Nghị định 116/2016/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 116/2016/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn Số hiệu: 116/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc Ngày ban hành: 18/07/2016 Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo

Mục lục Nghị định 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
  • Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Điều kiện học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ
  • Điều 5. Mức hỗ trợ
  • Điều 6. Hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ
  • Điều 7. Trình tự, thủ tục xét duyệt hưởng chính sách hỗ trợ
  • Điều 8. Quy trình tổ chức hỗ trợ gạo cho học sinh
  • Điều 9. Quy trình lập dự toán, phân bổ, quyết toán và hỗ trợ kinh phí
  • Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
  • Điều 11. Tổ chức thực hiện
  • Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Nghị định
  • PHỤ LỤC
  • Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Dùng cho cha, mẹ học sinh tiểu học học bán trú tại trường phổ thông ở xã ...
  • Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Dùng cho học sinh THCS, học sinh THPT học bán trú tại trường phổ thông ...

Chính sách hỗ trợ học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

Theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn, điều kiện hưởng, mức hưởng đối với học sinh tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo cụ thể như sau:

Điều kiện học sinh hưởng chính sách hỗ trợ

  • Học sinh tiểu học, trung học đảm bảo một trong các điều kiện:
    • Là học sinh bán trú đang học tại trường phổ thông dân tộc bán trú;
    • Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường TH, THCS thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
      Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh TH và từ 7 km trở lên đối với học sinh THCS hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá;
    • Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi đang học tại các trườngTH, THCS thuộc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi. Nhà ở xa trường hoặc địa hình cách trở giao thông đi lại khó khăn như  đã nêu trên.
  • Học sinh THPT là người dân tộc thiểu số:
    • Đang học tại trường THPT hoặc cấp THPT tại trường phổ thông có nhiều cấp học;
    • Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
      Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua sông, suối không có cầu, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá.
  • Học sinh THPT là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định trên còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.

Mức hỗ trợ về tiền ăn, tiền nhà ở, gạo

  • Hỗ trợ tiền ăn: mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng bằng 40% mức lương cơ sở, được hưởng không quá 9 tháng/năm
  • Hỗ trợ tiền nhà ở: mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh trường hợp học sinh phải tự túc chỗ ở do nhà trường không thể bố trí ở bán trú trong trường,
  • Hỗ trợ gạo: mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.

Xem thêm quy định về hỗ trợ đối với trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn tại Nghị định116/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 116/2016/NĐ-CP để xử lý: