Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng Số hiệu: 59/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 18/06/2015 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 4. Chủ đầu tư xây dựng
  • Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng
  • Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
  • Mục 1: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Điều 7. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
  • Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
  • Điều 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
  • Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
  • Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
  • Điều 12. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
  • Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
  • Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở
  • Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
  • Mục 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Điều 16. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 17. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực
  • Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
  • Điều 19. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
  • Điều 20. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 21. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
  • Điều 22. Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng
  • Chương III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
  • Mục 1: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Điều 23. Các bước thiết kế xây dựng
  • Điều 24. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ...
  • Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ...
  • Điều 26. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ...
  • Điều 27. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
  • Điều 28. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
  • Điều 29. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng
  • Điều 30. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
  • Mục 2: QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • Điều 31. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
  • Điều 32. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
  • Điều 33. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
  • Điều 34. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
  • Điều 35. Quản lý môi trường xây dựng
  • Điều 36. Quản lý các công tác khác
  • Mục 3: KẾT THÚC XÂY DỰNG ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
  • Điều 37. Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng
  • Điều 38. Kết thúc xây dựng công trình
  • Điều 39. Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
  • Mục 4: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
  • Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
  • Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
  • Mục 5: QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ
  • Điều 42. Công trình xây dựng đặc thù
  • Điều 43. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù
  • Chương IV ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  • Mục 1: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN
  • Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
  • Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
  • Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
  • Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
  • Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
  • Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
  • Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng
  • Điều 51. Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng
  • Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng
  • Điều 53. Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường
  • Điều 54. Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án
  • Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
  • Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
  • Mục 2: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC
  • Điều 57. Điều kiện chung
  • Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
  • Điều 59. Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng
  • Điều 60. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng
  • Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
  • Điều 62. Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
  • Điều 64. Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều 65. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình
  • Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng
  • Điều 67. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Điều 68. Điều kiện của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng
  • Điều 69. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
  • Mục 3: CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
  • Điều 70. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài
  • Điều 71. Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
  • Điều 72. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
  • Điều 73. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng
  • Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài
  • Điều 75. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài
  • Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 76. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 77. Xử lý chuyển tiếp
  • Điều 78. Hiệu lực thi hành
  • PHỤ LỤC 1 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  • PHỤ LỤC II MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH

Công trình xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Căn cứ Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014, và Luật Quy hoạch đô thị 2009, ngày 18/6/3015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Phân loại dự án đầu tư xây dựng.

Khi thực hiện phân loại dự án tư xây dựng theo các tiêu chí về quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án thì dự án sẽ được chia thành 4 loại sau:

  • Dự án quan trọng quốc gia;
  • Dự án nhóm A;
  • Dự án nhóm B;
  • Dự án nhóm C.

Cụ thể tiêu chí của từng nhóm được nêu ở phụ lục I ban hành kèm Nghị định 59/2015 này.

Khi phân loại dự án đầu tư xây dựng theo loại nguồn vốn sử dụng thì dự án sẽ gồm các loại sau: Dự án sử dụng vốn NSNN, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.

Cũng theo quy định về phân loại dự án này thì các dự án đầu tư xây dựng công trình sau chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng không bao gồm tiền sử dụng đất.

Chỉ cấp giấy chứng nhận hành nghề hoạt động xây dựng đối với cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam trường hợp người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Có trình độ chuyên môn, thời gian và kinh nghiệm thực hiện công việc phù hợp theo yêu cầu.
  • Và đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Đối với tổ chức cần phải đáp ứng các điều kiện để hoạt động xây dựng:

  • Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp theo quy định.
  • Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.
  • Phải có hợp đồng với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với cá nhân đảm nhiệm chức vị chủ chốt tại tổ chức.
  • Phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với những lĩnh vực đầu tư đặc thù ngoài chứng chỉ hành nghề tương ứng đối với từng loại công việc.
  • Thời hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức là 05 năm.

Thông tư 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/08/2015, thay thế các Nghị định: 12/2009/NĐ-CP;  83/2009/NĐ-CP; 64/2012/NĐ-CP;  71/2005/NĐ-CP các quy định về thẩm tra thiết kế quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP; quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 37/2010/NĐ-CP; Quyết định 87/2004/QĐ-TTg; Quyết định 03/2012/QĐ-TTg và Quyết định 39/2005/QĐ-TTg.

 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 59/2015/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật