Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Tiêu đề: Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành Số hiệu: 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Loại văn bản: Thông tư liên tịch Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Vũ Văn Tám, Trần Anh Tuấn Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành

  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH TRỒNG TRỌT ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực ...
  • Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
  • Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành bảo vệ thực vật
  • Điều 4. Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II - Mã số: V.03.01.01
  • Điều 5. Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III - Mã số: V.03.01.02
  • Điều 6. Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV - Mã số: V.03.01.03
  • Chương III TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
  • Điều 7. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành giám định thuốc bảo vệ thực ...
  • Điều 8. Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II - Mã số: V.03.02.04
  • Điều 9. Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III - Mã số: V.03.02.05
  • Điều 10. Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV - Mã số: V.03.02.06
  • Chương IV TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM NGHIỆM CÂY TRỒNG
  • Điều 11. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm cây trồng
  • Điều 12. Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II - Mã số: V.03.03.07
  • Điều 13. Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III - Mã số: V.03.03.08
  • Điều 14. Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV-Mã số: V.03.03.09
  • Chương V HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 15. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành trồng ...
  • Điều 16. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
  • Điều 17. Cách xếp lương
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 19. Hiệu lực thi hành
  • Điều 20. Tổ chức thực hiện
  • Điều 21. Trách nhiệm thi hành

Ngày 20/10/2015, Bộ NNPTNT và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y.

Thông tư 36/2015 bao gồm 07 Chương, 25 Điều, áp dụng đối với các viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Các chức danh nghề nghiệp tại Thông tư này bao gồm:

- 03 chức danh chẩn đoán bệnh động vật, bao gồm:

+ Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II - Mã số: V.03.04.10

+ Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III - Mã số: V.03.04.11

+ Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV - Mã số: V.03.04.12

- Có 03 chức danh kiểm tra vệ sinh thú y, bao gồm:

+ Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II - Mã số: V.03.05.13

+ Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III - Mã số: V.03.05.14

+ Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV - Mã số: V.03.05.15

- Có 03 chức danh kiểm nghiệm thuốc thú y, bao gồm:

+ Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II - Mã số: V.03.06.16

+ Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III - Mã số: V.03.06.17

+ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV - Mã số: V.03.06.18

- Có 03 chức danh kiểm nghiệm chăn nuôi, bao gồm:

+ Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II - Mã số: V.03.07.19

+ Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III - Mã số: V.03.07.20

+ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm chăn nuôi hạng IV - Mã số: V.03.07.21

Từ Chương II đến chương V của Thông tư 36 đã quy định chi tiết tiêu chuẩn của 04 loại chức danh nghề nghiệp nói trên (chức danh chẩn đoán bệnh động vật; chức danh kiểm tra vệ sinh thú y; chức danh kiểm nghiệm thuốc thú y; chức danh kiểm nghiệm chăn nuôi).

Cụ thể, Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II có những tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y, bệnh học thủy sản, nuôi trồng thủy sản, công nghệ sinh học hoặc các chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT

- Có chứng chỉ chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II

Viên chức thăng hạng từ chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III lên chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II phải có thời gian giữ chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III tối thiểu đủ 02 năm.

Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II có những tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

- Có chứng chỉ kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II

Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III lên chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II phải có thời gian giữ chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III tối thiểu đủ 02 năm.

Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II có những tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thú y hoặc các ngành khác phù hợp với vị trí việc làm

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

- Có chứng chỉ kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II

Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III lên chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II phải có thời gian giữ chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III tối thiểu đủ 02 năm.

Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II có những tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành chăn nuôi

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

- Có chứng chỉ kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II

Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III lên chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II phải có thời gian giữ chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III tối thiểu đủ 02 năm.

Chương VI của Thông tư 36 tập trung hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp. Theo đó, về nguyên tắc, việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư 36 này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.

Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành chăn nuôi và thú y không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành chăn nuôi và thú y được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể:

Chức danh nghề nghiệp chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II, kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II, Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II, Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Chức danh nghề nghiệp chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III, kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III, kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III, kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV, kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV, kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV, kỹ thuật viên kiểm nghiệm chăn nuôi hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Khi áp dụng Thông tư 36 này, cần lưu ý các điều khoản chuyển tiếp liên quan đến: (1) viên chức hiện đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập và giữ các ngạch; (2) trường hợp viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch các chuyên ngành chăn nuôi và thú y quy định tại Quyết định 417/TCCP-VC  năm 1993 và Quyết định 78/2004/QĐ-BNV nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành chăn nuôi và thú y quy định tại Thông tư 36 này; (3)  trường hợp viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch: kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật (mã số 09.057), kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y (mã số 09.065) tính đến 05/12/2015 mà không đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật hạng IV, kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV.

Thông tư 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015, bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch chẩn đoán bệnh động vật, kiểm nghiệm thuốc thú y tại Quyết định 417/TCCP-VC năm 1993 và quy định về danh mục các ngạch viên chức chuyên ngành chẩn đoán bệnh động vật, kiểm nghiệm thuốc thú y tại Quyết định 78/2004/QĐ-BNV.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV để xử lý:

Tin tức về Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật