• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Tải về Thông tư 91/2015/TT-BGTVT
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 91/2015/TT-BGTVT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 31/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 28/01/2016   Số công báo: Từ số 123 đến số 124
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết

Thông tư quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo qui định của pháp luật được công bố năm 2015.

Thông tư này sẽ có các phần nội dung chủ yếu  sau:

Chương I: Quy định chung: trong đó, có quy định tương đối quan trọng là những trường hợp phải giảm tốc.

Chương II: Tốc độ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ

Trong khu vực đông dân cư.

Đối với đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì giới hạn là 60 km/h.
Đối với đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới là 50 km/h.

Ngoài khu vực đông dân cư.

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn trên đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 80km/h.

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn trên đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô trên đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 60km/h.

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn máy trên đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, các loại xe cơ giới khác và xe đạp máy

Đối với các loại xe cơ giới khác như máy kéo, các loại xe tương tự, xe máy chuyên dùng hiện đang được phép hoạt động và xe đạp máy thì tốc độ tối đa không quá 40 km/h trên mọi đoạn đường kể cả trường hợp có biển hạn chế tốc độ có giá trị lớn hơn 40km/h.

Chương III: Khoảng cách giữa các xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ

Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ:
Tốc độ lưu hành đến 60 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 30m
Tốc độ lưu hành trên 60 đến 80 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 50 m
Tốc độ lưu hành trên 80 đến 100 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m
Tốc độ lưu hành trên 100 đến 120 km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 90 m

Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên biển báo.

Từ khóa: Thông tư 91/2015/TT-BGTVT

6.155

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
293028