Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

Click để xem chi tiết và Tải về Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

Tiêu đề: Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 Số hiệu: 19/2008/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 03/06/2008 Lĩnh vực: Quốc phòng

Mục lục Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

  • LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
  • 1. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 2. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 3. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 4. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 5. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 6. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 7. được sử dụng, bổ sung như sau:
  • 8. được sử dụng, bổ sung như sau:
  • 9. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 10. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 11. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 12. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 13. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 14. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 15. được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • Điều 2. Bãi bỏ như sau:
  • Điều 3. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

Ngày 03/06/2008, Quốc hội đã ban hành Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008.

Theo đó, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có những điểm đáng lưu ý như: Quy định rõ Chức vụ của sĩ quan do Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định theo thẩm quyền. Không còn chung chung do cấp có thẩm quyền quy định như trước đây.

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan cũng được thay đổi. Theo đó, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm: Cấp Úy: nam 46, nữ 46; Thiếu tá: nam 48, nữ 48; Trung tá: nam 51, nữ 51; Thượng tá: nam 54, nữ 54; Đại tá: nam 57, nữ 55; Cấp Tướng: nam 60, nữ 55. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ cơ bản của sĩ quan cũng được bổ sung và quy định rõ ràng hơn.

Luật còn bổ sung thêm thời hạn xét tăng quân hàm và quy định chính xác thời hạn tăng quân hàm đối với sĩ quan. Cụ thể: Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm.

Đồng thời, để tăng quân hàm sĩ quan trước hạn, sĩ quan cần hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

Ngoài ra, sĩ quan thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao và chịu sự quản lý của cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái chứ không do Bộ Quốc phòng giao, làm tham mưu về nhiệm vụ quốc phòng và chịu sự quản lý của cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái như trước đây.

Bên cạnh đó, sĩ quan được hưởng phụ cấp nhà ở; được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, được bảo đảm nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2008.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 để xử lý:

Tin tức về Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

Phân tích chính sách về Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

Đang cập nhật

Án lệ về Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008

Đang cập nhật