• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 10346/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 10346/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10346/TCHQ-TXNK
V/v áp dụng thuế suất thuế XK đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2818/HQHCM-TXNK ngày 17/10/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản, phế phẩm, phế liệu kim loại, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về điều kiện xuất khẩu khoáng sản

Căn cứ để xuất khẩu khoáng sản thực hiện theo quy định tại Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính ph; Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 và Thông tư số 12/2016/TT-BTC của Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản và công văn hướng dẫn số 1387/GSQL-GQ1 ngày 17/10/2016 của Cục Giám sát quản lý về hải quan.

2. Về chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì “Hàng hóa xuất khẩu đgia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phm có tng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phm trở lên và hàng hóa xuất khẩu đgia công thuộc đi tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được min thuế xuất khẩu”. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

3. Về áp dụng mc thuế suất thuế xuất khẩu

3.1 Đối với các tờ khai xuất khẩu nêu tại công văn số 2818/HQHCM-TXNK của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Ngày 12/10/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9744/TCHQ-TXNK hướng dẫn tạm thời việc khai báo và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 134/NĐ-CP và Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ.

Qua kiểm tra trên Hệ thống đối với các tờ khai xuất khẩu nêu tại công văn số 2818/HQHCM-TXNK của Cục Hải quan TP. HCM, doanh nghip khai báo mã số cấp độ 8 số và không thực hiện khai báo thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng gồm nhôm, kẽm, phế liệu, mảnh vụn đồng, nhôm. Tuy nhiên, theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP , các mặt hàng này phải được khai báo mã số cấp độ 10 số và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng (Phụ lục kèm theo).

3.2. Đối với mặt hàng xuất khẩu để gia công là “Phế liệu, phế phẩm kim loại, kim loại dạng thỏi hoặc viên được sản xuất từ phế liệu, phế phm kim loại” đã được đã được quy định cụ thể tên và mức thuế suất thuế xuất khẩu tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế phải kê khai mã hàng và mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định.

4. Để thực hiện đúng quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Khoản 1 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Nghị định 122/2016/NĐ-CP Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh:

(i) Yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung thuế xuất khẩu và thực hiện nộp thuế đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 1/9/2016 theo loại hình xuất khẩu để gia công chi tiết tại phụ lục đính kèm và các tờ khai tương tự khác. Thời hạn nộp thuế là ngày đăng ký tờ khai bổ sung.

(ii) Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với loại hình xuất gia công theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, văn bản hướng dẫn số 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016 của Tổng cục Hải quan.

(iii) Báo cáo kết quả khai bổ sung, nộp thuế xuất khẩu về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 20/11/2016. Gửi trước bản scan đã ký, đóng dấu và file mềm về địa chỉ e-mail: phongphanloai@customs.gov.vn (Tiêu đề: Thue xuat khau gia cong - Cuc HQ...).

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Chính sách thuế
- Bộ Tài chính;
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để th/hiện);
- Cục CNTT và TK HQ; Cục Quản lý rủi ro; Cục Giám sát quản lý; Cục KTSTQ (đ
phối hp thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC TỜ KHAI XUẤT KHẨU ĐỂ GIA CÔNG CHƯA KHAI BÁO THUẾ XUẤT KHẨU THEO BÁO CÁO TẠI CÔNG VĂN SỐ 2818/HQHCM-TXNK NGÀY 17/10/2016 CỦA CỤC HẢI QUAN TP HỒ CHÍ MINH
(kèm theo công văn số 10346/TCHQ-TXNK ngày 02/11/2016)

Tờ khai

Ngày

Tên hàng

Mã số khai báo

301001396050 E 82

21/09/2016

Kẽm hợp kim dạng thỏi

7901.12.00

301000599120 E 82

21/09/2016

Nhôm hợp kim dạng thỏi

7601.20.00

301026450560 E 82

10/10/2016

Nhôm hp kim dạng viên

7601.20.00

301026498161 E 82

10/10/2016

Nhôm hợp kim dạng thỏi

7601.20.00

301021999150 E 82

06/10/2016

Nhôm hợp kim dạng viên

7601.20.00

301022667100 E 82

06/10/2016

Nhôm phế liệu và mảnh vụn được ép thành khối

7602.00.00

300981902011 E 82

07/09/2016

Kẽm hợp kim dạng thỏi

7901.12.00

300982479840 E 82

08/09/2016

Mảnh vụn đồng

7404.00.00

 

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2016/NĐ-CP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC MẶT HÀNG CHI TIẾT TẠI CÁC TỜ KHAI NÊU TRÊN

1. Đối với mặt hàng Nhôm chưa gia công (Nhóm 7601)

STT

Mã hàng

Mô tả

Thuế suất (%)

168

76.01

Nhôm chưa gia công.

 

 

7601.20.00

- Hợp kim nhôm:

 

 

7601.20.00.10

- - Dạng thỏi

10

 

7601.20.00.90

- - Loại khác

5

2. Đi với mặt hàng Kẽm chưa gia công (Nhóm 7901)

STT

Mã hàng

Mô tả

Thuế suất (%)

188

79.01

Kẽm chưa gia công.

Thuế sut XK (%)

 

7901.12.00

- - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo trọng lượng:

 

 

7901.12.00.10

- - - Dạng thỏi

10

 

7901.12.00.90

- - - Loại khác

5

3. Đối vi mặt hàng Phế liệu, mảnh vụn kim loại đồng, nhôm

STT

Mã hàng

Mô tả

Thuế sut (%)

147

74.04

Phế liệu và mảnh vụn của đồng.

 

 

7404.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

22

 

7404.00.00.90

- Loi khác

22

169

76.02

Phế liệu và mảnh vụn nhôm.

 

 

7602.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của nhôm, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

20

 

7602.00.00.20

- Loi khác

22

 

Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;

d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;

d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.



Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;

d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10346/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 02/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10346/TCHQ-TXNK

354

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
328831