Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở Số hiệu: 99/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
  • Chương QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
  • Điều 4. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
  • Chương II SỞ HỮU NHÀ Ở
  • Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở
  • Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở
  • Điều 7. Thời hạn sở hữu nhà ở
  • Điều 8. Xử lý đối với trường hợp hết thời hạn sở hữu nhà ở
  • Chương III PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
  • Mục 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở
  • Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
  • Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
  • Điều 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
  • Điều 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở
  • Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở
  • Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao
  • Điều 15. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
  • Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà ở
  • Điều 17. Quản lý khu vực nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở
  • Mục 2: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
  • Điều 18. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
  • Điều 19. Ký hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại
  • Mục 3: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ
  • Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
  • Điều 21. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
  • Điều 22. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ
  • Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
  • Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
  • Điều 25. Thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
  • Mục 4: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỂ PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
  • Điều 26. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
  • Điều 27. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư
  • Điều 28. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội để bố trí tái định cư
  • Điều 29. Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư
  • Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở
  • Mục 1: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
  • Điều 30. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư
  • Điều 31. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư
  • Điều 32. Giá mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
  • Điều 33. Quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư
  • Mục 2: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ BlỆT THỰ, NHÀ CHUNG CƯ
  • Điều 34. Phân loại và quản lý, sử dụng nhà biệt thự
  • Điều 35. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư
  • Điều 36. Bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Điều 37. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
  • Chương V QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
  • Mục 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 38. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 39. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 40. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 41. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 43. Quy định về chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ; bán nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước ...
  • Điều 44. Quản lý tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 45. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 46. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 47. Trình tự, chế độ và nội dung báo cáo tình hình quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  • Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
  • Điều 48. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ
  • Điều 49. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
  • Điều 50. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ và việc quản lý vận hành nhà ở công vụ
  • Điều 51. Giá thuê và việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
  • Mục 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Điều 52. Đối tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 53. Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 54. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 55. Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và các chi phí liên quan đến việc quản ...
  • Điều 56. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
  • Mục 4. CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
  • Điều 57. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 58. Giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 59. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 61. Giải quyết cho thuê đối với nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở ...
  • Mục 5. BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
  • Điều 62. Loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán
  • Điều 63. Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 64. Cơ quan bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 65. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 66. Nguyên tắc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 67. Đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 68. Mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 69. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
  • Điều 70. Giải quyết bán nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã bố trí để ở từ ngày 05 tháng ...
  • Điều 71. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích ...
  • Chương VI GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
  • Điều 72. Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải ...
  • Điều 73. Bán nhà ở có thời hạn
  • Chương VII SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
  • Điều 74. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
  • Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở
  • Điều 76. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
  • Điều 77. Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Điều 78. Các trường hợp không được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam
  • Điều 79. Quản lý nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Chương VIII XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP
  • Điều 80. Xử lý chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lý nhà ở
  • Điều 81. Xử lý chuyển tiếp đối với các quy định về giao dịch về nhà ở
  • Điều 82. Xử lý chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lý nhà ở phục vụ tái định cư
  • Điều 83. Xử lý chuyển tiếp đối với Quỹ phát triển nhà ở
  • Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 84. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
  • Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương
  • Điều 86. Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản
  • Điều 87. Hiệu lực thi hành
  • Điều 88. Trách nhiệm thi hành

Tổ chức nước ngoài có thể sở hữu nhà ở lâu dài tại Việt Nam 

Ngày 20/10/2015, căn cứ Luật nhà ở 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch nhà ở tại Việt Nam, Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở cũng là đối tượng áp dụng tại Nghị định 99 này. 

Nghị định 99/2015 bao gồm 09 Chương, 88 Điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về sở hữu nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, và quản lý Nhà nước về nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật nhà ở hiện hành.

Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương

Chương I của Nghị định 99 đã nêu rõ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương. Theo đó, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch này theo Điều 15 và Điều 169 Luật nhà ở. 

Nội dung chi tiết chương trình phát triển 05 năm, 10 năm hoặc dài hơn về nhà ở của địa phương cũng như trình tự, thủ tục xây dựng chương trình được quy định rất cụ thể tại chương I này. 

Sở hữu nhà ở

Chương II của Nghị định 99 nói về sở hữu nhà ở. Ở chương này có những nội dung quan trọng nổi bật sau:

Thứ nhất, về cấp giấy chứng nhận cho sở hữu nhà ở, đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kin (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mỗi căn hộ từ 30m2 trở lên và nhà ở này đáp ứng các điều kiện về nhà chung cư được quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở thì được Nhà nước cấp giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó. 

Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, theo quy định của Nghị định 99/2015, còn được bổ sung thêm các thông tin sau: (1) Thông tin về nhà ở; (2) Thời hạn sở hữu nhà ở và các quyền mua, bán, tặng cho, góp vốn bằng nhà ở, để thừa kế…; (3) Thời hạn được quyền bán lại nhà ở XH (nếu mua nhà ở XH).

Riêng với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở (mà phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2,4,5,8 của Điều 78 Nghị định 99/2015 này). 

Thứ hai, về thời hạn sở hữu nhà ở, Nghị định 99/2015 có những quy định mới nổi bật về thời hạn sở hữu của tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam).  

Theo quy định, tổ chức nước ngoài nói trên được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư cấp cho tổ chức nước ngoài đó. Khi hết hạn sở hữu, có thể tiến hành gia hạn theo quy định tại Điều 77 Nghị định 99/2015 này.

Tuy nhiên nếu Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư của tổ chức nước ngoài không ghi thời hạn thì trong giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng  sẽ không ghi thời hạn sở hữu. Nói cách khác, tổ chức nước ngoài ở trường hợp này có thể được sở hữu vô thời hạn đối với nhà ở tại Việt Nam.

Chỉ khi tổ chức nước ngoài bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động trước thời hạn sở hữu nhà ở hoặc bị Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam thì việc sở hữu nhà ở này mới chấm dứt và bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 99/2015 này. 

Ngoài ra, nếu tổ chức nước ngoài này sáp nhập, chuyển vốn thành tổ chức trong nước thì sẽ được sở hữu nhà ở này một cách ổn định lâu dài. 

Phát triển, quản lý sử dụng nhà ở

Chương III của Nghị định 99 nói về việc phát triển nhà ở, trong đó điều chỉnh các nội dung quan trong về: (1) dự án đầu tư xây dựng nhà ở; (2) phát triển nhà ở thương mại; (3) phát triển nhà ở công vụ; (4) phát triển nhà ở phục vụ tái định cư. 

Nội dung của chương IV chủ yếu quy định về việc quản lý sử dụng nhà ở. Nhà nước điều chỉnh việc quan lý, sử dụng nhà ở thông qua các quy định về: (1) quản lý sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư; (2) quản lý sử dụng nhà biệt thự, nhà chung cư.

Việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước được quy định chi tiết ở Chương V cùa Nghị định 99. Theo đó, số tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước phải sử dụng vào mục đích bảo trì và vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê . Đối với việc tiền thu được từ việc thuê mua, bán nhà ở thì sau khi trừ các chi phí tổ chức thực hiện, số tiền này phải nộp vào NSNN. 

Thời hạn bị thu hồi nhà ở là 60 ngày. Sau 60 ngày này, nếu người trực tiếp sử dụng nhà không tiến hành bàn giao thì cơ quan quản lý nhà ở, trong vòng 05 ngày tiếp sau đó, sẽ tiến hành ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.

Người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật, người già neo đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại đô thị sẽ được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu của Nhà nước. 

Đặc biệt, trong một hộ gia đình có từ 03 người trở lên thuộc đối tượng được giảm tiền thuê nhà ở cũ thì sẽ được miễn tiền thuê nhà ở. 

Nhà ở cũ, nếu không thuộc Điều 62 Nghị định 99 thì được quyền bán. 

Giao dịch về nhà ở

Chương VI của Nghị định 99/2015 tập trung quy định các vấn đề liên quan đến giao dịch về nhà ở. Theo đó, trong trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận, người tham gia giao dịch phải có đủ các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đã quy định cụ thể tại Chương VI này. 

Trong thời hạn sở hữu nhà ở và đất ở, bên bán không được đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu vi phạm hợp đồng mua bán trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bị xử lý vi phạm và phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận. 

Việc sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Ở Chương VII, Nghị định 99 quy định về sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Theo đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ đươc sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại. 

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% căn hộ của một tòa nhà chung cư. Trường hợp trên một địa bàn có nhiều tòa nhà chung cư thì bên cạnh việc không được sở hữu quá 30% căn hộ của một tòa nhà chung cư, tổ chức, cá nhân nước ngoài còn không được sở hữu quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này. 

Về nhà ở riêng lẻ, trường hợp chỉ có 01 dự án có số lượng nhà riêng lẻ dưới 2500 căn, thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu không quá 10% tổng số nhà ở tại dự án này. 

Dự án này có số lượng nhà ở tương đượng 2500 căn thì được sở hữu không quá 250 căn. 

Trong trướng hợp có 02 dự án mà số lượng nhà ở 02 dự án này ít hơn hoặc bằng 2500 căn thì được sở hữu không quá 10% căn hộ ở mỗi dự án. 

Ngoài ra, Chương VII còn quy định về việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của các cá nhân, tổ chức nước ngoài và các trường hợp không được công nhận nhà ở sở hữu tại Việt Nam của các đối tượng này. 

Bên cạnh những nội dung chính trên, các tổ chức cá nhân cũng cần phải chú ý đến các điều khoản xử lý chuyển tiếp được quy định tại chương VIII của Nghị định 99/2015/NĐ-CP khi xử lý các vấn đề liên quan đến: (1) phát triển, quản lý nhà ở; (2) giao dịch nhà ở; (3) phát triển, quản lý nhà ở tái định cư; (4) Quỹ phát triển nhà ở.

Trong trường hợp giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành thì tổ chức , hộ gia đình, cá nhân sẽ phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nghị định 99/2015 có hiệu lực.Quá thời hạn quy định tại khoản này thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư.

Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2015, thay thế các văn bản sau đây: Nghị định 51/2009/NĐ-CP; Nghị định 71/2010/NĐ-CP; Nghị định 34/2013/NĐ-CP; Nghị định 84/2013/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 99/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật