Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng Số hiệu: 08/2005/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải Ngày ban hành: 24/01/2005 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng

  • NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 08/2005/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
  • Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng
  • Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
  • Chương 2: LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • MỤC 1: QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
  • Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng
  • Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
  • MỤC 2: QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
  • Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • MỤC 3: QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
  • Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • Điều 22. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
  • Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng
  • Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
  • Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • MỤC 4: THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
  • Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Điều 31. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
  • MỤC 5: QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
  • Điều 32. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • Điều 34. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • Điều 35. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • Điều 36. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • Điều 37. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
  • MỤC 6: QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 38. Công bố quy hoạch xây dựng
  • Điều 39. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng
  • Điều 40. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa
  • Điều 41. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
  • MỤC 7: VỐN CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 42. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng
  • Điều 43. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng
  • Điều 44. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác quy hoạch xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà ...
  • Chương 3: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  • Điều 45. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng
  • Điều 46. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
  • Điều 47. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư
  • Điều 48. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng
  • Điều 49. Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng
  • Điều 50. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng
  • Điều 51. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ
  • Điều 52. Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng
  • Điều 53. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch
  • Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 54. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
  • Điều 55. Tổ chức thực hiện
  • Điều 56. Hiệu lực thi hành

Ngày 24/01/2005, Chính phủ ban hành Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng.

Nghị định 08 có 04 Chương, 56 Điều hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng.

Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này.

Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng

1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.

2. Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng. Trong trường hợp bản đồ khảo sát địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung. Đối với khu vực nông thôn có thể sử dụng bản đồ địa chính để lập đồ án quy hoạch xây dựng.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 08/2005/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 08/2005/NĐ-CP

Đang cập nhật