Nghị định 68/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 68/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 68/2015/NĐ-CP quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay Số hiệu: 68/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 18/08/2015 Lĩnh vực: Giao thông, vận tải

Mục lục Nghị định 68/2015/NĐ-CP quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Chương II ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY; XUẤT KHẨU TÀU BAY
  • Mục 1: ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
  • Điều 4. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
  • Điều 5. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
  • Điều 6. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
  • Điều 7. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
  • Mục 2: XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
  • Điều 8. Các trường hợp xóa đăng ký quốc tịch
  • Điều 9. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
  • Điều 10. Xuất khẩu tàu bay
  • Mục 3: DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
  • Điều 11. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
  • Điều 12. Yêu cầu chung đối với việc sơn, gắn dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký tàu bay
  • Điều 13. Vị trí và kích thước của dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
  • Chương III ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
  • Mục 1: ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
  • Điều 14. Nguyên tắc chung
  • Điều 15. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
  • Điều 16. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
  • Điều 17. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh
  • Điều 18. Đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch ...
  • Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
  • Mục 2: XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
  • Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
  • Điều 21. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
  • Chương IV THỦ TỤC CẤP MÃ SỐ AEP VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ VĂN BẢN IDERA
  • Điều 22. Thủ tục cấp mã số AEP
  • Điều 23. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
  • Điều 24. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
  • Chương V SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
  • Điều 25. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
  • Điều 26. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
  • Điều 27. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị; sửa chữa, bổ sung thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay và ...
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 28. Hiệu lực thi hành
  • Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
  • Điều 30. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG KHI ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
  • Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay
  • Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký
  • Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung thông tin
  • Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
  • Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
  • Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
  • Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
  • Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
  • Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
  • Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch ...
  • Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
  • Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu ...
  • Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin

Tàu bay nhập khẩu phải đăng ký quốc tịch Việt Nam trong vòng 6 tháng.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, ngày 18/8/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2015/NĐ-CP về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay.

Nghị định gồm 6 chương 30 điều quy định về việc đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay tại Việt Nam, bao gồm: Đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký và xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay; cấp mã số để đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam; đăng ký, xóa đăng ký văn bản chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay.

Về đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, xuất khẩu tàu bay.

Đăng ký tàu bay.

Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tàu bay được thuê - mua hoặc thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

Để được mang quốc tịch Việt Nam, tàu bay phải đảm bảo:

- Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa đăng ký quốc tịch nước ngoài;

- Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sở hữu tàu bay; quyền chiếm hữu tàu bay đối với trường hợp thuê - mua hoặc thuê tàu bay;

- Đối với tàu bay đã qua sử dụng phải đáp ứng yêu cầu về tuổi của tàu bay theo quy định của pháp luật.

- Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Xóa quốc tịch tàu bay.

Tàu bay có quốc tịch Việt Nam bị xóa đăng ký khi:

- Tàu bay bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Tàu bay không còn đáp ứng các điều kiện nói trên.

- Theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đề nghị đăng ký tàu bay;

- Theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA.

Người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Xuất khẩu tàu bay.

Tàu bay chỉ được xuất khẩu nếu đảm bảo:

- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc công nhận;

- Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định;

- Phù hợp với nhu cầu khai thác hoặc kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị;

- Tàu bay đã được xóa đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.

Về đăng ký và xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay.

Quyền đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được đăng ký theo quy định tại Nghị định này.

Riêng tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của pháp luật của quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch.

Chủ sở hữu tàu bay đề nghị đăng ký quyền sở hữu, chiếm hữu tàu bay gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.

Ngoài ra, chủ sở hữu tàu bay còn có quyền đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay; quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay; quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài;...

Khi muốn từ chối các quyền này, chủ sở hữu tàu bay đề nghị xóa đăng ký quyền gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.

Về thủ tục cấp mã số AEP và thủ tục đăng ký, xóa đăng ký văn bản IDERA.

Tổ chức, cá nhân có các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.

Đồng thời, khi muốn đăng ký hay hóa đăng ký văn bản IDERA, chủ sở hữu hoặc người đề nghị đăng ký tàu bay gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ.

Về Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được sử dụng để ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch và các quyền đối với tàu bay, việc xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và các thông tin khác liên quan đến tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của tàu bay khi đề nghị cung cấp thông tin đã được đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay thì gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.

Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2015 đồng thời thay thế Nghị định 70/2007/NĐ-CP và Nghị định 50/2012/NĐ-CP. 

Các Giấy chứng nhận liên quan đến đăng ký tàu bay tại Việt Nam đã cấp trước ngày Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thì vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đó; trường hợp các Giấy chứng nhận này hết hiệu lực thì phải thực hiện việc cấp mới theo quy định tại Nghị định này.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 68/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 68/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 68/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật