Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Số hiệu: 46/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc Ngày ban hành: 26/05/2016 Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Giao thông, vận tải

Mục lục Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
  • Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG ...
  • Mục 1. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm ...
  • Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại ...
  • Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc ...
  • Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác ...
  • Điều 9. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  • Điều 10. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông ...
  • Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
  • Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường ...
  • Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành ...
  • Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về xây dựng bến xe, bãi để xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường ...
  • Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng ...
  • Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các ...
  • Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô ...
  • Điều 18. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia ...
  • Điều 19. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy định về điều kiện của phương ...
  • Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về ...
  • Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
  • Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
  • Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải ...
  • Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng ...
  • Điều 25. Xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển hàng siêu ...
  • Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm quy định về vận chuyển chất gây ô ...
  • Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời và xe chở ...
  • Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
  • Mục 6. CÁC VI PHẠM KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
  • Điều 29. Xử phạt hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất ...
  • Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
  • Điều 31. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận ...
  • Điều 32. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông
  • Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể ...
  • Điều 34. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép
  • Điều 35. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài
  • Điều 36. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt ...
  • Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
  • Điều 38. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ...
  • Chương III HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ...
  • Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ...
  • Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang
  • Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
  • Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
  • Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
  • Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
  • Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
  • Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
  • Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
  • Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai ...
  • Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
  • Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
  • Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
  • Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt ...
  • Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường ...
  • Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
  • Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt
  • Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
  • Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường ...
  • Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao ...
  • Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
  • Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
  • Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
  • Điều 58. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu ...
  • Điều 59. Xử phạt nhân viên điều độ chạy tàu; trưởng tàu; trực ban chạy tàu ga; trưởng dồn; nhân viên ...
  • Điều 60. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
  • Điều 61. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chở quá số người, quá tải trọng trên phương tiện giao thông ...
  • Điều 62. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
  • Điều 63. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
  • Điều 64. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy ...
  • Điều 65. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích ...
  • Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
  • Điều 66. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
  • Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
  • Điều 68. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
  • Mục 6. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
  • Điều 69. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông ...
  • Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT
  • Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
  • Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
  • Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 72. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  • Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ ...
  • Điều 74. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu ...
  • Điều 75. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  • Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT
  • Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
  • Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời ...
  • Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
  • Điều 79. Sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các tổ chức được giao ...
  • Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 80. Hiệu lực thi hành
  • Điều 81. Điều Khoản chuyển tiếp
  • Điều 82. Trách nhiệm thi hành

Phạt tiền từ 7.000.000 - 8.000.000 nếu dùng chân điều khiển vô lăng xe ô tô

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt ban hành ngày 26/5/2016.

Theo đó, Nghị định 46/2016 quy định về tăng mức phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt so với các mức phạt cũ tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP và Nghị định 107/2014/NĐ-CP.

Một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định 46/2016

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;
  • Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
  • Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam…

Một số mức phạt đối với người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô như:

  • Phạt tiền từ 100.000 đồng – 200.000 đồng đối với hành vi chuyển hướng không nhường đường cho người đi trước, Khi dừng xe đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác; không thắt dây an toàn khi điều khiển xe; bấm còi trong khu đô thị từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau…
  • Phạt tiền từ 600.000 – 800.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến 10 km/h, bấm còi, rú ga liên tục, sử dụng đèn chiếu xa, dùng tay sử dụng điện thoại di dộng khi đang điều khiển xe…
  • Phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng đối với hành vi đi vào đường cấm, đường ngược chiều, điều khiển xe dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu…
  • Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/ 100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0.25 miligam/1 lít khí thở, chạy quá tốc độ từ 10 km/h – 20 km/h…
  • Phạt tiền từ 7.000.000 – 8.000.000 đồng đối với hành vi dùng chân điều khiển vô lăng xe khi đang chạy trên đường hoặc lạng lách, đánh võng, chạy vượt quá tốc độ…

Một số mức phạt đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô và tương tựu xe gắn máy như sau:

  • Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng đối với hành vi không có báo hiệu xin vượt, sử dụng đèn chiếu xa, chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)…
  • Phạt tiền 80.000 – 100.000 đồng đối với hành vi chạy xe dàn hàng ba (3 xe) trở lên, không sử dụng đèn chiếu sáng từ 19 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau…
  • Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng đối với hành vi chạy quá tốc độ từ 5 km/h đến 10 km/h, người điều khiển và người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc không cài quai đúng quy cách, người điều khiển sử dụng ô (dù), điện thoại di dộng, thiết bị âm thanh…
  • Phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0.25 miligam đến 04 miligam/1 lít khí thở…
  • Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 đồng đối với hành vi buông hai tay khi đang điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, nằm trên yên xe điều khiển xe…
  • Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng – 24 tháng (trường hợp có giấy phép lái xe) và phạt tiền từ 3.000.000 – 4.000.000 đồng (trường hợp chưa có giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe có sử dụng chất ma túy.

Ngoài ra, còn có các mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng, xe đạp và xe đạp máy.

Nghị định số 46/2016 còn có các quy định chi tiết xử phạt trong lĩnh vực đường sắt, xem chi tiết các mức xử phạt tại Nghị định 46.

Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2016, thay thế Nghị định 171/2013/NĐ-CP và Nghị định 107/2014/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 46/2016/NĐ-CP để xử lý:
  • Rẽ phải khi đèn đỏ bị phạt bao nhiêu?

    Xin cho em hỏi: Nhà em tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ trước đến nay em đi xe khi đến đèn đỏ, em đều rẽ phải mà không bị các anh cảnh sát giao thông bắt. Nhưng vừa qua, em có qua nhà bạn em chơi, đoạn đường này em chưa đi lần nào, em cũng rẽ phải khi đèn đỏ nhưng bị mấy anh cảnh sát giao thông bắt vì vượt đèn đỏ. Xin cho em hỏi, các anh ấy bắt em như vậy có đúng không vì em cũng thấy có một vài người đi vào nhưng các anh không bắt? Và với hành vi này thì em bị phạt bao nhiêu ạ? Có bị giam bằng không ạ?

  • Không đội mũ bảo hiểm cả người ngồi sau và người điều khiển đều bị xử phạt?

    Ban biên tập cho tôi hỏi, nếu người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm thì sẽ xử phạt người nào, người điều kiển hay người không đội mũ? 

  • Người ngồi ghế sau xe ô tô không thắt dây an toàn có bị phạt?

    Vừa qua khi đang chạy lái xe chở khách đi trên đường thì em bị Đội cảnh sát giao thông số 1 yêu cầu dừng xe để kiểm tra thì xác định khách của em ngồi ghế sau của xe không thắt dây an toàn nên phạt em 150.000 đồng vì lỗi người ngồi tại vị trí có dây an toàn nhưng không thắt. Nhưng trước đây vài năm em cũng lái xe chở khách và cũng bị trường hợp như thế này nhưng không bị phạt. Xin cho hỏi, Đội cảnh sát giao thông số 1 phạt em như vậy có đúng không? Em muốn biết để khiếu nại ạ?

  • Mức phạt đối với hành vi dán đề can cho xe máy

    Hiện nay, tôi thấy có rất nhiều thanh niên mới lớn, chạy các xe có gián đề can lòe lọe, khi tham gia giao thông như vậy tôi rất thấy phản cảm. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi. Đối với các trường hợp gián đề can cho xe gắn máy như vậy có bị xử phạt không? 

  • Xem tất cả >>>

Tin tức về Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Bình luận về Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Đang cập nhật