• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chứng thực bản sao từ bản chính


Văn bản pháp luật về Chứng thực chữ ký

 

Văn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do Bộ Tư pháp ban hành

Tải về Văn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8021/VBHN-BTP

Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012;

2. Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp1,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điu chnh

Nghị định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao và chữ ký được chứng thực; quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Điều 2. Gii thích từ ng

Trong Ngh địnhy, nhng t ng dưi đây đưc hiu như sau:

1. Bn chính là bản do cơ quan, t chc có thm quyn cp lần đầu tiên có giá tr pháp lý đ s dụng, là cơ s đ đối chiếu và chng thc bản sao.

2. Bản sao là bn chụp, bản in, bn đánh máy, bản đánh máy vi tính hoặc bn viết tay có ni dung đầy đủ, cnh c như s gc hoặc bản chính.

3. Sổ gốc” s do quan, t chc có thẩm quyền cấp bản chính lp ra khi thc hin vic cấp bản chính, trong đó có ghi đầy đ những ni dung như bn chính mà cơ quan, t chc đó đã cp.

4. Cấp bn sao t s gốc là việc quan, t chc đang qun lý s gc, căn cứ vào s gc đ cp bản sao. Bản sao t s gc phi có ni dung đúng vi ni dung ghi trong s gốc.

5. Chng thc bn sao t bn chính là việc quan nhà nưc có thẩm quyền theo quy đnh ti Điu 5 ca Ngh định này căn cứ vào bn chính đ chứng thc bn sao là đúng vi bản chính.

6. Chng thc ch ký là việc cơ quan nhà nưc có thẩm quyn theo quy định tại Điều 5 ca Ngh định này chng thc ch ký trong giấy tờ, văn bản là chca ngưi đã yêu cầu chứng thc.

Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực

1. Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch.

2. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

Điều 4. Thm quyền và trách nhiệm cp bn sao t s gc

Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc.

Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời với việc cấp bản chính hoặc sau thời điểm cấp bản chính.

Việc cấp bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ tịch được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

Điều 5. Thm quyn trách nhiệm chứng thực bn sao từ bn chính, chứng thực chữ

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Phòng Tư pháp cấp huyện) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a)2 Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài và giấy tờ, văn bản song ngữ;

b)3 Chứng thc chký ca ngưi dịch trong các giấy tờ, văn bn ttiếng nưc ngoài sang tiếng Việt hoặc t tiếng Vit sang tiếng nưc ngoài; chứng thc chtrong các giấy tờ, văn bản bng tiếng nưc ngoài và giấy tờ, văn bn song ng;

c)4 Chứng thc các việc quy định ti khon 2 Điu 5 Ngh định s 79/2007/ NĐ-CP.

2. y ban nhân n , phưng, th trn (sau đây gi là y ban nhân dân cp xã) có thẩm quyền và trách nhim:

a) Chứng thc bn sao t bản chính các giấy tờ, văn bn bng tiếng Vit;

b) Chng thc ch ký trong c giấy tờ, văn bản bng tiếng Vit.

Ch tch hoặc Phó Ch tch y ban nhân dân cp xã thc hin chứng thc các vic theo quy định ti khon 2 Điều y và đóng du ca y ban nhân n cấp xã.

3. Cơ quan đại din ngoại giao, cơ quan lãnh s ca nưc Cng a xã hội chnghĩa Việt Nam ở nưc ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam nưc ngoài) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chng thc bn sao tbn cnh các giấy tờ, văn bn bng tiếng Việt và tiếng nưc ngoài;

b) Chng thc ch ký trong các giấy tờ, văn bn bng tiếng Việt hoc tiếng nưc ngoài; chữ ký ngưi dch trong c bản dch t tiếng nưc ngoài sang tiếng Việt hoc t tiếng Việt sang tiếng nưc ngoài.

Viên chc lãnh s, viên chc ngoi giao ca quan đại diện Vit Nam nưc ngoài thc hin chứng thc các vic theo thẩm quyền và đóng dấu ca quan đại diện Việt Nam nưc ngoài.

4. Thẩm quyền chứng thc bản sao t bản chính, ch ký quy định tại Điu này kng ph thuc vào nơi trú ca ngưi yêu cầu chng thc.

Điều 6. Trách nhim của cơ quan, t chức tiếp nhn bn sao

1. Cơ quan, t chc tiếp nhận bản sao đưc cp ts gốc, bản sao đưc chng thc t bản chính kng đưc yêu cu xuất trình bản chính đđối chiếu. Trường hợp có du hiệu nghi ng bản sao là gi mo thì có quyn c minh.

2. quan, t chc tiếp nhn bn sao không có chng thc có quyền yêu cu xuất trình bn chính đ đi chiếu. Ngưi đi chiếu phi ký c nhn o bản sao và chu trách nhiệm về tính chính xác ca bản sao so vi bn chính.

Điều 7. Lệ phí cp bn sao, lệ phí chứng thực

1. Ngưi yêu cu cấp bản sao t s gc, chng thc bn sao t bản chính, chứng thc ch ký phải nộp l phí theo quy đnh ca pháp lut.

2. Mc thu, chế đ thu, np, qun lý và sdụng l phí tại khon 1 Điu y do Hi đng nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương quy định theo hưng dn ca B Tài chính.

Chương 2.

CẤP BẢN SAO TỪ SỐ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

MỤC 1. CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC

Điều 8. Ngưi có quyền yêu cu cp bn sao từ s gc

1. Người được cấp bản chính.

2. Người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền của người được cấp bản chính.

3. Cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, người thừa kế của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.

Điều 9. Thủ tc yêu cầu cp bn sao từ s gc

1. Ngưi yêu cầu cp bn sao t s gc có th trc tiếp yêu cầu hoặc gi yêu cầu ca mình đến cơ quan quản lý s gc qua bưu đin.

2.5 Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là những người được quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 của Nghị định này thì phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh là người có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc.

Trong trưng hp yêu cầu cp bản sao t s gc qua bưu đin thì ngưi yêu cầu phi gi đầy đ các giấy t đưc quy đnh ti khon y (bn chính hoc bn sao chng thc).

Điều 10. Thủ tục cp bn sao t s gc

1. quan, t chc đang quản lý s gốc xem xét, kiểm tra tính hp pháp ca vic yêu cầu cấp bn sao, đi chiếu vi s gc đ cp bn sao cho ngưi yêu cầu. Ni dung bn sao phi đúng với ni dung đã ghi trong s gc.

2. Thi hn cp bản sao đưc thc hin như sau:

a) Ngay trong ngày tiếp nhn yêu cầu;

b) Trong trưng hp yêu cầu đưc gi qua bưu đin thì chậm nhất là trong 3 ngày làm vic, k t ngày nhn đưc yêu cu (theo dấu ny đến ca bưu đin), quan, t chc cp bn sao phi gi bn sao cho ngưi yêu cầu.

3. Ngưi yêu cu cp bn sao qua bưu đin phải trả l phí cp bn sao và cưc phí bưu đin cho cơ quan, t chc cp bản sao.

4.6 Trưng hp không tìm thấy s gc hoặc trong s gc kng có tng tin vngưi đưc đ ngh cấp bản sao thì quan gi s gc trách nhiệm trả lời bng văn bn.

MỤC 2. CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính

1. Có quyền yêu cầu bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Nghị định này thực hiện việc chứng thực, không phụ thuộc nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

2. Trong trường hợp bị từ chối chứng thực người yêu cầu chứng thực có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực giải thích rõ lý do, nếu không đồng ý với lý do đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các giấy tờ mà họ xuất trình khi yêu cầu chứng thực.

Điều 12. Nghĩa vụ và quyền ca ngưi thực hiện chứng thc

1. Thực hiện việc chứng thực một cách trung thực, khách quan, chính xác; đáp ứng đủ số lượng bản sao theo yêu cầu của người yêu cầu chứng thực.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực.

3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác minh tính hợp pháp của các giấy tờ, văn bản được yêu cầu chứng thực.

4. Lập biên bản tạm giữ giấy tờ, văn bản có dấu hiệu giả mạo; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý các trường hợp sử dụng giấy tờ giả mạo.

5. Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực; nếu việc chứng thực không thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có thẩm quyền.

Điều 13. Thủ tục chứng thực bn sao t bn chính

1. Ngưi yêu cu chng thc phải xuất trình các giấy tsau đây:

a) Bản chính;

b) Bn sao cn chứng thc.

2. Ngưi thc hin chứng thc phi kiểm tra nh hp pp ca bản chính, nếu phát hiện bản cnh có du hiu gi mạo thì đngh ngưi yêu cầu chng thc chứng minh; nếu không chứng minh đưc thì t chi chứng thc.

3. Ngưi thc hiện chứng thc đối chiếu bn sao vi bn chính, nếu bản sao đúng vi bản chính thì chng thực. Khi chứng thc bn sao t bn chính ngưi thc hin chứng thc phải ghi rõ chng thc bản sao đúng vi bn chính”, ngày, tháng, năm chng thực, , ghi rõ h tên và đóng du ca quan có thẩm quyền chứng thc.

4. Trang đầu tiên ca bn sao phải đưc ghi rõ ch "BN SAO" vào ch trng phía trên bên phi, nếu bn sao có t hai t trở lên thì phi đóng du gp lai.

Điều 14. Đa điểm chứng thực bn sao t bn chính

1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải bố trí cán bộ để tiếp nhận yêu cầu chứng thực hàng ngày. Cán bộ tiếp dân phải đeo thẻ công chức.

2. Tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian chứng thực và lệ phí chứng thực.

Điều 15. Thi hn thực hiện chứng thc bn sao t bn chính

Việc tiếp nhn yêu cầu chứng thc bn sao t bản chính trong thi gian làm vic bui sáng hoặc bui chiu thì phi đưc thc hin chứng thực ngay trong buổi m việc đó; trưng hp yêu cầu chứng thc vi s lưng ln thì việc chứng thc có th đưc hẹn li để chứng thc sau nhưng kng quá 2 ngày m việc.

Điều 16. Trưng hp không đưc chứng thực bn sao từ bn chính

Ngưi thc hin chng thc bản sao t bn chính không đưc thc hin chứng thc trong các trưng hợp sau đây:

1. Bản chính đưc cp sai thẩm quyền hoc gimo.

2. Bn chính đã b tẩy xóa, sa cha, thêm, bớt hoặc đã b hư hỏng, cũ nát kng thxác đnh rõ ni dung.

3. Bn chính không đưc phép ph biến trên các phương tin thông tin đi chúng theo quy định ca pháp lut.

4. Đơn, thư các giấy t do nhân t lp kng có chng nhn, chứng thc hoặc xác nhn ca cơ quan, t chc có thm quyn.

5. Các giấy tờ, văn bn kc mà pháp luật quy đnh không đưc sao.

MỤC 3. CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

Điều 17. Thủ tục chứng thực chữ

1. Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a)7 Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

b) Giấy tờ, văn bn mà mình ský o đó.

2. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

3. Ngưi thc hin chứng thc phải ghi rõ ny, tháng, năm chứng thc; địa điểm chứng thực; s giấy t tu thân ca ngưi yêu cầu chứng thc, ngày cấp, nơi cấp; ch ký trong giy tờ, văn bn đúng là ch ký ca ngưi yêu cầu chứng thc; sau đó ký và ghi rõ h, tên và đóng dấu ca cơ quan có thẩm quyền chng thc.

Điều 18. Chứng thc chữ ký của ngưi dch

1. Ngưi dch phải là ngưi thông tho tiếng nưc ngoài cn dch.

2. Ngưi dch phi cam đoan và chịu trách nhim v tính chính c ca bản dch.

3. Vic chứng thc ch ký ca ngưi dịch đưc thc hiện theo th tc chng thc ch ký đưc quy đnh ti Điu 17 ca Ngh đnh này.

4. Trang đầu tiên ca bn dch phi đưc ghi rõ ch "BN DCH" vào chtrống phía trên bên phi. Nếu bn dch thai trang tr lên thì phải đánh strang theo th t và phi đóng dấu giáp lai gia các tờ. Bn dịch phi đưc đính m với bn sao ca giấy tờ cần dch.

Điều 19. Thi hn chứng thực chữ

Việc tiếp nhận yêu cầu chng thc ch ký trong thi gian m việc buổi sáng hoặc bui chiu thì phải đưc thc hin chứng thc ngay trong bui m việc đó; trưng hp cn phảic minh m rõ nhân thân ca ngưi yêu cu chứng thc tthi hạn trên đưc kéo dài tm nhưng không đưc quá 3 ny m việc.

Chương 3.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

Điều 20. Ni dung qun nhà nưc về cp bn sao từ s gốc, chứng thực bn sao t bn chính, chứng thực chữ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác quản lý nhà nước trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện nhiệm vụ.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bn chính, chứng thc ch ký;

d) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong địa phương gửi Bộ Tư pháp theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong địa phương mình có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

c) Tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.

Điều 21. Sổ cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

1. Mỗi việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện đều phải ghi vào sổ và lưu trữ tại cơ quan đó.

2. Đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính thì cơ quan chứng thực phải lưu một bản sao để làm căn cứ đối chiếu khi cần thiết. Thời hạn lưu trữ bản sao tối thiểu là 2 năm. Khi hết hạn lưu trữ, việc tiêu hủy bản sao được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải thực hiện các biện pháp an toàn, phòng chống cháy, nổ, ẩm ướt, mối, mọt đối với sổ sách, giấy tờ được lưu trữ.

Điều 22. X lý vi phm

1. Trong khi thi hành nhiệm vụ, quyền hạn v cp bản sao t s gc, chng thc bn sao t bn chính, chng thc ch , ngưi thc hin nhiệm v do thiếu tinh thn trách nhim hoặc cố ý m trái c quy đnh ca Ngh định y và các văn bn quy phạm pháp lut khác thì tùy theo mc đ vi phạm th b x lý klut hoặc truy cu tch nhiệm hình s; nếu y thiệt hại thì phải bi thưng theo quy đnh ca pháp lut.

2. Ngưi yêu cu cấp bản sao t s gc, chng thc bn sao t bản chính, chứng thc ch ký có hành vi sa cha giấy tờ, s dng giấy t gi mạo thì tumc đ vi phạm có th b x phạt vi phm hành chính hoặc truy cu trách nhiệm hình s theo quy định ca pháp lut.

3. Ngưi yêu cu chng thc ch ký ca mình trong bn dch mà dch sai gây thiệt hại cho ngưi khác thì phải bồi thường theo quy đnh ca pháp luật.

Điều 23. Khiếu ni, tố cáo và giải quyết khiếu nại, t cáo

Việc khiếu ni, gii quyết khiếu ni, việc t cáo, giải quyết t o đi vi các nh vi vi phm pháp luật trong việc cấp bn sao t s gc, chng thc bn sao tbn chính, chng thc ch ký đưc gii quyết theo quy định ca pháp lut.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH8

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Ngh địnhy có hiu lc thi hành sau 15 ngày, k t ngày đăng Côngo và thay thế c quy định v chng thc bn sao, ch ký trong Ngh định s 75/2000/-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 ca Chính ph v Công chng, chng thc.

Điều 25. Tổ chc thực hiện

1. B trưng B Ni v, B trưng B Tài chính, Btrưng Bộ Ngoi giao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn ca mình, có trách nhiệm phối hp vi Bộ trưng B Tư pháp ớng dn thi hành Ngh định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Thế Liên

 



1 Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưng Bộ pháp,”

Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 ca Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ pháp; Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 ca Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,”.

2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

4 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

8 Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 04/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012 quy định như sau:

Điều 2. Nghị đnh này hiu lực thi nh k từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.

Điều 3. Các Bộ trưng, Thủ trưng quan ngang Bộ, Thủ trưng quan thuộc Chính phủ, Chủ tịchy ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhim thi hành Nghị định này.”

Điều 5 ca Nghị định s 06/2012/NĐ-CP sa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình chng thc, hiệu lc k từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 quy định như sau:

“Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

Các Bộ trưng, Thủ tng quan ngang Bộ, Thủ trưng quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, tnh phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 8021/VBHN-BTP   Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Hoàng Thế Liên
Ngày ban hành: 10/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 26/12/2013   Số công báo: Từ số 987 đến số 988
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản hợp nhất 8021/VBHN-BTP
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
219002