Người khai hải quan được phân loại mức độ rủi ro theo các hạng nào?

Đây là quy định đáng quan tâm được Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư 81/2019/TT-BTC về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

Theo như Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; đại lý làm thủ tục hải quan; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế; chủ phương tiện, người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền; doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng được phân loại mức độ rủi ro theo một trong những hạng sau:

phan loai muc do rui ro nguoi khai hai quan, Thong tu 81/2019/TT-BTC

Hình minh họa (nguồn internet)

  • Hạng 1: Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

  • Hạng 2: Người khai hải quan rủi ro rất thấp.

  • Hạng 3: Người khai hải quan rủi ro thấp.

  • Hạng 4: Người khai hải quan rủi ro trung bình.

  • Hạng 5: Người khai hải quan rủi ro cao.

  • Hạng 6: Người khai hải quan rủi ro rất cao.

  • Hạng 7: Người khai hải quan có hoạt động xuẩt khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và không vi phạm.

  • Hạng 8: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và bị xử lý vi phạm trừ các hành vi quy định đối với Hạng 9 tại Điều này.

  • Hạng 9: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và bị xử lý vi phạm về các hành vi quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Bên cạnh đó, Thông tư này cũng quy định mức độ rủi ro người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng từ Hạng 2 đến Hạng 6 được phân loại dựa trên các yếu tố quy định tại Điều 15 Nghị định 08/2015/NĐ-CP như sau:

  • Mức độ tuân thủ của người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng quy định tại Điều 10 Thông tư này.

  • Thời gian thành lập; trụ sở hoạt động; số lượng nhân viên; loại hình doanh nghiệp; thông tin về chủ doanh nghiệp; vốn; tham gia thị trường chứng khoán.

  • Thời gian, tần suất hoạt động, tuyến đường; hàng hóa, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; kim ngạch hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tổng số thuế đã nộp; doanh thu, lợi nhuận; kết quả thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan, điều tra, thanh tra của cơ quan hải quan, cơ quan thuế và các cơ quan khác liên quan.

  • Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm và việc chấp hành pháp luật hải quan; chấp hành pháp luật thuế; chấp hành pháp luật bưu chính, vận tải, thương mại và pháp luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

  • Lịch sử vi phạm liên quan đến chủ hàng hóa, người gửi hàng, người nhận hàng.

  • Mục tiêu, yêu cầu quản lý hải quan trong từng thời kỳ.

  • Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan.

Xem chi tiết tại Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2020.

Thu Ba

Gởi câu hỏi

318

Văn bản liên quan