Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động năm 2019

Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng, Thành viên có thể nắm được tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động (bao gồm tỷ lệ do người sử dụng lao động đóng và tỷ lệ do người lao động đóng), Thư Ký Luật trân trọng tổng hợp tỷ lệ này tại bài viết dưới đây.

 

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, hiện nay, tổng cộng có 03 loại bảo hiểm mà doanh nghiệp phải đóng cho người lao động, bao gồm: Bảo hiểm xã hội (hưu trí, ốm đau, thai sản), bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm này cụ thể như sau:

1. Đối với người lao động Việt Nam

Người sử dụng lao động

Người lao động

Bảo hiểm xã hội

TNLĐ - BNN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

TNLĐ - BNN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Hưu trí, tử tuất

Ốm đau, thai sản

Hưu trí, tử tuất

Ốm đau, thai sản

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng: 32%

2. Đối với người lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động

Người lao động

Bảo hiểm xã hội

TNLĐ - BNN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

TNLĐ - BNN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Hưu trí, tử tuất

Ốm đau, thai sản

Hưu trí, tử tuất

Ốm đau, thai sản

-

3%

0.5%

-

3%

-

-

-

-

1.5%

6.5%

1.5%

Tổng cộng: 8%

 

Như vậy, hàng tháng người sử dụng lao động phải tự đóng và trích vào lương của người lao động để đóng các khoản bảo hiểm cho người lao động Việt Nam với tỷ lệ tổng cộng là 32% tiền lương tính đóng BHXH và 8% tiền lương tính đóng BHXH cho người lao động nước ngoài.

Mức tiền lương tính đóng các khoản bảo hiểm

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Cụ thể:

  • Mức lương, ghi mức theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
  • Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
  • Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

 Căn cứ pháp lý

 ♦ Quyết định 595/QĐ-BHXH;

 ♦ Nghị định 143/2018/NĐ-CP;

 ♦ Nghị định 44/2017/NĐ-CP;

♦ Nghị định 146/2018/NĐ-CP;

 ♦ Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

 ♦ Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

 

- Nguyễn Trinh - 

Mọi ý kiến, thắc mắc của Bạn đọc sẽ được Thư Ký Luật trả lời riêng qua email!

311