Luật ngân sách nhà nước 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật ngân sách nhà nước 2015

Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước 2015 Số hiệu: 83/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 25/06/2015 Lĩnh vực: Tài chính

Mục lục Luật ngân sách nhà nước 2015

  • LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Áp dụng pháp luật
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ
  • Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
  • Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước
  • Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
  • Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
  • Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách
  • Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước
  • Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính
  • Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
  • Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
  • Điều 14. Năm ngân sách
  • Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước
  • Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
  • Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm
  • Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
  • Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ...
  • Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội
  • Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội
  • Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
  • Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
  • Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
  • Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  • Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ...
  • Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
  • Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
  • Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư
  • Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước
  • Chương III NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
  • Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương
  • Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
  • Điều 37. Nguồn thu của ngân sách địa phương
  • Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
  • Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
  • Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia ...
  • Chương IV LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  • Điều 41. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  • Điều 42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
  • Điều 43. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
  • Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước
  • Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm
  • Điều 46. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm
  • Điều 47. Các tài liệu trình dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách
  • Điều 48. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
  • Chương V CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  • Điều 49. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  • Điều 50. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
  • Điều 51. Tạm cấp ngân sách
  • Điều 52. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
  • Điều 53. Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
  • Điều 54. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
  • Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
  • Điều 56. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
  • Điều 57. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
  • Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
  • Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước
  • Điều 60. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
  • Điều 61. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
  • Điều 62. Quản lý ngân quỹ nhà nước
  • Chương VI KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  • Điều 63. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
  • Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
  • Điều 65. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
  • Điều 66. Duyệt quyết toán ngân sách nhà nước
  • Điều 67. Thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước
  • Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư
  • Điều 69. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương
  • Điều 70. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
  • Điều 71. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương
  • Điều 72. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
  • Điều 73. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách ...
  • Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 74. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù
  • Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 76. Hiệu lực thi hành
  • Điều 77. Quy định chi tiết

Luật ngân sách nhà nước 2015 số 83/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015; nội dung Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.

 Một điểm đáng chú ý về Luật ngân sách nhà nước 2015 đó là việc tăng cường tính công khai nội dung thu chi ngân sách nhà nước, bên cạnh đó là công khai thủ tục ngân sách nhà nước.

Theo đó, Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn.

Ngoài ra ngân sách nhà nước cũng phải được công khai theo một hoặc một số hình thức sau: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân.

 Đối với nhiệm vụ công khai thủ tục ngân sách nhà nước, luật này quy định nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước.

 Điểm mới thứ hai, đó là quy định về  Quỹ dự trữ tài chính. Theo đó, luật ngân sách nhà nước năm 2015 quy định Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó.

Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách. Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn sẽ được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.

 Điểm mới thứ ba liên quan đến quy định bội chi ngân sách địa phương. Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của luật mới này.

Luật ngân sách nhà nước 2002 không quy định về việc bội chi ngân sách địa phương mà chỉ quy định về bội chi ngân sách nhà nước. Luật 2015 quy định bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh.

Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.  

Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật.

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật ngân sách nhà nước 2015 để xử lý:

Tin tức về Luật ngân sách nhà nước 2015

Phân tích chính sách về Luật ngân sách nhà nước 2015

Đang cập nhật

Án lệ về Luật ngân sách nhà nước 2015

Đang cập nhật