Luật tổ chức Chính phủ 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật tổ chức Chính phủ 2015

Tiêu đề: Luật tổ chức Chính phủ 2015 Số hiệu: 76/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 19/06/2015 Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước

Mục lục Luật tổ chức Chính phủ 2015

  • LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Vị trí, chức năng của Chính phủ
  • Điều 2. Cơ cấu tổ chức và thành viên của Chính phủ
  • Điều 3. Nhiệm kỳ của Chính phủ
  • Điều 4. Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ
  • Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH PHỦ
  • Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật
  • Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong hoạch định chính sách và trình dự án luật, pháp lệnh
  • Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý và phát triển kinh tế
  • Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến ...
  • Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý khoa học và công nghệ
  • Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong giáo dục và đào tạo
  • Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý văn hóa, thể thao và du lịch
  • Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý thông tin và truyền thông
  • Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý y tế, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân và dân ...
  • Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong thực hiện các chính sách xã hội
  • Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ đối với công tác dân tộc
  • Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ đối với công tác tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý về quốc phòng
  • Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý về cơ yếu
  • Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
  • Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền ...
  • Điều 22. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong đối ngoại và hội nhập quốc tế
  • Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, chế ...
  • Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ đối với công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải ...
  • Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ đối với chính quyền địa phương
  • Điều 26. Quan hệ của Chính phủ với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị ...
  • Điều 27. Trách nhiệm của Chính phủ
  • Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
  • Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 29. Trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 30. Thẩm quyền ban hành văn bản
  • Điều 31. Phó Thủ tướng Chính phủ
  • Chương IV NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
  • Điều 32. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  • Điều 33. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách là thành viên Chính ...
  • Điều 34. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách là người đứng đầu ...
  • Điều 35. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong mối quan hệ với các bộ ...
  • Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong mối quan hệ với chính ...
  • Điều 37. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  • Điều 38. Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  • Chương V BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
  • Điều 39. Bộ, cơ quan ngang bộ
  • Điều 40. Cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
  • Điều 41. Văn phòng Chính phủ
  • Điều 42. Cơ quan thuộc Chính phủ
  • Chương VI CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
  • Điều 43. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ
  • Điều 44. Hình thức hoạt động của Chính phủ
  • Điều 45. Trách nhiệm tham dự phiên họp của thành viên Chính phủ
  • Điều 46. Phiên họp của Chính phủ
  • Điều 47. Thành phần mời tham dự phiên họp của Chính phủ
  • Điều 48. Kinh phí hoạt động của Chính phủ
  • Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 49. Hiệu lực thi hành
  • Điều 50. Quy định chi tiết

Luật tổ chức Chính phủ 2015 được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2015.

 Điểm mới đầu tiên của luật này đó là việc quy định mở rộng nhiệm vụ, quyền hạn trong hành pháp của Chính phủ. Theo đó, luật nhấn mạnh nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật.

Cụ thể quy định Chính phủ có nhiệm vụ ban hành kịp thời và đầy đủ các văn bản pháp luật để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và của chính quyền địa phương; kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái Hiến pháp và pháp luật.

 Bên cạnh đó, luật tổ chức Chính phủ 2015 cũng quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong hoạch định chính sách và trình dự án luật, pháp lệnh. Theo đó, cụ thể hóa thẩm quyền đề xuất, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các chương trình, dự án khác trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Luật cũng quy định, xác định rõ vị trí và tiếp tục đề cao vai trò, trách nhiệm của Thủ tướng đối với hệ thống hành chính Nhà nước. Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ và cũng đã quy định rõ nội dung chịu trách nhiệm của Thủ tướng.

Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 không chỉ chuyển những nhiệm vụ, quyền hạn liên quan của Chính phủ sang cho Thủ tướng thực hiện, mà còn bổ sung một số nhiệm vụ mới cho Thủ tướng Chính phủ nhằm đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu hệ thống hành chính trong việc đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật kỷ cương, xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ nhân dân.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính chuyển giao toàn bộ hoặc một phần cho Thủ tướng Chính phủ thực hiện, bao gồm: Quản lý và điều hành hoạt động của hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương; Chỉ đạo và thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương; Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước; Lãnh đạo, chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương…

 Luật cũng phân định rõ mối quan hệ giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với bộ, cơ quan ngang bộ; đổi mới chức năng của bộ, cơ quan ngang bộ. Luật đã khẳng định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu hành chính về ngành, lĩnh vực được phân công, có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lý hành chính đối với ngành, lĩnh vực đó.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của bộ, cơ quan ngang bộ được thành lập ra để giúp Bộ trưởng thực hiện thẩm quyền này. Chức năng, thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ là sự chuyển hoá chức năng, thẩm quyền của Bộ trưởng và đương nhiên Bộ trưởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi hoạt động quản lý của Bộ mình đối với ngành, lĩnh vực được phân công.

Số lượng tối đa Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cũng là một trong những quy định đáng chú ý của luật này, theo đó quy định số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 5 người ; số lượng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao không quá 6 người. Trong trường hợp do sáp nhập bộ, cơ quan ngang bộ hoặc do yêu cầu điều động, luân chuyển cán bộ của cơ quan có thẩm quyền thì Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

 Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật tổ chức Chính phủ 2015 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật tổ chức Chính phủ 2015

Đang cập nhật

Án lệ về Luật tổ chức Chính phủ 2015

Đang cập nhật