Nghị định 29/2014/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 29/2014/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 29/2014/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Số hiệu: 29/2014/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 10/04/2014 Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước

Mục lục Nghị định 29/2014/NĐ-CP về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN VÀ QUẢN LÝ, XỬ ...
  • Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Tài sản thuộc đối tượng được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
  • Điều 4. Nguyên tắc thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài ...
  • Điều 5. Đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
  • Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương 2. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN
  • Điều 8. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản
  • Điều 9. Thủ tục quyết định tịch thu đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, vật ...
  • Điều 10. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
  • Điều 11. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với bất động sản vô chủ
  • Điều 12. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm
  • Điều 13. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với di sản không có người thừa kế
  • Điều 14. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với hàng hóa tồn đọng
  • Điều 15. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện ...
  • Điều 16. Thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ...
  • Chương 3. QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
  • Mục 1: QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU
  • Điều 17. Bảo quản tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
  • Điều 18. Hình thức xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
  • Điều 19. Quyết định chuyển giao tài sản
  • Điều 20. Tổ chức xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
  • Điều 21. Bán đấu giá tài sản
  • Mục 2: QUẢN LÝ, XỬ LÝ VẬT CHỨNG VỤ ÁN, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI BỊ KẾT ÁN BỊ TỊCH THU
  • Điều 22. Bảo quản tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu
  • Điều 23. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch ...
  • Điều 24. Tổ chức xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu
  • Điều 25. Bán tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu
  • Mục 3: QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN VÔ CHỦ, TÀI SẢN BỊ ĐÁNH RƠI, BỎ QUÊN, TÀI SẢN BỊ CHÔN GIẤU, BỊ CHÌM ĐẮM ...
  • Điều 26. Bảo quản tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế, hàng hóa ...
  • Điều 27. Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người ...
  • Điều 28. Tổ chức xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế, hàng ...
  • Điều 29. Chi thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
  • Điều 30. Thanh toán phần giá trị của tài sản cho tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị đánh ...
  • Điều 31. Thăm dò, khai quật, trục vớt, tiếp nhận, bảo quản, xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm và ...
  • Mục 4: QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN DO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TỰ NGUYỆN CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU CHO NHÀ NƯỚC
  • Điều 32. Tiếp nhận, bảo quản tài sản
  • Điều 33. Xử lý tài sản khi chuyển giao đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng
  • Điều 34. Xử lý tài sản khi chuyển giao không xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng
  • Điều 35. Xử lý tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo ...
  • Chương 4. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
  • Điều 36. Các khoản chi phí
  • Điều 37. Nguồn kinh phí
  • Điều 38. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản
  • Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 39. Hiệu lực thi hành
  • Điều 40. Hướng dẫn thi hành

Nghị định số 29/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do Chính phủ ban hành ngày 10/04/2014.

Theo đó, Nghị định số 29/2014 quy định từ ngày 01/06/2014, tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia sẽ được trích thưởng theo phương pháp lũy thoái từng phần.

Bên cạnh đó, Nghị định số 29/2014 quy định chi thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên,  mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân được tính theo phương pháp lũy thoái từng phần, cụ thể: Phần giá trị của tài sản đến 10 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 30%; Phần giá trị của tài sản trên 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 15%; Phần giá trị của tài sản trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 7%; Phần giá trị của tài sản trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 1%; Phần giá trị của tài sản trên 10 tỷ đồng thì tỷ lệ trích thưởng là 0,5%.

Nghị định số 29/2014 cũng quy định trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không phải là di tích lịch sử - văn hóa, bảo vật quốc gia... và có giá trị tài sản lớn hơn 10 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định áp dụng tại thời điểm giao nộp tài sản, tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp sẽ được hưởng giá trị bằng 10 tháng lương tối thiểu và 50% giá trị của phần vượt quá 10 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định (sau khi trừ phí bảo quản).

Nghị định số 29/2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 29/2014/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 29/2014/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 29/2014/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 29/2014/NĐ-CP

Đang cập nhật