Thông tư 08/2016/TT-BTC

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 08/2016/TT-BTC

Tiêu đề: Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Số hiệu: 08/2016/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Huỳnh Quang Hải Ngày ban hành: 18/01/2016 Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc quản lý
  • Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  • Mục 1. THẨM ĐỊNH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ, THẨM TRA PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ
  • Điều 3. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
  • Điều 4. Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
  • Mục 2. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
  • Điều 5. Cơ quan thanh toán vốn đầu tư
  • Điều 6. Mở tài khoản
  • Điều 7. Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án
  • 1. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:
  • 2. Đối với dự án thực hiện dự án:
  • Điều 8. Tạm ứng vốn
  • Điều 9. Thanh toán khối lượng hoàn thành
  • b) Hồ sơ thanh toán:
  • Điều 10. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán nguồn vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau
  • Điều 11. Quy định về thời gian tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm và thời hạn kiểm soát ...
  • Mục 3. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ
  • Điều 12. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư
  • Mục 4. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, QUYẾT TOÁN
  • Điều 13. Báo cáo
  • Điều 14. Kiểm tra
  • Điều 15. Quyết toán vốn đầu tư
  • Mục 5. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
  • Điều 16. Đối với chủ đầu tư
  • Điều 17. Đối với các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện
  • Điều 18. Đối với cơ quan tài chính các cấp
  • Điều 19. Đối với Kho bạc Nhà nước
  • Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 20. Xử lý chuyển tiếp
  • Điều 21. Điều khoản thi hành
  • HỆ THỐNG MẪU BIỂU
  • Phụ lục số 01
  • Phụ lục số 02
  • Phụ lục 03.a
  • Phụ lục số 03.b
  • Phụ lục 04
  • Phụ lục 05
  • Phụ lục 06 BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM………

Thông tư 08/2016 quy định về việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư được sử dụng từ nguồn vốn của ngân sách nhà nước.

Thông tư 08/2016/TT-BTC áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xây dựng kinh tế xã hội tại các huyện nghèo.

Thẩm định nguồn vốn đầu tư dành cho các đối tượng là các dự án đầu tư có điều chỉnh tăng mức vốn đầu tư hoặc các dự án khởi công trước khi có quyết định chủ trương đầu tư. Thông tư số 08/2016 quy định bộ hồ sơ chi tiết khi đăng ký tham gia thẩm định đối với các dự án đầu tư thuộc sự quản lý của các Bộ, ngành và địa phương.

Sau khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư thì tiến hành thẩm định để phân bổ vốn đầu tư, các dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau khi thẩm định còn phải đáp ứng các điều kiện trong việc thẩm định vốn đầu tư. Các điều kiện được đặt ra dựa trên sự quản lý của các đơn vị như sau:

Đối với các dự án thuộc sự quản lý của Bộ, ngành: dự án có trong danh mục và trong phạm vi tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao; dự án đảm bảo được tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong và ngoài nước, phù hợp với danh mục và mức vốn của từng dự án đầu tư…

Đối với dự án thuộc sự quản lý của địa phương cũng theo các điều kiện như các dự án theo sự quản lý của Bộ, ngành và nếu các dự án có sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì cũng phải phù hợp với danh mục và mức vốn của từng dự án đầu tư theo quyết định Thủ tướng Chính phủ.

Thanh toán vốn đầu tư

Để nhận được vốn đầu tư thì chủ dự án đầu tư cần mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu để Kho bạc nhà nước có thể quản lý, kiểm soát được lượng vốn cung cấp cho các dự án đầu tư. Khi có đầy đủ hồ sơ thì chủ dự án sẽ được tạm ứng vốn theo các mức sau:

Mức vốn tạm ứng tối thiểu:

  • Hợp đồng tư vấn:
  • Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
  • Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
  • Hợp đồng thi công xây dựng:
  • Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
  • Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
  • Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
  • Mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác.

Ngoài ra, kho bạc nhà nước có thể thu hồi vốn tạm ứng hay kiểm tra đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn. Trong trường hợp dự án đầu tư có sự điều chỉnh về vốn thì sẽ theo các quy định của Thông tư 08.

Thông tư 08/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 05/3/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 08/2016/TT-BTC để xử lý: