Thông tư 54/2015/TT-BGTVT

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 54/2015/TT-BGTVT

Tiêu đề: Thông tư 54/2015/TT-BGTVT về quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Số hiệu: 54/2015/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng Ngày ban hành: 24/09/2015 Lĩnh vực: Giao thông, vận tải

Mục lục Thông tư 54/2015/TT-BGTVT về quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC ĐIỆN TỬ CHO TÀU THUYỀN VIỆT NAM HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA VÀO, RỜI CẢNG BIỂN ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Khai báo làm thủ tục điện tử đối với tàu thuyền
  • Điều 5. Kiểm tra các loại giấy chứng nhận của tàu thuyền và thuyền viên
  • Điều 6. Thanh toán phí, lệ phí
  • Chương II THỦ TỤC ĐIỆN TỬ CHO TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TUYẾN NỘI ĐỊA VÀO, RỜI CẢNG BIỂN
  • Điều 7. Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển
  • Điều 8. Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển
  • Điều 9. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào cảng biển
  • Điều 10. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa rời cảng biển
  • Điều 11. Thủ tục đối với tàu biển, phương tiện thủy nội địa vào và rời một khu vực hàng hải thuộc vùng ...
  • Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 12. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam
  • Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
  • Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
  • Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  • Điều 16. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin Bộ Giao thông vận tải
  • Điều 17. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải
  • Điều 18. Hiệu lực thi hành
  • Điều 19. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 20. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU BAN KHAI, GIẤY PHÉP

Ngày 24/9/2015, căn cứ Nghị định 21/2012/NĐ-CP về quản lý cảng biển, luồng hàng hải và một số VBPL có liên quan khác, Bộ GTVT ban hành Thông tư 54/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến thực hiện thủ tục điện tử cho tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam.

Thông tư này có 3 Chương, 20 Điều quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển Việt Nam.
Việc khai báo làm thủ tục điện tử đối với tàu biển cần khai báo thông tin theo mẫu tờ khai trên cổng thông tin một cửa quốc gia theo địa chỉ  https://vnsw.gov.vn. 

Còn đối với những loại phương tiện thủy nội địa khác thì người làm thủ tục có thể khai báo và gửi yêu cầu bằng một trong hai hình thức: người làm thủ tục khai báo thông tin theo mẫu tờ khai trên cổng thông tin một cửa quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.mt.gov.vn hoặc soạn tin nhắn theo mẫu và gửi tới Tổng đài làm thủ tục cho phương tiện thủy nội địa vào, rời cảng biển. Đối với trường hợp gửi tin nhắn, người làm thủ tục phải đăng ký số điện thoại dùng để gửi tin nhắn làm thủ tục tại Cảng vụ hàng hải.

Nội dung chính của chương 2 nói về những thủ tục điện tử cho tàu thuyền hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng biển. Cụ thể:

Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển 

- Thứ nhất, phải thông báo tàu đến càng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

- Thứ hai, người làm thủ tục phải xác báo cho Cảng vụ hàng hải biết chính xác thời gian tàu đến cảng bằng VHF, điện thoại hoặc các phương thức liên lạc khác.

- Thứ ba, thủ tục khai báo điện tử chậm nhất là 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục khai báo và gửi hồ sơ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

- Thứ tư, nếu trên cơ sở dữ liệu điện tử không có dữ liệu thì Cảng vụ hàng hải thông báo đến người làm thủ tục để nộp, xuất trình tại Cảng vụ.

- Thứ năm, thời hạn giải quyết thủ tục chậm nhất là 01 giờ kể từ khi hoàn thành thủ tục khai báo, nộp và xuất trình giấy tờ theo quy định. 

Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển

- Thứ nhất, thời hạn làm thủ tục chậm nhất là 02 giờ trước khi tàu dư kiến rời cảng biển.

- Thứ hai, Cảng vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Nếu trên cơ sở dữ liệu không có dữ liệu tàu thuyền thì Cảng vụ thông báo đề xuất trình tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện.

- Thứ ba, trong thời hạn chậm nhất là 01 giờ kể từ khi hoàn thành xong thủ tục khai báo, xuất trình thì Cảng vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin về tàu biển và thuyền viên để cấp Giấy phép.

- Nếu tàu biển vào cảng và chỉ lưu lại trong thời gian không quá 12 giờ, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ hàng hải khu vực làm thủ tục điện tử cho tàu vào, rời cảng cùng một lúc.

- Nếu tàu biển đã được cấp Giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ thì phải làm lại thủ tục rời cảng.

Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa vào cảng biển

- Thời hạn làm thủ tục với phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB thì chậm nhất là 02 giờ. Đối với phương tiện khác thì thời hạn phải trước khi phương tiện đến cảng hoặc sau khi vào neo đậu an toàn

- Nếu làm thủ tục qua tin nhắn thì người làm thủ tục phải nộp tại trụ sở Cảng vụ hàng hải Danh sách hành khách.

- Cảng vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ điện tử trên cổng thông tin điện tử Bộ GTVT. Nếu không có dữ liệu của phương tiện, thuyền viên thì Cảng vụ thông báo đến người làm thủ tục để xuất trình tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ.

- Thời hạn giải quyết chậm nhất là 30 phút.

Đối với tàu thuyền chưa đủ điều kiện thực hiện thủ tục điện tử theo quy định tại Thông tư này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định 21/2012/NĐ-CP về quản lý cảng biển và luồng hàng hải và Thông tư 10/2013/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP.

Thông tư 54/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 54/2015/TT-BGTVT để xử lý:

Tin tức về Thông tư 54/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư 54/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư 54/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư 54/2015/TT-BGTVT

Đang cập nhật