Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Số hiệu: 126/2014/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 31/12/2014 Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới

Mục lục Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
  • Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ÁP DỤNG TẬP QUÁN VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Nguyên tắc áp dụng tập quán
  • Điều 3. Thỏa thuận về áp dụng tập quán
  • Điều 4. Giải quyết vụ, việc hôn nhân và gia đình có áp dụng tập quán
  • Điều 5. Tuyên truyền, vận động nhân dân về áp dụng tập quán
  • Điều 6. Trách nhiệm về xây dựng danh mục tập quán được áp dụng
  • Chương II CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
  • Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 7. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định
  • Điều 8. Người thứ ba không ngay tình khi xác lập, thực hiện giao dịch với vợ, chồng liên quan đến tài ...
  • Mục 2: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH
  • Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân
  • Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng
  • Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật
  • Điều 12. Đăng ký tài sản chung của vợ chồng
  • Điều 13. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng
  • Điều 14. Hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
  • Mục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO THỎA THUẬN
  • Điều 15. Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận
  • Điều 16. Cung cấp thông tin về chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận trong giao dịch với người ...
  • Điều 17. Sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
  • Điều 18. Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
  • Chương III QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  • Mục 1: ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
  • Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  • Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn
  • Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ
  • Điều 22. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn
  • Điều 23. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam
  • Điều 24. Lễ đăng ký kết hôn tại Việt Nam
  • Điều 25. Trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện
  • Điều 26. Từ chối đăng ký kết hôn
  • Mục 2: CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TRONG NƯỚC ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN ...
  • Điều 27. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Điều 29. Từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết ...
  • Mục 3: ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON
  • Điều 30. Điều kiện nhận cha, mẹ, con
  • Điều 31. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
  • Điều 32. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con
  • Điều 33. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con
  • Điều 34. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt Nam
  • Điều 35. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Cơ quan đại diện
  • Mục 4: CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN, GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC ...
  • Điều 36. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ ...
  • Điều 37. Thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con ...
  • Điều 38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc kết hôn
  • Điều 39. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn
  • Điều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con
  • Mục 5: GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI
  • Điều 41. Điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Điều 42. Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Điều 43. Các trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Điều 44. Hồ sơ ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Điều 45. Trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Điều 46. Cách ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Điều 47. Ghi vào sổ hộ tịch việc hủy kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài
  • Mục 6: ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
  • Điều 48. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con
  • Điều 49. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn
  • Điều 50. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
  • Mục 7: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  • Điều 51. Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
  • Điều 52. Nguyên tắc hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
  • Điều 53. Điều kiện thành lập Trung tâm
  • Điều 54. Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm, cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm
  • Điều 55. Quyền hạn, nghĩa vụ của Trung tâm
  • Điều 56. Thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm
  • Điều 57. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm
  • Mục 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  • Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  • Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
  • Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện
  • Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
  • Điều 62. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  • Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 64. Trách nhiệm của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình ...
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 65. Hiệu lực thi hành
  • Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 67. Trách nhiệm thi hành
  • PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TẬP QUÁN LẠC HẬU VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CẦN VẬN ĐỘNG XÓA BỎ HOẶC CẤM ÁP DỤNG

Tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số là tài sản chung của vợ chồng.

Ngày 31/12/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nội dung Nghị định này quy định chi tiết về áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình, chế độ tài sản của vợ chồng, giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và một số biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Một số quy định đáng chú ý như sau:

Về danh mục các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ hoặc cấm áp dụng.

Nghị định 126 đã quy định cấm áp dụng đối với các tập quán lạc hậu về HNGĐ như chế độ hôn nhân đa thê; kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời; tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ; thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới)…

Đồng thời, Nghị định 126 cũng đã có quy định cân vận động xóa bỏ các tập quán lạc hậu như kết hôn trước tuổi quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; việc đăng ký kết hôn không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện; cưỡng ép kết hôn do xem “lá số” và do mê tín dị đoan; cản trở hôn nhân do khác dân tộc, tôn giáo; cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi từ bốn đời trở lên; người con rể buộc phải ở rể để trả công cho bố, mẹ vợ…

Về chế độ tài sản của vợ chồng.

Điều 11, Nghị định 126 quy định, các quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng… Những tài sản này là tài sản riêng khác của vợ, chồng.

Ngoài ra, tài sản là hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng; lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng… những tài sản này cũng được quy định là tà sản riêng của vợ, chồng.

Điều 09, Nghị định 126 quy định các khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp; tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước… những tài sản này là tài sản chung của vợ chồng.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn

UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chối đăng ký kết hôn trong các trường hợp sau đây:

+ Một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;

+ Bên công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân;

+ Bên nam, bên nữ không cung cấp đủ hồ.

+ Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình 2014 này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015, và thay thế Nghị định 70/2001/NĐ-CP; Nghị định s 32/2002/NĐ-CP ; Điều 2 Nghị định 06/2012/NĐ-CP và Nghị định 24/2013/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 126/2014/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Đang cập nhật