Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Click để xem chi tiết và Tải về Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Tiêu đề: Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 Số hiệu: 21/2012/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/11/2012 Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí

Mục lục Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

  • LUẬT
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
  • 1. Bổ sung các khoản 4, 5 và 6 vào Điều 4 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: ...
  • 2. Bổ sung các khoản 10, 11 và 12 vào Điều 5 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như ...
  • 3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa ...
  • 4. Bổ sung khoản 10 vào Điều 7 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau:
  • 5. Khoản 2 và khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa ...
  • 6. Bổ sung khoản 9 vào Điều 9 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: ...
  • 7. Bổ sung khoản 3 vào Điều 30 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau ...
  • 8. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 31; sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 như sau: sửa đổi, bổ sung ...
  • 9. Các khoản 1, 2 , 3 và 6 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được ...
  • 10. Khoản 2 và khoản 4 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được ...
  • 11. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • Điều 42. Thời hạn nộp thuế
  • 12. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 14. Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ ...
  • 15. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 16. Khoản 1 Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung ...
  • 17. Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 18. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 19. Khoản 2 Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ ...
  • 20. Bổ sung khoản 3 vào Điều 65 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau:
  • 21. Khoản 2 Điều 66 được sửa đổi như sau: được sửa đổi như sau: được sửa đổi như sau: được sửa đổi ...
  • 22. Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung ...
  • 23. Khoản 2 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ ...
  • 24. Điều 78 được sửa đổi như sau: được sửa đổi như sau: được sửa đổi như sau: được sửa đổi như sau ...
  • 25. Bổ sung khoản 4 vào Điều 92 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau ...
  • 26. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 93; bổ sung khoản 3 vào Điều 93 như sau: bổ sung khoản 3 vào như sau ...
  • 27. Bổ sung Điều 98a vào sau Điều 98 như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau: như sau ...
  • 28. Khoản 1 Điều 99 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ ...
  • 29. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 100; bổ sung khoản 4 vào Điều 100 như sau: bổ sung khoản 4 vào ...
  • 30. Sửa đổi tên Điều 101; sửa đổi khoản 1 Điều 101; bổ sung khoản 3 vào Điều 101 như sau: sửa đổi bổ ...
  • 31. Điều 102 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung ...
  • 32. Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 33. Điều 107 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như ...
  • 34. Khoản 6 và khoản 9 Điều 108 được sửa đổi, bổ sung như sau: được sửa đổi, bổ sung như sau: được ...
  • 35. Điều 110 được sửa đổi, bổ sung nhu sau: được sửa đổi, bổ sung nhu sau: được sửa đổi, bổ sung nhu ...
  • 36. Bổ sung cụm từ “tiền chậm nộp,” vào trước cụm từ “tiền phạt” tại các điều 3, 5, 8, 65, 66, 68, 90 ...
  • 37. Bổ sung cụm từ “hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” vào sau cụm từ “giấy chứng nhận đăng ký ...
  • 38. Bãi bỏ điểm đ khoản 3 Điều 77 của Luật này. của Luật này. của Luật này. của Luật này. của Luật này ...
  • Điều 2

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế nội địa được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2012.

Theo đó, có 38 vấn đề sửa đổi, bổ sung liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế nội địa trên tổng số 120 Điều của Luật hiện hành. Một số điểm sửa đổi đáng chú ý ở Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế của chính là:

Thứ nhất, giảm tần suất kê khai thuế GTGT từ 12 lần/năm xuống còn 4 lần/năm đối với người nộp thuế quy mô vừa và nhỏ. Chính phủ quy định tiêu chí xác định người nộp thuế để kê khai theo quý.

Thứ hai, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 5 ngày làm việc xuống 3 ngày làm việc.

Thứ ba, một số nội dung hoàn thuế có một số sửa đổi, bổ sung như: Rút ngắn thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60 ngày xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” từ 15 ngày làm việc xuống còn 6 ngày làm việc.

Thứ tư, về xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Luật hiện hành quy định xoá nợ tiền thuế, tiền phạt khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản; cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự có nợ tiền thuế. Luật sửa đổi, bổ sung quy định xoá nợ đối với các khoản nợ khó có khả năng thu hồi sau khi đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế và các khoản nợ này đã kéo dài trong thời hạn 10 năm.

Về thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, Luật giao cụ thể từng cấp (UBND tỉnh, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ) xoá nợ tuỳ theo đối tượng nợ thuế và số tiền thuế, tiền phạt còn nợ.

Thứ năm, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong Quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.

Thứ sáu, đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 để xử lý: