Nghị định 37/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 37/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng Số hiệu: 37/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 22/04/2015 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng
  • Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
  • Điều 5. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Điều 6. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
  • Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  • Mục 1: CÁC THÔNG TIN, CĂN CỨ KÝ KẾT, NỘI DUNG, HỒ SƠ, LUẬT ÁP DỤNG VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG CHO HỢP ĐỒNG XÂY ...
  • Điều 8. Thông tin về hợp đồng xây dựng
  • Điều 9. Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng
  • Điều 10. Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng ...
  • Điều 11. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng
  • Mục 2: NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC, YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
  • Điều 12. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
  • Điều 13. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng
  • Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Mục 3: GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng
  • Điều 16. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Điều 17. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng
  • Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
  • Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng
  • Điều 20. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
  • Điều 21. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng
  • Điều 22. Quyết toán hợp đồng xây dựng
  • Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng
  • Mục 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 24. Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu
  • Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn
  • Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn
  • Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình
  • Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình
  • Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu cung cấp thiết bị công nghệ
  • Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu cung cấp thiết bị công nghệ
  • Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu EPC
  • Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC
  • Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu hợp đồng chìa khóa trao tay
  • Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay
  • Mục 5: ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
  • Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng
  • Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng
  • Điều 38. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
  • Điều 39. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Mục 6: TẠM DỪNG, CHẤM DỨT, THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 40. Tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng
  • Điều 41. Chấm dứt hợp đồng xây dựng
  • Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
  • Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng
  • Mục 7: KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 44. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng
  • Điều 45. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
  • Mục 8: CÁC NỘI DUNG KHÁC CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
  • Điều 46. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng
  • Điều 47. Hợp đồng thầu phụ
  • Điều 48. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
  • Điều 49. Điện, nước và an ninh công trường
  • Điều 50. Vận chuyển thiết bị công nghệ
  • Điều 51. Rủi ro và bất khả kháng
  • Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 52. Hiệu lực thi hành
  • Điều 53. Xử lý chuyển tiếp
  • Điều 54. Tổ chức thực hiện

Căn cứ Luật Xây dựng 2014, ngày 22 tháng 04 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng.

Nghị định 37/2015/NĐ-CP áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng, bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án.

Phân loại hợp đồng xây dựng.

Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

+ Hợp đồng tư vấn xây dựng;

+ Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ;

+ Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ;

+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng chìa khóa trao tay; Hợp đồng cung cấp nhân lực máy và thiết bị thi công.

Để phù hợp với hoạt động xây dựng trên thực tế, Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khi đó, các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng.

Giá hợp đồng xây dựng

Điều 15, Nghị định 38 quy định giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Theo đó, giá hợp đồng xây dựng có các hình thức như: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh...

Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết.

Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Theo đó, mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết. Trong trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

Đối với hợp đồng tư vấn:

+ 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.

+ 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

+ 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.

+ 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

+ 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng.

Trên là nội dung quy định tại Điều 41, Nghị định 37/2015/NĐ-CP, nội dung cụ thể như sau:

- Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp: Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu; Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.

- Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp: Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu; Sau 56 ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau 56 ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Một số quy định chuyển tiếp.

+ Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày 15/06/2015 thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày 15/06/2015.

+ Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

+ Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định 38 này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định 38 này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp.

Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15/06/2015, và thay thế các Nghị định 48/2010/NĐ-CP; Nghị định 207/2013/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 37/2015/NĐ-CP để xử lý:
  • Đang cập nhật