Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước Số hiệu: 64/2007/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 10/04/2007 Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Tổ chức bộ máy nhà nước

Mục lục Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước

  • NGHỊ ĐỊNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  • Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
  • Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
  • Điều 6. Số hóa thông tin và lưu trữ dữ liệu
  • Điều 7. Chia sẻ thông tin số
  • Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
  • Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
  • Chương 2: NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ ...
  • MỤC 1: XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN
  • Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
  • Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
  • Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân ...
  • Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cở sở dữ liệu.
  • Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
  • Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
  • Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
  • Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet.
  • MỤC 2: CUNG CẤP NỘI DUNG THÔNG TIN
  • Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
  • Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
  • Điều 20. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
  • Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
  • MỤC 3: PHÁT TRIỀN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  • Điều 22. Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghê thông tin của cơ quan nhà nước
  • Điêu 23. Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
  • Điều 24. Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin
  • MỤC 4: ĐẦU TƯ CHO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
  • Điều 25. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
  • Điều 26. Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
  • Điều 27. Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
  • Điều 28. Tiêu chí ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
  • Điều 29. Quy định đầu tư cho dự án phần mềm
  • Điều 30. Khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
  • Điều 31. Quyền sở hữu trí tuệ đối với giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu
  • Điều 32. Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
  • Chương 3: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
  • MỤC 1: QUY TRÌNH CÔNG VIỆC
  • Điều 33. Chuẩn hóa quy trình công việc của cơ quan nhà nước
  • Điều 34. Yêu cầu đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước
  • MỤC 2: QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
  • Điều 35. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
  • Điều 36. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử
  • Điều 37. Thông báo nhận được văn bản điện tử
  • Điều 38. Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ
  • Điều 39. Xử lý văn bản điện tử
  • Điều 40. Sử dụng chữ ký điện tử
  • MỤC 3: BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
  • Điều 41. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin
  • Điều 42. Trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin
  • Điều 43. Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và chống khủng bố trên mạng
  • Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  • Điều 44. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước
  • Điều 45. Hệ thống chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
  • Điều 46. Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin
  • Điều 47. Giám đốc công nghệ thông tin
  • Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Bưu chính, Viễn thông
  • Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
  • Điều 50. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
  • Điều 51. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Công an
  • Điều 53. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 54. Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
  • Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 55. Hiệu lực thi hành
  • Điều 56. Hướng dẫn thi hành

Ngày 10/04/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.

Theo đó, Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng chống tham nhũng và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.

Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đặc biệt là hoạt động quản lý hành chính. Do đó, các cơ quan nhà nước phải có trách nhiểm tuân thủ nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin và có trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin. 

Vì vậy, việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bí mật cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Điển hình, cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin thuộc bí mật cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ những thông tin đó và chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba có thẩm quyền trong những trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; giám sát quá trình xử lý thông tin cá nhân; ban hành thủ tục kiểm tra, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin cá nhân; các biện pháp kỹ thuật khác.

Nghị định 64/2007/NĐ-CP có hiệu lưc thi hành kể từ ngày 18/05/2007.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 64/2007/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Đang cập nhật