Luật Quy hoạch đô thị 2009

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Quy hoạch đô thị 2009

Tiêu đề: Luật Quy hoạch đô thị 2009 Số hiệu: 30/2009/QH12 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Phú Trọng Ngày ban hành: 17/06/2009 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Luật Quy hoạch đô thị 2009

  • LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị
  • Điều 5. Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị
  • Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị
  • Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
  • Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt ...
  • Điều 9. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị
  • Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
  • Điều 12. Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị
  • Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị
  • Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị
  • Điều 15. Thanh tra quy hoạch đô thị
  • Điều 16. Các hành vi bị cấm
  • Chương II LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Mục 1. TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 17. Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia
  • Điều 18. Các loại quy hoạch đô thị
  • Điều 19. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị
  • Mục 2. LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 20. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị
  • Điều 21. Hình thức, thời gian lấy ý kiến
  • Mục 3. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 22. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị
  • Điều 23. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị
  • Mục 4. LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 24. Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 25. Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 26. Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã
  • Điều 27. Đồ án quy hoạch chung thị trấn
  • Điều 28. Đồ án quy hoạch chung đô thị mới
  • Điều 29. Đồ án quy hoạch phân khu
  • Điều 30. Đồ án quy hoạch chi tiết
  • Điều 31. Lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị; phát triển khu đô thị mới và trục đường mới trong ...
  • Điều 32. Thiết kế đô thị
  • Điều 33. Nội dung thiết kế đô thị
  • Điều 34. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị
  • Điều 35. Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị
  • Mục 5. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
  • Điều 36. Đối tượng của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị
  • Điều 37. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị
  • Điều 38. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
  • Mục 6. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 39. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
  • Điều 40. Thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược
  • Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 41. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 42. Hội đồng thẩm định
  • Điều 43. Nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
  • Điều 45. Hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
  • Chương IV ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 46. Rà soát quy hoạch đô thị
  • Điều 47. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị
  • Điều 48. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch đô thị
  • Điều 49. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị
  • Điều 50. Trình tự tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị
  • Điều 51. Trình tự tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
  • Điều 52. Điều chỉnh đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch
  • Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
  • Mục 1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị
  • Điều 54. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị
  • Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị
  • Điều 56. Cấp chứng chỉ quy hoạch
  • Điều 57. Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
  • Mục 2. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
  • Điều 58. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
  • Điều 59. Trách nhiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
  • Điều 60. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
  • Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
  • Điều 61. Nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đô thị
  • Điều 62. Chuẩn bị quỹ đất để phát triển đô thị theo quy hoạch
  • Mục 4. QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG VÀ KHÔNG GIAN NGẦM ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
  • Điều 63. Quản lý đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
  • Điều 64. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với các đô thị cũ, đô thị cải tạo
  • Điều 65. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đô thị mới, khu đô thị mới
  • Điều 66. Quản lý không gian ngầm
  • Điều 67. Quản lý xây dựng công trình ngầm
  • Điều 68. Quản lý cây xanh, công viên, cảnh quan tự nhiên và mặt nước
  • Mục 5. QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
  • Điều 69. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị
  • Điều 70. Giới thiệu địa điểm
  • Điều 71. Giấy phép quy hoạch
  • Điều 72. Quản lý phát triển đô thị mới, khu đô thị mới
  • Điều 73. Quản lý cải tạo đô thị theo quy hoạch
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 74. Hiệu lực thi hành
  • Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 76. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật Quy hoạch đô thị 2009 quy định chung về việc tổ chức lập quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2009.

Nội dung Luật Quy hoạch đô thị 2009 quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị; nguyên tắc tuân thủ, yêu cầu đối với quy hoạch đô thị. Quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị...

Nội dung Luật Quy hoạch đô thị 2009 còn quy định về việc lập quy hoạch đô thị, tổ chức lập quy hoạch đô thị; lấy ý kiến về quy hoạch đô thị; nhiệm vụ quy hoạch đô thị; lập đồ án quy hoạch đô thị; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị; đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch đô thị.

Về việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị Luật này có quy định về các cơ quan, hội đồng thẩm định; những nội dung thẩm định; thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị; hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ, hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị.

Ngoài ra, Luật quy hoạch đô thị cũng có quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị thông qua việc rà soát, điều kiện điều chỉnh, nguyên tắc điều chỉnh, các loại điều chỉnh; trình tự tiến hành tổng thể và cục bộ.

Bên cạnh đó, Luật quy hoạch đô thị cũng có các quy định cụ thề về việc tổ chức thực hiện và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phát triển đô thị theo quy hoạch; quản lý xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng và không gian ngầm đô thị theo quy hoạch; quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị.

Luật Quy hoạch đô thị 2009 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Quy hoạch đô thị 2009 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Luật Quy hoạch đô thị 2009

Án lệ về Luật Quy hoạch đô thị 2009

Đang cập nhật