Người lao động được trả lương như thế nào khi doanh nghiệp điều chuyển lao động?

Hiện nay, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nên muốn điều chuyển người lao động sang làm một công việc khác so với thỏa thuận trong HĐLĐ. Vậy, khi điều chuyển lao động, NLĐ được trả lương như thế nào?

điều chuyển lao động

Người lao động được trả lương như thế nào khi doanh nghiệp điều chuyển lao động? (Ảnh minh họa)

Khi nào doanh nghiệp được điều chuyển NLĐ làm công việc khác?

Theo quy định tại Điều 31 Bộ Luật lao động 2012 (từ ngày 01/01/2021, quy định này sẽ được áp dụng thay thế tại Điều 29 Bộ Luật lao động 2019) và được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, doanh nghiệp được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm trong các trường hợp sau:

  • Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

  • Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

  • Sự cố điện, nước;

  • Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Cần lưu ý khi điều chuyển NLĐ trong trường hợp này, doanh nghiệp cần quy định cụ thể trong nội quy của doanh nghiệp trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp tiếp tục phải tạm thời chuyển người lao động đó làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi đã đủ 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, nếu tiếp tục phải tạm thời chuyển người lao động đó làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản. Trường hợp NLĐ không đồng ý mà phải ngừng việc thì doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương ngừng việc cho NLĐ.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, doanh nghiệp được tạm thời điều chuyển người lao động làm công việc khác đủ 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm trong trường hợp thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục điều chuyển người lao động sau 60 ngày thì phải được sử đồng ý điều chuyển của người lao động.

Người lao động được trả lương như thế nào khi điều chuyển lao động?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Bộ Luật lao động 2012 (Lưu ý: từ ngày 01/01/2021, quy định này sẽ được áp dụng thay thế tại khoản 3 Điều 29 Bộ Luật lao động 2019) quy định về trả lương khi điều chuyển người lao động như sau:

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Do đó, theo căn cứ trên, khi điều chuyển người lao động doanh nghiệp phải trả lương cho người lao động theo mức lương công việc mới và đồng thời tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Trong trường hợp tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị A làm việc cho công ty H (tai Quận 5, Tp HCM) do dịch Covid-19 nên bị điều chuyển lao động sang công việc mới. Trước đó, mức lương của chị A là 10.330.000 đã trừ BHXH, BHYT, BHTN, phí công đoàn. Như vậy, nếu chị A bị điều chuyển sang công việc mới thì công ty H phải trả mức lương ít nhất bằng 85% x 10.330.000 = 8.780.500 đồng.

Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động không đúng theo quy định trên thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tối đa lên đến 50.000.000 đồng. Cụ thể, tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với doanh nghiệp trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời điều chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Ty Na

1,284

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan