Thông tư 43/2015/TT-BQP

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 43/2015/TT-BQP

Tiêu đề: Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Số hiệu: 43/2015/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Phùng Quang Thanh Ngày ban hành: 28/05/2015 Lĩnh vực: An ninh quốc gia

Mục lục Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

  • THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2014/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Khu vực biên giới
  • Điều 3. Vành đai biên giới
  • Điều 4. Vùng cấm
  • Điều 5. Mẫu biển báo và vị trí cắm các loại biển báo
  • Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI
  • Điều 6. Đi vào khu vực biên giới
  • Điều 7. Xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới
  • Điều 8. Tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới
  • Chương III TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI
  • Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  • Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới
  • Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 11. Hiệu lực thi hành
  • Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 13. Trách nhiệm thực hiện
  • PHỤ LỤC MẪU BIỂN BÁO, QUYẾT ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO

Thông tư 43/2015/TT-BQP Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam.

Ngày 28/5/2015, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam.

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động ở khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam với Trung Quôc, Lào, Campuchia.

Thông tư 43/2015 của Bộ Quốc phòng xác định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam.

Các biển báo dùng ở khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm có: biển báo "khu vực biên giới", "Vành đai biên giới" và biển báo "vùng cấm".

  1. Biển báo "khu vực biên giới" cắm ở ranh giới tiếp giáp giữa xã khu vực biên giới với xã nội địa; biển báo "khu vực biên giới" phải được cắm ở nơi dễ nhận biết, cạnh đường bộ, đường sắt, đường sông vào biên giới.
  2. Biển báo "vành đai biên giới”: nếu ở khu vực biên giới có địa hình rừng núi, đi lại khó khăn thì đượccắm ở bên phải trục đường giao thông theo hướng ra biên giới; nếu ở khu vực có địa hình bằng phẳng, khó phân biệt giới hạn thì sẽ được cắm cách nhau từ 600m đến 1.000m.
  3. Biển báo "vùng cấm" phải được cắm ở nơi phù hợp, dễ nhận biết căn cứ địa hình, tính chất từng vùng cấm.

Công dân Việt Nam khi vào khu vực biên giới thì phải:

  • Có giấy tờ tùy thân.
  • Xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu.
  • Nếu công dân nghỉ qua đêm phải đăng ký lưu trú tại Công an cấp xã.
  • Rời khỏi khu vực biên giới khi hết thời hạn lưu trú, nếu muốn ở lại quá thời hạn đã đăng ký phải đến nơi đã đăng ký xin gia hạn.

Đối với người nước ngoài

  • Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam vào khu vực biên giới phải có giấy phép do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài thường trú, tạm trú hoặc giấy phép của Giám đốc Công an tỉnh biên giới nơi đến.
  • Nếu ở lại qua đêm trong khu vực biên giới, người quản lý trực tiếp, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài với Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật.
  • Công an cấp xã phải thực hiện thông báo bằng văn bản cho Đồn Biên phòng sở tại biết để phối hợp quản lý, nếu vào vành đai biên giới thì phải được sự đồng ý và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng sở tại.

Việc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới như họp chợ, tổ chức lễ hội, sản xuất, kinh doanh, xây dựng, thăm dò, khai thác tài nguyên,… được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

  • Có tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, đe dọa đến chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia.
  • Đang xảy ra xung đột vũ trang, trấn cướp, khủng bố, bạo loạn, xâm nhập, bắt cóc người hoặc gây rối an ninh, trật tự nghiêm trọng.
  • Đang có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, sự cố hóa chất, sự cố phóng xạ.
  • Chính phủ, chính quyền địa phương hoặc lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng có thông báo về việc tạm dừng qua lại biên giới.

Thông tư 43 xác định Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo vệ khu vực biên giới.

Thông tư 43/2015/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 11/7/2015 và thay thế Thông tư 179/2001/TT-BQP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 43/2015/TT-BQP để xử lý:

Tin tức về Thông tư 43/2015/TT-BQP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư 43/2015/TT-BQP

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư 43/2015/TT-BQP

Đang cập nhật