Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch Số hiệu: 123/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 15/11/2015 Lĩnh vực: Hành chính tư pháp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật

Mục lục Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT HỘ TỊCH
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
  • Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch
  • Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử
  • Điều 5. Cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử
  • Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh
  • Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
  • Điều 8. Tuyển dụng, bố trí, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch
  • Chương II ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỔ HỘ TỊCH TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP
  • Mục 1. GIẤY TỜ NỘP, XUẤT TRÌNH
  • Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh
  • Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
  • Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỔ HỘ TỊCH
  • Điều 11. Lập, khóa Sổ hộ tịch
  • Điều 12. Lưu trữ Sổ hộ tịch
  • Điều 13. Ghi vào Sổ hộ tịch nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch
  • Chương ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
  • Mục 1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
  • Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
  • Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
  • Điều 16. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ
  • Mục 2. ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI
  • Điều 17. Đăng ký khai sinh
  • Điều 18. Đăng ký kết hôn
  • Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
  • Điều 20. Đăng ký khai tử
  • Mục 3. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
  • Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Mục 4. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH, KẾT HÔN, KHAI TỬ
  • Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  • Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  • Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
  • Điều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn
  • Điều 28. Thủ tục đăng ký lại khai tử
  • Chương IV ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
  • Mục 1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KẾT HÔN
  • Điều 29. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
  • Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn
  • Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn
  • Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn
  • Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn
  • Mục 2. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI
  • Điều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan ...
  • Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn
  • Điều 36. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn
  • Mục 3. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI
  • Điều 37. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn
  • Điều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn
  • Điều 39. Thủ tục ghi chú ly hôn
  • Mục 4. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH, KẾT HÔN, KHAI TỬ
  • Điều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  • Điều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  • Điều 42. Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
  • Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 43. Trách nhiệm thi hành
  • Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 45. Hiệu lực thi hành

Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ngày 15/11/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014
Về việc đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn chuyển tiếp.

  • Người yêu cầu đăng ký giấy khai sinh đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc đăng ký khai sinh và nộp giấy tờ theo quy định Khoản 1 Điều 16 hoặc Khoản 1 Điều 36  Luật Hộ tịch. Đồng thời phải xuất trình giấy chứng nhận đăng ký kết kết hôn trong trường hợp cha mẹ đã kết hôn đăng ký khai sinh cho con.
  • Khi đăng ký hết hôn cần phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại địa bàn nơi đăng ký kết hôn. Phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã cấp trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

  • Sau 07 niêm yết thông tin về trẻ bị bỏ rơi mà không có thông tin về cha mẹ của trẻ thi tổ chức, cá nhân đang nuôi dưỡng trẻ sẽ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ.
  • Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự.
  • Ngày tháng năm sinh cho trẻ là ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh trường hợp không có căn cứ để xác định chính xác.
  • Nơi phát hiện trẻ là nơi sinh, quê quán xác định theo nơi sinh, quốc tịch Việt Nam.

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú thực hiện.
Đối với đăng ký khai sinh cho trẻ do mang thai hộ: ngoài các giấy tờ cần thiết cần có văn bản xác nhận sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ và phần cha mẹ trong giấy khai sinh là vợ chồng người nhờ mang thai hộ.
Tại khu vực biên giới: Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký khai sinh và đăng ký kết hôn

  • Đăng ký khai sinh cho trẻ trong các trường hợp: Trẻ sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó còn mẹ hoặc cha là công dân nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
  • Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

Thay đổi tên cho con dưới 18 tuổi

  • Để thay đổi họ tên cho con (dưới 18 tuổi) thì Nghị định 123 yêu cầu phải có sự đồng ý của cha, mẹ, ý kiến này phải được thể hiện rõ trong Tờ khai. Ngoài ra, đối với con từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của con.
  • Về vấn đề cải chính hộ tịch thì chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Nghị định 77/2001/NĐ-CP, Nghị định 158/2005/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 123/2015/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Phân tích chính sách về Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật