Thông tư 41/2017/TT-BQP

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 41/2017/TT-BQP

Tiêu đề: Thông tư 41/2017/TT-BQP quy định nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề của công nhân quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Số hiệu: 41/2017/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Bế Xuân Trường Ngày ban hành: 27/02/2017 Lĩnh vực: Quốc phòng, Lao động

Mục lục Thông tư 41/2017/TT-BQP quy định nội dung và phương pháp tổ chức kiểm tra đánh giá nâng bậc trình độ kỹ năng nghề; cấp chứng chỉ kỹ năng nghề, điều kiện miễn kiểm tra đánh giá trình độ kỹ năng nghề của công nhân quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NÂNG BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ; CẤP ...
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Chương II PHÂN LOẠI KHUNG BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ; NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ ...
  • Mục 1. PHÂN LOẠI KHUNG BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
  • Điều 4. Khung bậc trình độ kỹ năng nghề
  • Điều 5. Phân loại khung bậc trình độ kỹ năng nghề
  • Mục 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
  • Điều 6. Nội dung kiểm tra
  • Điều 7. Phương pháp kiểm tra
  • Điều 8. Phương pháp chấm điểm
  • Điều 9. Đánh giá kết quả
  • Điều 10. Thẩm quyền giám sát
  • Điều 11. Xử lý vi phạm
  • Điều 12. Bồi dưỡng lý thuyết và thực hành
  • Mục 3. TỔ CHỨC KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
  • Điều 13. Thời gian tổ chức kiểm tra
  • Điều 14. Quy trình tổ chức kiểm tra
  • Điều 15. Phân cấp tổ chức kiểm tra
  • Điều 16. Thành lập Hội đồng kiểm tra
  • Điều 17. Nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra
  • Điều 18. Nhiệm vụ của Ban giám khảo
  • Điều 19. Nhiệm vụ của Ủy viên thư ký
  • Điều 20. Phúc tra bài kiểm tra
  • Điều 21. Điều kiện của cơ sở kiểm tra
  • Điều 22. Điều kiện của người được giao nhiệm vụ kiểm tra
  • Chương III CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ
  • Điều 23. Chứng chỉ kỹ năng nghề
  • Điều 24. Điều kiện cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
  • Điều 25. Thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
  • Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kiểm tra và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
  • Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp đổi hoặc cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề
  • Điều 28. Hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề
  • Chương IV ĐIỀU KIỆN MIỄN KIỂM TRA, TẠM HOÃN KIỂM TRA VÀ CHỌN NGHỀ KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
  • Điều 29. Điều kiện miễn kiểm tra
  • Điều 30. Điều kiện tạm hoãn kiểm tra
  • Điều 31. Chọn nghề tham dự kiểm tra
  • Chương V CÔNG TÁC BẢO ĐẢM, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
  • Điều 32. Kinh phí bảo đảm
  • Điều 33. Nội dung bảo đảm
  • Điều 34. Chế độ báo cáo
  • Điều 35. Chế độ lưu trữ
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 36. Hiệu lực thi hành
  • Điều 37. Trách nhiệm thi hành
  • PHỤ LỤC 01 MẪU CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ
  • PHỤ LỤC 02 QUY ĐỊNH SỐ THỨ TỰ, MÃ KÝ HIỆU CỦA CÁC CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT VÀ ĐƠN VỊ

Khung bậc trình độ kỹ năng nghề của công nhân quốc phòng được phân loại theo quy tắc sau:

  • Từ bậc 4 đến bậc 7: Phân thành bậc thấp và bậc cao;
  • Đối với những nghề có khung bậc từ 2 đến 3 bậc trình độ kỹ năng: Không phân định bậc thấp hoặc bậc cao.

Phương pháp kiểm tra:

Lý thuyết: Kiểm tra theo 01 trong các hình thức sau:

  • Trắc nghiệm;
  • Tự luận (viết trên giấy);
  • Vấn đáp (hỏi, đáp trực tiếp).

Thực hành:

  • Thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ;
  • Tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết các tình huống;
  • Đối với trình độ kỹ năng nghề bậc cao: Tùy theo yêu cầu của từng ngành nghề mà nội dung kiểm tra thông qua việc sản xuất, chế thử theo đề tài nghiên cứu, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Thang điểm đánh giá kết quả bài kiểm tra:

Trường hợp áp dụng thang điểm 10:

  • Từ 8-10 điểm: Loại giỏi;
  • Từ 6,6 - dưới 8 điểm: Loại khá;
  • Từ 5- dưới 6,6 điểm: Loại trung bình;
  • Dưới 5 điểm: Không đạt.

Trường hợp không áp dụng thang điểm 10: Hội đồng kiểm tra trình độ kỹ năng nghề quyết định lựa chọn một trong những phương pháp sau:

  • Quy đổi kết quả điểm kiểm tra lý thuyết hoặc kết quả điểm kiểm tra thực hành về thang điểm 10 để phân loại đánh giá;
  • Áp dụng đánh giá kết quả theo quy định chấm điểm của một số ngành, nghề dân dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Trường hợp kết quả đạt từ 4 điểm đến dưới 5 điểm bài kiểm tra lý thuyết, nhưng bài kiểm tra thực hành đạt 7,5 điểm trở lên thì được xét và công nhận đạt yêu cầu.

Ngoài ra, Thông tư còn ban hành kèm theo Phụ lục 01: Mẫu chứng chỉ kỹ năng nghề và Phụ lục 02: Quy định về số thứ tự, mã ký hiệu của các chuyên ngành kỹ thuật và đơn vị.

Thông tư 41/2017/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/04/2017.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 41/2017/TT-BQP để xử lý: