ sở giáo dục hoặc được cấp hai lần trong năm, mỗi lần cấp 6 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3 đối với người học nhận học bổng được trả bằng tiền mặt, học bổng được chi trả thông qua gia đình người học.

Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
V. NGUỒN KINH PHÍ, PHƯƠNG THỨC CẤP VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH
...

2. Phương thức cấp và bồi hoàn học bổng chính sách
...

b) Thời gian cấp học bổng chính sách

Học bổng chính sách được cấp hàng tháng đối với người học nhận học bổng thông qua thẻ ATM, người học nhận học bổng thông qua cơ sở giáo dục hoặc được cấp hai lần trong năm, mỗi lần cấp 6 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3 đối với người học nhận học bổng được trả bằng tiền mặt, học bổng được chi trả thông qua gia đình người học.

Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
V. NGUỒN KINH PHÍ, PHƯƠNG THỨC CẤP VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH
...

2. Phương thức cấp và bồi hoàn học bổng chính sách
...

b) Thời gian cấp học bổng chính sách

Học bổng chính sách được cấp hàng tháng đối với người học nhận học bổng thông qua thẻ ATM, người học nhận học bổng thông qua cơ sở giáo dục hoặc được cấp hai lần trong năm, mỗi lần cấp 6 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3 đối với người học nhận học bổng được trả bằng tiền mặt, học bổng được chi trả thông qua gia đình người học.

Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng được hưởng học bổng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn cụ thể như sau:
...

2. Học sinh, sinh viên đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trừ học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số đang được hưởng chế độ học bổng chính sách quy định tại Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng được hưởng học bổng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hướng dẫn cụ thể như sau:
...

3. Học viên là thương binh, người tàn tật, người khuyết tật thuộc diện không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí trong thời gian đang học tại các trường dạy nghề dành cho thương binh, người tàn tật, người khuyết tật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC   Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa, Huỳnh Văn Tí, Huỳnh Quang Hải
Ngày ban hành: 05/05/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 04/06/2016   Số công báo: Từ số 373 đến số 374
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết

Đơn giản hóa hồ sơ xét, cấp học bổng chính sách.

Tại Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC (Thông tư liên tịch 14) hồ sơ xét, cấp học bổng chính sách đã quy định riêng cho từng nhóm đối tượng và đã đơn giản hơn so với quy định lúc trước.

Trước đây, hồ sơ gồm đến bảy loại giấy tờ và được áp dụng chung cho tất cả các đối tượng học sinh, sinh viên (HSSV). Tuy nhiên Thông tư liên tịch 14 đã bỏ bớt một số loại giấy tờ không cần thiết. Cụ thể:

Nhóm 1: HSSV hệ cử tuyển theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP khi làm Hồ sơ xét, cấp học bổng chỉ cần có Giấy xác nhận của nhà trường nơi họ đang theo học và Bản cam kết của HSSV.

Nhóm 2: HSSV đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học (trừ HSSV là người dân tộc thiểu số đang được hưởng chế độ học bổng chính sách tại Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg) khi làm Hồ sơ xét, cấp học bổng cần ba loại giấy tờ:

  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao giấy trúng tuyển có chứng thực hoặc có mang bản chính để đối chiếu;
  • Bản cam kết của HSSV.

Nhóm 3: Học viên là thương binh, người tàn tật, người khuyết tật thuộc diện không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí trong thời gian đang học tại các trường dạy nghề dành cho thương binh, người tàn tật, người khuyết tật khi làm Hồ sơ xét, cấp học bổng chính sách ngoài các loại giấy tờ như Nhóm 2 phải bổ sung thêm giấy tờ sau:

  • Đối với thương binh: Bản sao thẻ thương binh có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc, có mang bản chính để đối chiếu.
  • Đối với người khuyết tật: Giấy xác nhận là người khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền.

Ngoài ra, việc nhận học bổng cũng được quy định cụ thể, rõ ràng hơn:

  • Nhóm 1: nhận học bổng trực tiếp tại Sở GD&ĐT hoặc Sở Lao động - Thương và xã hội; Hoặc nhận gián tiếp thông qua thẻ ATM của HSSV.
  • Nhóm 2 và Nhóm 3: nhận học bổng tại nhà trường nơi đang theo học.

Các quy định trên chính thức được áp dụng từ ngày 21/6/2016 (thời điểm Thông tư liên tịch 14 có hiệu lực). 

Từ khóa: Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC

1.529

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
312197