Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 93/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa Số hiệu: 93/2013/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 20/08/2013 Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Giao thông, vận tải

Mục lục Nghị định 93/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG HÀNG HẢI, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  • Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  • Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
  • Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ...
  • MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC CẢNG BIỂN
  • Điều 5. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, ...
  • Điều 6. Vi phạm quy định về cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
  • Điều 7. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển
  • Điều 8. Vi phạm quy định về ký hiệu, mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hóa
  • Điều 9. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi xây dựng mới ...
  • Điều 10. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển
  • Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng biển
  • Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải
  • MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN
  • Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục đến cảng biển hoặc quá cảnh
  • Điều 14. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh
  • Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với các hoạt động liên quan đến tàu ...
  • Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền
  • Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do tàu thuyền gây ra
  • Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền
  • Điều 19. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
  • MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM TÀU THUYỀN VÀ BỐ TRÍ THUYỀN VIÊN, SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN ...
  • Điều 20. Vi phạm quy định về đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền
  • Điều 21. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên, ...
  • MỤC 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOA TIÊU HÀNG HẢI
  • Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu hàng hải của tàu thuyền
  • Điều 23. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải
  • Điều 24. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải
  • MỤC 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
  • Điều 25. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương ...
  • Điều 26. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ tàu, người quản lý, khai thác tàu đối với tàu thuyền ...
  • MỤC 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI, TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM VÀ BÁO HIỆU ...
  • Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
  • Điều 28. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển
  • Điều 29. Vi phạm quy định về báo hiệu hàng hải
  • MỤC 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN
  • Điều 30. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên
  • MỤC 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU, QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG ...
  • Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
  • Điều 32. Vi phạm quy định về hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại ...
  • Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ...
  • MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  • Điều 33. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
  • Điều 34. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình, khai thác khoáng sản ...
  • Điều 35. Vi phạm quy định về quản lý đường thủy nội địa
  • Điều 36. Vi phạm quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa khi khai thác, nuôi ...
  • Điều 37. Vi phạm quy định về báo hiệu đường thủy nội địa
  • Điều 38. Vi phạm quy định về thanh thải vật chướng ngại
  • Điều 39. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường
  • MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN
  • Điều 40. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của phương tiện, đăng ký, đăng kiểm phương tiện
  • Điều 41. Vi phạm quy định về thiết bị, dụng cụ an toàn của phương tiện
  • Điều 42. Vi phạm quy định về công dụng, vùng hoạt động của phương tiện
  • Điều 43. Vi phạm quy định về thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
  • MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN
  • Điều 44. Vi phạm quy định về bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện
  • Điều 45. Vi phạm quy định đối với thuyền viên, người lái phương tiện
  • Điều 46. Vi phạm quy định về cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện
  • Điều 47. Vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
  • Điều 48. Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát
  • MỤC 4. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN
  • Điều 49. Vi phạm quy tắc giao thông
  • Điều 50. Vi phạm quy định về tín hiệu của phương tiện
  • MỤC 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  • Điều 51. Vi phạm quy định về khai thác cảng, bến thủy nội địa
  • Điều 52. Vi phạm quy định về hoạt động của phương tiện trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa
  • Điều 53. Vi phạm quy định về xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện
  • Điều 54. Vi phạm quy định về vận chuyển người, hành khách
  • Điều 55. Vi phạm của hành khách
  • Điều 56. Vi phạm chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
  • Điều 57. Vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
  • Điều 58. Vi phạm quy định về vận chuyển động vật sống, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
  • Điều 59. Vi phạm quy định về hoa tiêu trên đường thủy nội địa
  • Chương 4. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  • MỤC 1. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  • Điều 60. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội ...
  • MỤC 2. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG HÀNG HẢI
  • Điều 61. Thẩm quyền của Thanh tra
  • Điều 62. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải
  • Điều 63. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
  • Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
  • Điều 66. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  • MỤC 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
  • Điều 67. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 68. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
  • Điều 69. Thẩm quyền của Thanh tra giao thông
  • Điều 70. Thẩm quyền của Cảng vụ đường thủy nội địa
  • Điều 71. Thẩm quyền của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
  • Điều 72. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
  • Điều 73. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  • Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 74. Hiệu lực thi hành
  • Điều 75. Tổ chức thực hiện

Ngày 20/8/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 93/2013/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa.

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải

  • Vi phạm quy định về xây dựng và khai thác cảng biển;hoạt động hàng hải của tàu thuyền tại cảng biển;
  • Vi phạm quy định về đăng ký, đăng kiểm tàu thuyền và bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu thuyền viên;
  • Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải; hoạt động kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hàng hải;
  • Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải, trục vớt tài sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải;
  • Vi phạm quy định về hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên;
  • Vi phạm quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển.

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

  • Vi phạm quy định về xây dựng, bảo vệ và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; đăng ký, đăng kiểm phương tiện;
  • Vi phạm quy định về điều kiện thuyền viên, người lái phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; Vi phạm quy định về khai thác cảng, bến thủy nội địa và vận tải đường thủy nội địa.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa là 1 năm

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là 2 năm đối với vi phạm hành chính về xây dựng cảng biển, công trình hàng hải và công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, môi trường, xuất cảnh, nhập cảnh của tàu thuyền, thuyên viên và hành khách

Hình thức xử phạt chính là cảnh cảo và phạt tiền

Hình thức xử phạt bổ sung

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng

  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng theo các quy định tại Chương 2

Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực giao thông hàng hải được quy định cụ thể tại Chương 2 Nghị định số 93/2013/NĐ-CP

Đồng thời, Nghị định này cũng quy định thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng Công an nhân dân, thẩm quyền của thanh tra giao thông, Thẩm quyền của Cảng vụ đường thủy nội địa, thẩm quyền của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, hẩm quyền của Bộ đội biên phòng, hẩm quyền của Cảnh sát biển.

Nghị định 93/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2013 và thay thế Nghị định 48/2011/NĐ-CP, Nghị định 60/2011/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 93/2013/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 93/2013/NĐ-CP

Đang cập nhật