Nghị định 81/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 81/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của doanh nghiệp Nhà nước Số hiệu: 81/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 18/09/2015 Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục lục Nghị định 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của doanh nghiệp Nhà nước

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin
  • Điều 5. Phương tiện và hình thức công bố thông tin
  • Điều 6. Ngôn ngữ công bố thông tin
  • Điều 7. Tạm hoãn công bố thông tin
  • Điều 8. Điều chỉnh nội dung công bố thông tin
  • Điều 9. Bảo quản, lưu giữ thông tin
  • Chương II CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP
  • Điều 10. Các thông tin phải công bố định kỳ
  • Điều 11. Công bố chiến lược phát triển của doanh nghiệp
  • Điều 12. Công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm (05) năm của doanh nghiệp
  • Điều 13. Công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp
  • Điều 14. Công bố báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03 ...
  • Điều 15. Công bố báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
  • Điều 16. Công bố tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm
  • Điều 17. Công bố báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
  • Điều 18. Công bố báo cáo tài chính của doanh nghiệp
  • Điều 19. Công bố chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
  • Chương III CÔNG BỐ THÔNG TIN BẤT THƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
  • Điều 20. Các thông tin phải công bố bất thường
  • Điều 21. Trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin bất thường
  • Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 22. Tổ chức thực hiện công bố thông tin
  • Điều 23. Xử lý vi phạm về công bố thông tin
  • Điều 24. Hiệu lực thi hành
  • Điều 25. Trách nhiệm thi hành
  • PHỤ LỤC I THÔNG BÁO NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN
  • PHỤ LỤC II GIẤY ỦY QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN
  • PHỤ LỤC III KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 05 NĂM CỦA DOANH NGHIỆP
  • PHỤ LỤC IV KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM ….
  • PHỤ LỤC V BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH HẰNG NĂM VÀ 03 NĂM GẦN NHẤT
  • PHỤ LỤC VI BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (NẾU CÓ)
  • PHỤ LỤC VII TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NĂM …..
  • PHỤ LỤC VIII BÁO CÁO THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP NĂM …..
  • PHỤ LỤC IX BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
  • PHỤ LỤC X BÁO CÁO CHẾ ĐỘ, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG CỦA DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Kế toán 2003; Luật Thống kê 2003; Luật Doanh nghiệp 2014; Luật Đầu tư 2014 và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, ngày 18/9/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 81/2015/NĐ-CP quy định về Công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước (DNNN).

Nội dung chính của Nghị định quy định về nội dung, trình tự, thủ tục, trách nhiệm công bố thông tin của DNNN, cụ thể:

Thứ nhất, về yêu cầu thực hiện công bố thông tin.

Việc công bố thông tin của các DNNN nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và của xã hội đối với DNNN.

Theo đó, việc công bố thông tin phải tuân thủ những yêu cầu sau:

+ Đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật;

+ Do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện;

+ Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp thực hiện thông báo với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ KHĐT, đồng thời công khai trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền công bố thông tin, doanh nghiệp phải gửi thông báo ủy quyền thực hiện công bố thông tin tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ KHĐT;

+ Trường hợp các thông tin được công bố có sự sai lệch, chưa chính xác, làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin phải xác nhận và điều chỉnh thông tin thay đổi hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý;

+ Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, doanh nghiệp phải có văn bản báo cáo giải trình với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.

Thứ hai, về phương tiện và hình thức công bố thông tin.

Hình thức công bố thông tin gồm văn bản và dữ liệu điện tử. Ngôn ngữ  thực hiện công bố thông tin của doanh nghiệp là tiếng Việt và có thể công bố thông tin bổ sung bằng ngôn ngữ khác.

Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời qua các phương tiện công bố thông tin, cụ thể:

+ Doanh nghiệp : Báo cáo bằng văn bản, cổng hoặc trang thông tin điện tử, ấn phẩm và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật;

+ Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước: Hệ thống tiếp nhận thông tin, cổng hoặc trang thông tin điện tử, ấn phẩm và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật;

+ Bộ KHĐT: Hệ thống tiếp nhận thông tin, Cổng thông tin doanh nghiệp của Bộ, ấn phẩm và các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, nội dung thông tin công bố.

Các công tin phải công bố định kỳ, bào gồm:

+ Chiến lược phát triển của doanh nghiệp:  Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt chiến lược phát triển của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 30/9 của năm đầu tiên trong kỳ xây dựng chiến lược.

Thời hạn công bố chiến lược phát triển của doanh nghiệp không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp: doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình phê duyệt và công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của mình.

Thời hạn công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm.

Thời hạn công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31/3 của năm thực hiện kế hoạch.

+ Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo: Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo.

Thời hạn công bố và gửi báo cáo tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ KHĐT không muộn hơn ngày 20/6 của năm liền sau năm thực hiện báo cáo.

+ Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác:  Doanh nghiệp phải xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội; thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác.

Thời hạn công bố và gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ KHĐT không muộn hơn ngày 20/6 của năm liền sau năm báo cáo.

+ Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm: Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm cần có các phân tích, đánh giá về công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp trong năm, báo cáo và kế hoạch sắp xếp trong năm kế tiếp; dự kiến mức độ hoàn thành và các giải pháp nhằm bảo đảm tiến độ theo phương án đã được Thủ tướng phê duyệt.

Thời hạn công bố báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới hàng năm của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31/3 của năm liền sau năm thực hiện kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp.

+ Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đồng thời gửi báo cáo đến cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ KHĐT.

Thời hạn công bố báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 20/6 của năm liền sau năm báo cáo.

+ Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm.

Thời hạn công bố và gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ KHĐT không muộn hơn ngày 15/8 của năm báo cáo đối với báo cáo tài chính 06 tháng và không muộn hơn ngày 31/5 của năm liền sau năm báo cáo đối với báo cáo tài chính năm.

+ Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp: doanh nghiệp phải xây dựng và công bố báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp với các nội dung như: mức tiền lương bình quân của người lao động, viên chức quản lý, tổng quỹ lương, thưởng của doanh nghiệp, kèm theo nhận xét, đánh giá hoặc kiến nghị đối với chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.

Thời hạn công bố báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp không muộn hơn ngày 31/3 hằng năm.

Thứ tư, về công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và công bố công khai các thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại Khoản 1 Điều 109 Luật Doanh nghiệp 2014.

Theo đó, doanh nghiệp phải công bố trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, ấn phẩm và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn báo cáo các thông tin bất thường cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ KHĐT là không muộn hơn 24 giờ và thời hạn công khai các thông tin bất thường là không muộn hơn 36 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự kiện.

Nghị đinh 81/2015/NĐ-CP ban hành kèm theo là các Biểu mẫu, đơn liên quan đên việc Công bố thông tin của DNNN. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2015, và tháy thế Quyết định 36/2014/QĐ-TTg.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 81/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 81/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 81/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật