• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Công văn 05/BXD-VLXD năm 2018 cho ý kiến về chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng sang công nghệ sản xuất bằng lò tuynel do Bộ Xây dựng ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/BXD-VLXD
V/v cho ý kiến về chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng sang công nghệ sản xuất bằng lò tuynel

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018

 

Kính gửi: Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1202/SXD-KTVL ngày 16/4/2018 của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng xin ý kiến về chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng sang công nghệ sản xuất bằng lò tuynel. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo Quyết định 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, tại Điểm e, Khoản 3, Điều 1 có quy định: “Các tỉnh đồng bằng, thành phố trực thuộc Trung ương; khu vực thị xã, thị tứ, khu vực gần khu dân cư, gần khu vực canh tác trồng lúa và hoa màu của các tỉnh còn lại chậm nhất phải chấm dứt hoạt động vào trước năm 2016 với lò thủ công, thủ công cải tiến và chậm nhất vào trước năm 2018 với lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch

Tại văn bản số 14/TB-VPCP ngày 09/01/2018 của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: “dừng đầu tư mới đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung”;

Do vậy, Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và hướng dẫn UBND các quận huyện, tổ chức, cá nhân đang sản xuất gạch đất sét nung thực hiện đúng theo các quy định trên.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh (để b/c)
- L­u: VT, VLXD.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ VẬT LIỆU XÂY DỰNG





Phạm Văn Bắc

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020:
...
e) Vật liệu xây (gạch đất sét nung và vật liệu xây không nung).

- Tổng công suất thiết kế:

+ Tổng công suất thiết kế các nhà máy sản xuất vật liệu xây đến năm 2015 đạt khoảng 26 tỷ viên quy tiêu chuẩn.

+ Tổng công suất thiết kế các nhà máy sản xuất vật liệu xây đến năm 2020 đạt khoảng 30 tỷ viên quy tiêu chuẩn.

- Các chỉ tiêu quy hoạch:

+ Quy mô công suất:

. Công suất thiết kế của 01 dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen không nhỏ hơn 20 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm. Đối với các tỉnh miền núi có thể đầu tư dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen với công suất 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm.

. Gạch bê tông cốt liệu và bê tông bọt: Có thể sử dụng các dây chuyền quy mô công suất khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm và môi trường.

. Công suất thiết kế của 01 dây chuyền công nghệ sản xuất bê tông khí chưng áp không nhỏ hơn 100.000 m3/năm.

+ Mức tiêu hao:

. Đối với gạch đất sét nung: Tiêu hao nhiệt năng £ 360 kcal/kg; tiêu hao điện năng £ 0,022 kWh/kg.

. Đối với bê tông khí chưng áp: Tiêu hao nhiệt năng chưng hấp £ 1.624 kcal/m3 sản phẩm; tiêu hao điện năng £ 30 kWh/m3 sản phẩm.

+ Công nghệ sản xuất:

. Gạch đất sét nung: Không đầu tư các loại lò thủ công, lò đứng liên tục, lò vòng (lò hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí). Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch đất sét nung kích thước lớn, độ rỗng cao để tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.

. Vật liệu xây không nung: Đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ có mức độ cơ giới hóa và tự động hóa cao, tiết kiệm năng lượng.

- Định hướng đầu tư:

+ Gạch đất sét nung:

. Dự án đầu tư mới phải nằm trong quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương và gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu.

. Năm 2015: Tổng công suất thiết kế gạch đất sét nung trên toàn quốc chiếm tối đa 80% tổng sản lượng vật liệu xây, tương đương khoảng 21 tỷ viên quy tiêu chuẩn.

. Năm 2020: Tổng công suất thiết kế gạch đất sét nung trên toàn quốc chiếm tối đa 60% tổng sản lượng vật liệu xây, tương đương khoảng 18 tỷ viên quy tiêu chuẩn.

. Đối với các cơ sở đang sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuy nen, phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện và cải tiến công nghệ để giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm tài nguyên; đối với các tỉnh miền Nam khuyến khích đầu tư công nghệ lò tuy nen sử dụng nhiên liệu trấu và mùn cưa.

. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải xây dựng và ban hành lộ trình chấm dứt hoạt động của các loại lò sử dụng công nghệ lạc hậu như sau:

Các tỉnh đồng bằng, thành phố trực thuộc Trung ương; khu vực thị xã, thị tứ, khu vực gần khu dân cư, gần khu vực canh tác trồng lúa và hoa màu của các tỉnh còn lại chậm nhất phải chấm dứt hoạt động vào trước năm 2016 với lò thủ công, thủ công cải tiến và chậm nhất vào trước năm 2018 với lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Tùy theo điều kiện cụ thể, khuyến khích các địa phương chấm dứt hoạt động đối với các lò vòng không sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Các cơ sở sản xuất nằm ở khu vực các xã thuộc huyện miền núi của các tỉnh xây dựng lộ trình chấm dứt hoạt động chậm nhất hết năm 2017 với lò thủ công, thủ công cải tiến và chậm nhất vào năm 2020 với lò đứng liên tục.

. Phát triển gạch đất sét nung có giá trị kinh tế cao phục vụ xây dựng trong nước và xuất khẩu. Nghiên cứu, phát triển sản xuất gạch đất sét nung bằng nguyên liệu đất đồi và phế thải công nghiệp.

+ Vật liệu xây không nung:

. Từ nay đến năm 2015: Tiếp tục đầu tư mới và đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất vật liệu xây không nung để có tổng công suất thiết kế trên toàn quốc đạt khoảng 6 tỷ viên quy tiêu chuẩn.

. Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư mới và đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất vật liệu xây không nung để đạt tổng công suất thiết kế trên toàn quốc đạt khoảng 13 tỷ viên quy tiêu chuẩn/năm.

. Tổng công suất thiết kế tối đa cho vật liệu xây theo từng vùng kinh tế được quy định trong Phụ lục.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 05/BXD-VLXD   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Phạm Văn Bắc
Ngày ban hành: 07/05/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 05/BXD-VLXD

75

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381919